Hướng dẫn soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Global Success & cách tự học

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 có chủ đề My New School, giúp học sinh làm quen với từ vựng về trường học, đồ dùng học tập, môn học và các hoạt động thường ngày. Đây là bài học mở đầu chương trình THCS, hỗ trợ các em dần thích nghi với yêu cầu nghe, nói, đọc và viết ở lớp 6.
Về ngữ pháp và phát âm, Unit 1 tập trung vào thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất và hai âm /ɑː/, /ʌ/. Nội dung được triển khai qua các hoạt động giao tiếp và bài luyện bốn kỹ năng xoay quanh chủ đề trường học.
Bài viết sẽ giúp học sinh:
- Hệ thống từ vựng trọng tâm của Unit 1 theo thứ tự A–Z và kiến thức về thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất.
- Tìm hiểu mục tiêu, nội dung và phương pháp học phù hợp với từng phần trong Unit.
- Cách xem SGK và đáp án SGV, giải SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Global Success thuộc nguồn chính thức.
- Luyện tập với bài tập do VUS tự biên soạn và tham khảo SGK, SGV từ nguồn chính thức sau khi hoàn thành bài học.
Table of Contents
Tổng hợp từ vựng Tiếng Anh lớp 6 Unit 1
Từ vựng trong Tiếng Anh 6 Unit 1 chủ yếu xoay quanh trường học, đồ dùng học tập, môn học, cơ sở vật chất và các hoạt động của học sinh. Khi học, các em nên ghi nhớ cả cụm từ và đặt câu theo ngữ cảnh thay vì chỉ học nghĩa tiếng Việt.
|
STT |
Từ tiếng Anh |
Từ loại |
Nghĩa tiếng Việt |
Ví dụ |
|
1 |
activity |
n. |
hoạt động |
Our school has many after-school activities. |
|
2 |
art |
n. |
nghệ thuật; môn Mỹ thuật |
We study art on Friday. |
|
3 |
boarding school |
n.phr. |
trường nội trú |
My cousin studies at a boarding school. |
|
4 |
borrow |
v. |
mượn |
Can I borrow your ruler? |
|
5 |
break time |
n.phr. |
giờ ra chơi |
We talk in the playground at break time. |
|
6 |
calculator |
n. |
máy tính cầm tay |
I use a calculator in maths lessons. |
|
7 |
classmate |
n. |
bạn cùng lớp |
Minh is my new classmate. |
|
8 |
classroom |
n. |
phòng học |
Our classroom is bright and clean. |
|
9 |
compass |
n. |
com-pa |
I draw a circle with a compass. |
|
10 |
computer room |
n.phr. |
phòng máy tính |
We have IT lessons in the computer room. |
|
11 |
creative |
adj. |
sáng tạo |
Lan is creative and enjoys drawing. |
|
12 |
cycle |
v. |
đi xe đạp |
I cycle to school every morning. |
|
13 |
do |
v. |
làm; tập |
We do homework after dinner. |
|
14 |
equipment |
n. |
thiết bị, dụng cụ |
The gym has modern equipment. |
|
15 |
exercise |
n. |
bài tập; hoạt động tập luyện |
We do an English exercise in class. |
|
16 |
excited |
adj. |
hào hứng, phấn khởi |
I am excited about my first day at school. |
|
17 |
favourite |
adj. |
yêu thích |
English is my favourite subject. |
|
18 |
field |
n. |
sân thể thao; bãi đất |
Students play football on the school field. |
|
19 |
foreign language |
n.phr. |
ngoại ngữ |
English is a foreign language in Viet Nam. |
|
20 |
greenhouse |
n. |
nhà kính |
Students grow vegetables in the greenhouse. |
|
21 |
gym |
n. |
phòng tập thể chất |
We exercise in the gym. |
|
22 |
have |
v. |
có học; dùng |
We have science on Tuesday. |
|
23 |
heavy |
adj. |
nặng |
My school bag is very heavy today. |
|
24 |
history |
n. |
lịch sử; môn Lịch sử |
We study history on Monday. |
|
25 |
homework |
n. |
bài tập về nhà |
I finish my homework before dinner. |
|
26 |
international |
adj. |
quốc tế |
She studies at an international school. |
|
27 |
interview |
n./v. |
cuộc phỏng vấn; phỏng vấn |
We interview a classmate about school life. |
|
28 |
judo |
n. |
môn võ judo |
Nam does judo after school. |
|
29 |
knock |
v. |
gõ cửa |
Please knock before you enter the room. |
|
30 |
lesson |
n. |
bài học, tiết học |
Our first lesson starts at 7:30 a.m. |
|
31 |
library |
n. |
thư viện |
I borrow books from the school library. |
|
32 |
live |
v. |
sống |
I live near my school. |
|
33 |
locker |
n. |
tủ cá nhân |
I keep my books in my locker. |
|
34 |
lower secondary school |
n.phr. |
trường trung học cơ sở |
My sister studies at a lower secondary school. |
|
35 |
meet |
v. |
gặp, làm quen |
I meet my teachers at school every day. |
|
36 |
music |
n. |
âm nhạc; môn Âm nhạc |
We have music on Thursday. |
|
37 |
near |
prep. |
gần |
My house is near the school. |
|
38 |
new |
adj. |
mới |
I have a new notebook. |
|
39 |
notebook |
n. |
vở ghi |
I write new words in my notebook. |
|
40 |
pencil case |
n.phr. |
hộp bút |
My pens are in the pencil case. |
|
41 |
pencil sharpener |
n. |
đồ gọt bút chì |
Can I use your pencil sharpener? |
|
42 |
play |
v. |
chơi |
We play football after school. |
|
43 |
playground |
n. |
sân chơi |
The students are in the playground. |
|
44 |
put on |
v.phr. |
mặc, đội vào |
Put on your uniform before school. |
|
45 |
quiet |
adj. |
yên tĩnh |
The library is usually quiet. |
|
46 |
ready |
adj. |
sẵn sàng |
Are you ready for the lesson? |
|
47 |
remember |
v. |
nhớ |
Remember to bring your calculator. |
|
48 |
ride |
v. |
đi bằng xe đạp/xe máy; cưỡi |
I ride my bike to school. |
|
49 |
rubber |
n. |
cục tẩy |
I need a rubber to correct this word. |
|
50 |
ruler |
n. |
thước kẻ |
I use a ruler to draw a straight line. |
|
51 |
school |
n. |
trường học |
My school is large and friendly. |
|
52 |
school bag |
n.phr. |
cặp học sinh |
My school bag is under the desk. |
|
53 |
school garden |
n.phr. |
vườn trường |
We grow flowers in the school garden. |
|
54 |
school lunch |
n.phr. |
bữa trưa ở trường |
We have school lunch at 11:30 a.m. |
|
55 |
science |
n. |
khoa học; môn Khoa học |
We do experiments in science. |
|
56 |
share |
v. |
chia sẻ, dùng chung |
I share a desk with my friend. |
|
57 |
smart |
adj. |
gọn gàng, bảnh bao, lịch sự |
You look smart in your new uniform. |
|
58 |
special |
adj. |
đặc biệt |
The first day at school is special. |
|
59 |
study |
v. |
học |
We study English every weekday. |
|
60 |
subject |
n. |
môn học |
What is your favourite subject? |
|
61 |
swimming pool |
n.phr. |
bể bơi |
The school has a large swimming pool. |
|
62 |
uniform |
n. |
đồng phục |
Students wear a blue uniform. |
|
63 |
wear |
v. |
mặc, đeo |
We wear uniforms from Monday to Friday. |
Ngoài từng từ riêng lẻ, học sinh cần chú ý bốn động từ thường kết hợp với môn học và hoạt động ở trường:
|
Động từ |
Cách kết hợp thường gặp |
Ví dụ |
|
play |
play football, play badminton, play the piano |
We play football at break time. |
|
do |
do homework, do judo, do exercise (tập thể dục), do exercises (làm bài tập) |
Minh does judo on Saturday. |
|
have |
have lessons, have lunch, have maths |
We have English in the morning. |
|
study |
study English, study science, study history |
Lan studies history on Monday. |
Không phải mọi trường hợp đều có thể đổi các động từ này cho nhau. Ví dụ, học sinh nói do homework, không dùng make homework; nói play football, không dùng do football.
Xem thêm: Bộ từ vựng tiếng Anh lớp 6 theo Unit [CHƯƠNG TRÌNH MỚI]
Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 1: Thì hiện tại đơn & trạng từ chỉ tần suất
Hai nội dung ngữ pháp nổi bật trong Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 My New School là thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất. Các kiến thức này giúp học sinh nói về thời khóa biểu, thói quen đi học, môn học và hoạt động thường ngày.
- Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn thường được dùng để diễn tả:
- Thói quen hoặc hoạt động lặp lại: I walk to school every day.
- Lịch học hoặc thời khóa biểu: Our English lesson starts at 8 a.m.
- Sở thích, cảm xúc hoặc trạng thái: Lan likes science.
- Sự thật hoặc đặc điểm ổn định: Our school has three computer rooms.
Công thức với động từ thường
|
Dạng câu |
Công thức |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + V/V-s/es + ... |
Nam studies English every day. |
|
Phủ định |
S + do/does not + V nguyên mẫu + ... |
Nam does not study at night. |
|
Nghi vấn |
Do/Does + S + V nguyên mẫu + ...? |
Does Nam study English every day? |
|
Câu hỏi Wh- |
Wh-word + do/does + S + V nguyên mẫu + ...? |
What does Nam study on Monday? |
Với I, you, we, they và danh từ số nhiều, động từ giữ nguyên. Với he, she, it, tên riêng hoặc danh từ số ít, động từ trong câu khẳng định thường thêm -s/-es.
Quy tắc thêm -s và -es
|
Trường hợp |
Quy tắc |
Ví dụ |
|
Phần lớn động từ |
Thêm -s |
read → reads; play → plays |
|
Tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -o |
Thêm -es |
watch → watches; go → goes |
|
Phụ âm + y |
Đổi y thành i rồi thêm -es |
study → studies |
|
Nguyên âm + y |
Thêm -s |
play → plays |
|
Trường hợp đặc biệt |
have → has |
She has English today. |
Sau does hoặc does not, động từ chính phải trở về nguyên mẫu:
- Đúng: Does she study English?
- Chưa đúng: Does she studies English?
- Đúng: He does not go to school by bus.
- Chưa đúng: He does not goes to school by bus.
Xem thêm: 300+ bài tập phát âm ed, s/es có đáp án + PDF tải miễn phí
Công thức với động từ to be
|
Dạng câu |
Công thức |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + am/is/are + ... |
My classroom is large. |
|
Phủ định |
S + am/is/are not + ... |
My classroom is not small. |
|
Nghi vấn |
Am/Is/Are + S + ...? |
Is your classroom large? |
|
Câu hỏi Wh- |
Wh-word + am/is/are + S + ...? |
Where is your classroom? |
Khi câu đã có am, is, are, học sinh không thêm do/does. Ví dụ, câu đúng là Is your school new?, không phải Does your school is new?
- Trạng từ chỉ tần suất
Trạng từ chỉ tần suất cho biết một hoạt động xảy ra thường xuyên đến mức nào. Các tỷ lệ dưới đây chỉ mang tính tương đối để học sinh dễ hình dung, không phải con số cố định trong mọi tình huống.
|
Trạng từ |
Nghĩa tiếng Việt |
Mức độ tương đối |
Ví dụ |
|
always |
luôn luôn |
khoảng 100% |
I always arrive at school on time. |
|
usually |
thường xuyên |
khoảng 80–90% |
We usually have lunch at school. |
|
often |
thường |
khoảng 60–70% |
Lan often reads in the library. |
|
sometimes |
thỉnh thoảng |
khoảng 30–50% |
I sometimes cycle to school. |
|
rarely |
hiếm khi |
khoảng 10–20% |
He rarely forgets his homework. |
|
never |
không bao giờ |
0% |
We never run in the classroom. |
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất:
- Đứng trước động từ thường: I usually walk to school.
- Đứng sau động từ to be: The library is often quiet.
- Trong câu hỏi, thường đứng sau chủ ngữ: Do you often study in the library?
Never đã mang nghĩa phủ định nên không dùng thêm do not/does not trong cùng ý:
- Đúng: I never go to school late.
- Chưa đúng: I don’t never go to school late.
Cụm thời gian thường đi với thì hiện tại đơn
|
Cụm thời gian |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
every day |
mỗi ngày |
I do my homework every day. |
|
every week |
mỗi tuần |
We have a school meeting every week. |
|
on Mondays |
vào các ngày thứ Hai |
We study science on Mondays. |
|
in the morning |
vào buổi sáng |
My classes start in the morning. |
|
after school |
sau giờ học |
I play badminton after school. |
|
at break time |
vào giờ ra chơi |
We talk at break time. |
|
at the weekend |
vào cuối tuần |
Lan studies English at the weekend. |
Hướng dẫn cách soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Global Success
Mỗi phần trong Tiếng Anh lớp 6 Tập 1 Unit 1 có một nhiệm vụ riêng, từ dẫn nhập chủ đề đến luyện ngôn ngữ, giao tiếp, đọc, nghe, viết và thuyết trình. Học sinh nên xác định rõ mục tiêu của từng phần trước khi bắt đầu để học chủ động hơn.
Phần hướng dẫn dưới đây tập trung vào nội dung cần chuẩn bị và phương pháp học. Học sinh vẫn nên chủ động làm các bài tập trong tài liệu chính thức trước khi tham khảo nội dung bổ trợ.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Getting Started
Getting Started đưa học sinh vào chủ đề My New School qua tình huống của những bạn nhỏ trong ngày đầu đến trường. Phần này giới thiệu từ vựng về đồ dùng học tập, đồng phục, trường lớp và cảm xúc khi bắt đầu năm học mới.
Phần này học gì?
- Nhận diện nhân vật, địa điểm và bối cảnh của cuộc trò chuyện.
- Làm quen với một số từ như school bag, uniform, calculator, compass.
- Nghe và đọc để tìm thông tin chính.
- Sử dụng một số cụm động từ liên quan đến hoạt động đi học.
Mục đích của phần này là gì?
Getting Started giúp học sinh kết nối trải nghiệm ngày đầu năm học với chủ đề mới. Đây cũng là bước chuẩn bị vốn từ và ngữ cảnh cho các phần ngữ pháp, giao tiếp và kỹ năng tiếp theo.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Trước khi nghe, hãy quan sát tranh và dự đoán các nhân vật đang ở đâu, chuẩn bị làm gì và có những đồ dùng nào. Học sinh có thể ghi trước năm từ liên quan đến ngày đầu đi học để so sánh với nội dung nghe được.
Cách học hiệu quả:
- Nghe lượt đầu để hiểu tình huống chung.
- Nghe lượt hai và gạch chân từ chỉ người, đồ vật, thời gian.
- Đọc lại theo vai để luyện ngữ điệu.
- Tự nói ba câu về ngày đầu tại trường mới.
Ví dụ:
- I am excited about my new school.
- I wear a uniform on weekdays.
- I have a new school bag.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1
A Closer Look 1 tập trung vào từ vựng về môn học và các hoạt động ở trường, đặc biệt là cách kết hợp các động từ play, do, have và study với từ phù hợp. Phần phát âm giúp học sinh nhận biết và luyện hai âm /ɑː/ và /ʌ/.
Phần này học gì?
- Các cụm từ với play, do, have, study.
- Từ vựng chỉ môn học và hoạt động trường lớp.
- Cách dùng từ trong câu theo ngữ cảnh.
- Cách nghe và phát âm /ɑː/, /ʌ/.
Mục đích của phần này là gì?
Phần học giúp học sinh không chỉ biết nghĩa từ mà còn kết hợp từ đúng. Nội dung phát âm hỗ trợ các em nghe rõ hơn và hạn chế nhầm những từ có âm gần nhau.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Hãy chia một trang vở thành bốn nhóm play – do – have – study, sau đó xếp các từ đã biết vào nhóm phù hợp. Với phát âm, học sinh nên nghe audio trước khi tự đọc.
Cách học hiệu quả:
- Học theo cụm như do homework, play football, have lessons, study science.
- Đặt một câu riêng cho mỗi cụm.
- Nghe từng cặp từ chứa /ɑː/ và /ʌ/.
- Ghi âm một câu rồi so sánh với audio mẫu.
- Không viết cách đọc tiếng Anh bằng chữ tiếng Việt.
Ví dụ:
- We have maths on Tuesday.
- I do homework after dinner.
- My classmates play football at break time.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 2
A Closer Look 2 giúp học sinh củng cố thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất. Nội dung gắn với lịch học, thói quen đến trường và những hoạt động diễn ra thường xuyên.
Phần này học gì?
- Câu khẳng định, phủ định và nghi vấn ở thì hiện tại đơn.
- Cách chia động từ với chủ ngữ số ít.
- Vị trí của trạng từ chỉ tần suất.
- Cách hỏi và trả lời về thói quen học tập.
Mục đích của phần này là gì?
Ngữ pháp trong phần này giúp học sinh diễn đạt lịch học và hoạt động thường ngày một cách chính xác. Đây cũng là kiến thức nền được tiếp tục sử dụng trong nhiều Unit và bài kiểm tra lớp 6.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Trước khi làm bài, hãy xác định chủ ngữ, động từ và dấu hiệu thời gian trong từng câu. Học sinh nên ôn lại cách dùng do/does, am/is/are và quy tắc thêm -s/-es.
Cách học hiệu quả:
- Gạch chân chủ ngữ trước khi chia động từ.
- Phân biệt câu có to be với câu có động từ thường.
- Viết ba dạng từ cùng một ý: khẳng định, phủ định, nghi vấn.
- Đặt trạng từ tần suất vào câu nói về thói quen thật.
- Ghi lại lỗi sai và tự tạo một câu tương tự để sửa.
Ví dụ:
- Lan studies English every day.
- Lan does not study English at night.
- Does Lan study English every day?
- Lan usually studies in the library.
Để củng cố phần ngữ pháp này, học sinh có thể tham khảo bài Trọn bộ bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 (có đáp án) do VUS biên soạn. Bài viết giúp hệ thống lại công thức, quy tắc chia động từ và cách đặt trạng từ chỉ tần suất qua các dạng bài luyện tập phù hợp với học sinh lớp 6.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Communication
Communication hướng học sinh đến việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp thực tế, chẳng hạn giới thiệu một người bạn mới và hỏi – đáp về trường học. Phần này không yêu cầu học thuộc một đoạn hội thoại cố định mà khuyến khích thay đổi thông tin.
Phần này học gì?
- Cách giới thiệu người khác.
- Cách bắt đầu và duy trì một cuộc trò chuyện ngắn.
- Cách hỏi về tên, lớp, trường hoặc sở thích.
- Cách phản hồi lịch sự khi gặp bạn mới.
Mục đích của phần này là gì?
Hoạt động giúp học sinh chuyển từ việc biết từ và cấu trúc sang sử dụng trong tương tác. Các em đồng thời rèn khả năng lắng nghe và phản hồi theo thông tin của người đối diện.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Hãy viết trước một thẻ thông tin gồm tên, lớp, trường, môn học yêu thích và hoạt động sau giờ học. Sau đó, chuẩn bị ba câu hỏi để phỏng vấn một người bạn.
Cách học hiệu quả:
- Luyện nói theo cặp thay vì chỉ đọc thầm.
- Nhìn người đối thoại khi đặt câu hỏi.
- Ghi từ khóa, không viết sẵn toàn bộ phần trả lời.
- Thay đổi tên, lớp và sở thích sau mỗi lượt.
- Trình bày lại thông tin bằng ngôi he/she.
Ví dụ: This is my friend, Hoa. She is in class 6A. She likes science and often reads in the library.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Skills 1
Skills 1 kết hợp Reading và Speaking. Học sinh đọc các đoạn giới thiệu về những môi trường học tập khác nhau, sau đó trao đổi về đặc điểm của trường và những điều mình yêu thích.
Phần này học gì?
- Đọc lấy ý chính và tìm thông tin cụ thể.
- Nhận biết từ chỉ loại trường, địa điểm và cơ sở vật chất.
- So sánh một số đặc điểm của các trường.
- Nói về ngôi trường hoặc hoạt động yêu thích.
Mục đích của phần này là gì?
Phần đọc giúp học sinh hiểu rằng thông tin có thể được diễn đạt bằng từ đồng nghĩa hoặc cách viết khác với câu hỏi. Phần nói hỗ trợ các em lựa chọn thông tin và trình bày thành câu hoàn chỉnh.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Trước khi đọc, hãy quan sát tiêu đề và hình ảnh để dự đoán loại trường, vị trí và hoạt động nổi bật. Học sinh nên khoanh những từ đã biết và đánh dấu các từ cần đoán nghĩa theo ngữ cảnh.
Cách học hiệu quả:
- Đọc lượt đầu để xác định chủ đề của từng đoạn.
- Đọc lượt hai để tìm tên trường, địa điểm, cơ sở vật chất và hoạt động.
- Không dừng lại tra mọi từ mới.
- Gạch chân bằng chứng cho từng câu trả lời.
- Chuẩn bị một dàn ý ngắn trước khi nói.
Dàn ý nói có thể gồm:
- Tên trường hoặc loại trường.
- Vị trí.
- Cơ sở vật chất.
- Hoạt động nổi bật.
- Điều em thích nhất.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Skills 2
Skills 2 kết hợp hai kỹ năng Listening và Writing, nhưng mỗi kỹ năng khai thác một nhóm thông tin khác nhau. Phần nghe xoay quanh lời giới thiệu của Janet, học sinh tại Palmer School ở Mỹ; phần viết hướng học sinh xây dựng đoạn văn ngắn giới thiệu ngôi trường của mình.
Phần này học gì?
- Listening: Nghe và xác định thông tin về giáo viên mà Janet yêu thích, môn học, thời gian học tiếng Việt, nơi bạn ấy thường làm bài tập và một số hoạt động tại trường.
- Writing: Trả lời các câu hỏi về tên trường, vị trí, số lớp, những hoạt động học sinh thực hiện tại trường và điều bản thân yêu thích; sau đó phát triển thành đoạn văn khoảng 40–50 từ.
Mục đích của phần này là gì?
- Phần nghe giúp học sinh luyện khả năng nhận biết thông tin cụ thể như tên người, môn học, thời lượng, địa điểm và hoạt động.
- Phần viết rèn cách chọn lọc ý, sắp xếp câu theo trình tự hợp lý và giới thiệu ngôi trường bằng những cấu trúc đã học trong Unit 1.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Trước khi nghe, học sinh nên đọc câu hỏi, gạch chân từ khóa và dự đoán loại thông tin cần tìm. Các em không cần cố nghe từng từ mà nên tập trung vào những chi tiết như môn học, thời gian, đồng phục và địa điểm.
Trước khi viết, học sinh nên trả lời ngắn từng câu hỏi gợi ý trong sách. Sau đó, hãy sắp xếp các câu trả lời theo thứ tự từ thông tin chung đến cảm nhận cá nhân, thay vì viết ngay thành đoạn hoàn chỉnh.
Cách học hiệu quả:
- Nghe lượt đầu để xác định nhân vật và chủ đề chính.
- Nghe lượt hai để ghi lại từ khóa liên quan đến môn học, thời lượng và địa điểm.
- Đọc lại câu hỏi sau mỗi lượt nghe để kiểm tra thông tin còn thiếu.
- Lập dàn ý ngắn trước khi viết.
- Ưu tiên câu đơn rõ nghĩa, đúng thì hiện tại đơn.
- Dùng từ nối như and, but, also hoặc because khi phù hợp.
- Kiểm tra chủ ngữ, động từ, chính tả và dấu câu sau khi hoàn thành.
Phần viết, học sinh có thể tham khảo dàn ý bên dưới:
- School name: My school is…
- Location: It is in…
- Number of classes: It has… classes.
- School activities: Students study… / We often…
- What I like: I like… because…
Học sinh có thể tham khảo thêm bài Viết về ngôi trường bằng tiếng Anh lớp 6 do VUS biên soạn để luyện cách lập dàn ý, liên kết câu và kiểm tra bài viết trước khi hoàn thành đoạn văn của mình.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Looking Back
Looking Back giúp học sinh tự kiểm tra lại từ vựng và ngữ pháp sau khi hoàn thành Unit. Phần này nên được dùng để nhận diện nội dung chưa vững, không chỉ để hoàn thành các câu hỏi cuối bài.
Phần này học gì?
- Từ vựng về đồ dùng, môn học và hoạt động ở trường.
- Cách kết hợp play, do, have, study.
- Thì hiện tại đơn.
- Trạng từ chỉ tần suất.
Mục đích của phần này là gì?
Looking Back cho học sinh một bức tranh tổng quát về mức độ ghi nhớ sau Unit 1. Những câu làm chưa chính xác cho thấy các em cần ôn lại từ vựng, cách chia động từ hoặc vị trí trạng từ.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Trước khi làm, hãy đóng vở ghi và thử viết lại các nhóm kiến thức từ trí nhớ. Sau đó, hoàn thành từng phần mà không xem lại ghi chú hoặc bài làm cũ.
Cách học hiệu quả:
- Chia lỗi thành ba nhóm: từ vựng, ngữ pháp, đọc chưa kỹ yêu cầu.
- Viết nguyên nhân bên cạnh mỗi câu sai.
- Đặt một câu mới với từ hoặc cấu trúc vừa sửa.
- Làm lại câu sai sau hai hoặc ba ngày.
- Tự đánh giá theo ba mức: đã chắc – còn nhầm – cần học lại.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Project
Project giúp học sinh vận dụng kiến thức của Unit để hình dung và giới thiệu một ngôi trường mơ ước. Hoạt động thường kết hợp lên ý tưởng, thiết kế sản phẩm, làm việc nhóm và thuyết trình.
Phần này học gì?
- Từ vựng về loại trường, địa điểm và cơ sở vật chất.
- Cách mô tả trường học bằng thì hiện tại đơn.
- Kỹ năng lập kế hoạch, thiết kế và trình bày.
- Kỹ năng trao đổi và phân chia nhiệm vụ.
Mục đích của phần này là gì?
Project tạo cơ hội để học sinh dùng tiếng Anh cho một sản phẩm có ý nghĩa, thay vì chỉ hoàn thành câu riêng lẻ. Các em còn được rèn sự sáng tạo, hợp tác và khả năng trình bày trước nhóm.
Học sinh nên chuẩn bị như thế nào?
Nhóm có thể chọn bốn nội dung chính:
- Tên và loại trường.
- Vị trí của trường.
- Các phòng học và tiện ích.
- Môn học hoặc hoạt động đặc biệt.
Cách học hiệu quả:
- Viết dàn ý trước khi thiết kế poster hoặc slide.
- Mỗi thành viên phụ trách một nhóm nội dung.
- Chỉ đưa từ khóa lên sản phẩm, không chép cả đoạn dài.
- Dùng câu ngắn và hình ảnh tự thiết kế hoặc được phép sử dụng.
- Luyện thuyết trình ít nhất hai lượt.
- Chuẩn bị câu trả lời cho một số câu hỏi của bạn học.
Mẫu mở đầu: Welcome to our dream school. It is a modern lower secondary school near a park. It has bright classrooms, a large library and a green school garden.
Xem thêm: 100+ đề tiếng Anh lớp 6 HK1, HK2 (có đáp án chi tiết)
Củng cố tiếng Anh THCS và phát triển kỹ năng cùng Young Leaders tại VUS
Kiến thức trong sách Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 giúp học sinh theo kịp chương trình trên lớp. Tuy nhiên, để chuyển từ việc ghi nhớ từ và cấu trúc sang sử dụng tiếng Anh tự nhiên, các em cần môi trường thường xuyên thảo luận, thuyết trình, hợp tác và phản hồi.
Young Leaders là chương trình tiếng Anh tại VUS dành cho học sinh 11–15 tuổi. Lộ trình được xây dựng theo Khung CEFR, phát triển bốn kỹ năng và hướng học viên đến những cấp độ tương ứng với KET, PET của Cambridge.
Chương trình hỗ trợ học viên:
- Củng cố từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng học thuật.
- Phát triển Listening, Speaking, Reading và Writing qua các chủ đề phù hợp với lứa tuổi.
- Rèn tư duy phản biện, khả năng thuyết trình và trình bày quan điểm.
- Tham gia dự án, thảo luận và hoạt động nhóm bằng tiếng Anh.
- Hình thành phương pháp tự học và theo dõi tiến độ ngoài giờ học.
Với chủ đề My New School, học viên có thể mở rộng bài học bằng cách phỏng vấn bạn bè, giới thiệu môi trường học tập, so sánh các mô hình trường hoặc thuyết trình về ngôi trường mơ ước. Qua đó, kiến thức Tiếng Anh lớp 6 Tập 1 Unit 1 My New School được chuyển thành hoạt động giao tiếp có mục tiêu.
Nền tảng đào tạo và đội ngũ chuyên môn tại VUS
- Thành tích được Kỷ lục Việt Nam ghi nhận: VUS được xác lập kỷ lục với 200.852 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến tháng 8/2024 và 20.622 học viên đạt điểm tuyệt đối tính đến năm 2024.
- Hơn 219.000 học viên đạt chứng chỉ: Đến tháng 7/2026, tổng số học viên đạt chứng chỉ quốc tế tại VUS đã đạt 219.364.
- Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp: Ngày 05/04/2026, VUS tiếp tục được Cambridge ghi nhận ở hạng mục Trung tâm Đào tạo Vàng.
- Đội ngũ chuyên môn: Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng đồng hành cùng học viên; 100% giáo viên có chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, CELTA hoặc TEFL.
Đăng ký kiểm tra năng lực và nhận tư vấn lộ trình Young Leaders phù hợp với trình độ hiện tại, mục tiêu học tập tại trường và định hướng chứng chỉ quốc tế của học sinh.
Tham khảo SGK, SGV, SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 có đáp án ở đâu?
Độc giả có thể tham khảo SGK Tiếng Anh 6 Global Success trên hệ thống Tập huấn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, sau đó chọn khối lớp 6 và môn Tiếng Anh để xem tài liệu.
→ ĐỌC NGAY: SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Global Success Tập 1 & Tập 2 trên Hoclieu.vn
Tùy theo tài liệu đang sử dụng, học sinh và phụ huynh có thể tham khảo thêm phần hướng dẫn câu trả lời cho SGK hoặc SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 dưới đây.
-
Xem hướng dẫn giải SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 ở đâu?
Tham khảo phần hướng dẫn giảng dạy và gợi ý trả lời Unit 1 trong Sách giáo viên Tiếng Anh 6 Global Success trên hệ thống Hoclieu.vn – nền tảng học liệu số do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (đơn vị thành viên của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) phát triển.
→ ĐỌC NGAY: Hướng dẫn giải SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 trên Hoclieu.vn
Các em nên hoàn thành bài trong sách học sinh trước, sau đó mới tham khảo tài liệu dành cho giáo viên để kiểm tra kiến thức chưa nắm chắc.
-
Xem hướng dẫn giải SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 ở đâu?
Học sinh và phụ huynh cũng có thể tham khảo nội dung Sách bài tập Tiếng Anh 6 Global Success trên hệ thống Hoclieu.vn. Các em nên tự hoàn thành bài trước, sau đó mới đối chiếu phần gợi ý để kiểm tra cách dùng từ, ngữ pháp và cách diễn đạt.
→ ĐỌC NGAY: Hướng dẫn giải SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 trên Hoclieu.vn
Để nắm rõ hơn cấu trúc hai tập, nội dung trọng tâm của chương trình và cách sử dụng sách học sinh, sách giáo viên cùng các học liệu đi kèm, phụ huynh có thể tham khảo bài Sách Tiếng Anh lớp 6 Global Success do VUS biên soạn.
Nguồn tham khảo:
- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tiếng Anh 6 – Global Success. Hệ thống Tập huấn, truy cập ngày 22/07/2026: https://taphuan.nxbgd.vn/tap-huan?grade=6&subjects=2
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội. Sách giáo viên Tiếng Anh 6 Global Success. Hệ thống Hoclieu.vn, truy cập ngày 22/07/2026: https://hoclieu.vn/e-book/29
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội. Sách bài tập Tiếng Anh 6 Global Success - Tập 1. Hệ thống Hoclieu.vn, truy cập ngày 22/07/2026: https://hoclieu.vn/e-book/42
Lưu ý về nguồn tham khảo (Disclaimer):
Bài viết được VUS biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập Tiếng Anh 6 Unit 1: My New School theo chương trình Global Success. Nội dung trong bài gồm phần diễn giải kiến thức, hướng dẫn phương pháp học và bài tập luyện thêm do VUS tự biên soạn, không thay thế sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên hoặc tài liệu giảng dạy chính thức. VUS không sở hữu bản quyền bộ sách Tiếng Anh 6 – Global Success; tên sách, tên Unit, cấu trúc bài học và nguồn tham khảo được đề cập với mục đích giới thiệu, định hướng học tập và trích dẫn nguồn. Học sinh nên học trực tiếp trên tài liệu chính thức trước khi tham khảo nội dung bổ trợ hoặc đối chiếu hướng dẫn từ nguồn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Global Success (VUS tự biên soạn)
Các bài tập dưới đây giúp học sinh luyện lại từ vựng về trường học, thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất, đọc hiểu và viết. Học sinh nên hoàn thành toàn bộ câu hỏi trước khi xem phần đáp án tham khảo.
Bài 1: Chọn từ phù hợp
1. We borrow books from the ________.
A. playground
B. library
C. gym
D. field
2. Students use a ________ to draw circles.
A. compass
B. rubber
C. notebook
D. locker
3. My school has a large ________ where students grow vegetables.
A. pencil case
B. greenhouse
C. school bag
D. classroom
4. We wear a school ________ from Monday to Friday.
A. subject
B. equipment
C. uniform
D. activity
5. A school where students live and study is a ________.
A. boarding school
B. computer room
C. lower class
D. school garden
6. Maths, English and science are school ________.
A. lessons
B. subjects
C. classmates
D. uniforms
7. We usually play games in the ________ at break time.
A. library
B. playground
C. classroom
D. greenhouse
8. My new ________ sits next to me in class.
A. classmate
B. interview
C. calculator
D. equipment
9. We ________ homework after school.
A. play
B. have
C. do
D. study
10. Lan looks ________ in her new school uniform.
A. heavy
B. smart
C. quiet
D. near
Đáp án tham khảo:
1B – 2A – 3B – 4C – 5A – 6B – 7B – 8A – 9C – 10B
Bài 2: Chia động từ ở thì hiện tại đơn
1. Minh ________ (study) English every evening.
2. My classmates ________ (play) football at break time.
3. ________ Lan ________ (have) science on Wednesday?
4. My brother ________ (not wear) a uniform at his school.
5. Our school ________ (have) two computer rooms.
6. I usually ________ (ride) my bike to school.
7. The library ________ (be) quiet in the afternoon.
8. We ________ (not do) judo on Monday.
9. The first lesson ________ (start) at 7:30 a.m.
10. Ms Hoa ________ (teach) us English.
Đáp án tham khảo:
- studies
- play
- Does – have
- does not wear
- has
- ride
- is
- do not do
- starts
- teaches
Bài 3: Đặt trạng từ vào vị trí phù hợp
1. I walk to school. (usually)
2. My classmates are friendly. (always)
3. Lan studies in the library after school. (sometimes)
4. We have lessons on Sunday. (never)
5. He plays football at break time. (often)
6. The school library is quiet. (usually)
7. My brother forgets his homework. (rarely)
8. Do you have lunch at school? (often)
Đáp án tham khảo:
- I usually walk to school.
- My classmates are always friendly.
- Lan sometimes studies in the library after school.
- We never have lessons on Sunday.
- He often plays football at break time.
- The school library is usually quiet.
- My brother rarely forgets his homework.
- Do you often have lunch at school?
Bài 4: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Green Hill School
Green Hill is a small lower secondary school near a park. It has twenty classrooms, a library, a computer room and a large school garden. Classes start at 7:30 every morning. Students usually wear white shirts and dark trousers or skirts.
Mai studies at Green Hill School. Her favourite subjects are English and science. She often reads books in the library after school. On Wednesday afternoon, she works with her classmates in the school garden. Mai likes her school because the teachers are friendly and the students have many useful activities.
Câu hỏi:
- Where is Green Hill School?
- How many classrooms does it have?
- What time do classes start?
- What are Mai’s favourite subjects?
- What does Mai often do after school?
- Why does Mai like her school?
Đáp án tham khảo:
- It is near a park.
- It has twenty classrooms.
- Classes start at 7:30 every morning.
- Her favourite subjects are English and science.
- She often reads books in the library.
- She likes her school because the teachers are friendly and the students have many useful activities.
Bài 5: Viết đoạn văn về ngôi trường
Đề bài:
Write a paragraph of about 70–80 words about your school. You can mention its name, location, facilities, subjects, activities and the reason you like it.
Dàn ý gợi ý:
- What is the name of your school?
- Where is it?
- What facilities does it have?
- What are your favourite subjects?
- What do you often do at school?
- Why do you like your school?
Bài viết tham khảo:
My school is Nguyen Du Lower Secondary School. It is near my house, so I usually walk there. The school has thirty classrooms, a library, two computer rooms and a large playground. My favourite subjects are English and science. At break time, I often talk with my classmates or play badminton. I like my school because the teachers are helpful, the students are friendly and there are many interesting activities.
Dịch nghĩa:
Trường của tôi là Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du. Trường ở gần nhà nên tôi thường đi bộ đến trường. Trường có 30 phòng học, một thư viện, hai phòng máy tính và một sân chơi lớn. Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh và Khoa học. Vào giờ ra chơi, tôi thường trò chuyện với các bạn cùng lớp hoặc chơi cầu lông. Tôi yêu trường vì thầy cô luôn hỗ trợ, học sinh thân thiện và có nhiều hoạt động thú vị.
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: My New School giúp học sinh củng cố từ vựng về trường học, thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Thông qua phần hệ thống kiến thức, hướng dẫn tự học và bài tập do VUS biên soạn, học sinh có thể ôn đúng trọng tâm, nhận ra nội dung chưa vững và chủ động vận dụng tiếng Anh để giới thiệu trường học, thói quen và hoạt động hằng ngày.
Câu hỏi thường gặp về Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 My New School
-
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 học chủ đề gì?
Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 My New School xoay quanh trường học mới, đồ dùng học tập, môn học, cơ sở vật chất và hoạt động thường ngày của học sinh. Qua Unit này, các em học cách giới thiệu trường, nói về thời khóa biểu, mô tả thói quen và chia sẻ cảm nhận trong những ngày đầu bước vào môi trường THCS. -
Ngữ pháp trọng tâm của Tiếng Anh 6 Unit 1 là gì?
Ngữ pháp trọng tâm gồm thì hiện tại đơn và trạng từ chỉ tần suất. Học sinh cần biết chia động từ với từng nhóm chủ ngữ, sử dụng do/does trong câu hỏi và phủ định, đồng thời đặt các từ như always, usually, often, sometimes, rarely, never đúng vị trí. Những cấu trúc này được dùng để nói về lịch học và thói quen ở trường. -
Làm thế nào để học Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 hiệu quả?
Học sinh nên học theo từng phần nhỏ, kết hợp nghe audio, ghi từ theo cụm và tự đặt câu. Khi học ngữ pháp, hãy chuyển cùng một ý thành câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Với bài đọc hoặc nghe, nên xác định từ khóa trước khi làm. Sau mỗi phần, các em có thể tự nói hoặc viết vài câu về trường để kiểm tra khả năng vận dụng. -
Có thể tham khảo Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 sách mới ở nguồn nào?
Phụ huynh và học sinh nên ưu tiên Hệ thống tập huấn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nơi cung cấp trang thông tin sách, phiên bản điện tử và tài liệu dành cho giáo viên. Khi tìm bằng các cụm như Tiếng Anh lớp 6 Tập 1 Unit 1 hoặc Tiếng Anh lớp 6 Tập 1 Unit 1 My New School, cần kiểm tra đúng tên bộ sách Global Success và nguồn phát hành.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
Phạm Việt Thục Đoan
IELTS
8.5
Doãn Bá Khánh Nguyên
IELTS
8.5
Nguyễn Lê Huy
IELTS
8.0
Võ Ngọc Bảo Trân
IELTS
8.0
Nguyễn Đăng Minh Hiển
144
KET
Ngô Nguyễn Bảo Nghi
143
KET
Đỗ Huỳnh Gia Hân
Starters
15
Khiên
Võ Nguyễn Bảo Ngọc
Starters
15
Khiên
Nguyễn Võ Minh Khôi
Movers
15
Khiên
Nguyễn Đặng Nhã Trúc
Starters
15
Khiên
Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế
Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục tiếng Anh chất lượng với trải nghiệm học tập toàn diện cho học viên.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
