Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.
20+ Đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 7 Global Success có giải

Ôn đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 giúp học sinh hệ thống kiến thức đầu học kỳ, đặc biệt các chủ đề Hobbies, Healthy Living và Community Service trong Global Success 7.
Bài viết cung cấp đề minh họa do VUS tự biên soạn, bộ đề PDF có đáp án cùng phạm vi kiến thức và cách luyện đề hiệu quả.
Trong bài viết, học sinh có thể:
- Thử sức với đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success minh họa kèm lời giải.
- Tải 23 đề thi tiếng Anh lớp 7 giữa kì 1 để luyện tập.
- Ôn nhanh kiến thức trọng tâm và nhận diện lỗi sai sau mỗi đề.
Table of Contents
Đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 7 minh họa kèm đáp án
Theo Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, đề kiểm tra định kỳ bằng điểm số được xây dựng dựa trên ma trận, bản đặc tả và yêu cầu cần đạt của môn học. Quy định không ấn định một format chung về số câu hay tỷ trọng Listening, Reading, Writing cho tất cả trường THCS.
Vì vậy, VUS tổng hợp bộ đề thi giữa kì 1 tiếng Anh lớp 7 dưới đây như một tài liệu luyện tập tham khảo, tập trung vào Units 1–3 Global Success.
Đề minh họa này không sử dụng phần Listening để học sinh có thể tự luyện trực tiếp trên trang; tuy nhiên, một số trường vẫn có thể tổ chức bài kiểm tra Nghe trong đề giữa kỳ tùy theo ma trận và kế hoạch kiểm tra. Trước kỳ kiểm tra, học sinh nên ưu tiên đề cương và hướng dẫn ôn tập của giáo viên.
| Nội dung | Đề minh họa VUS |
| Phạm vi | Units 1–3 |
| Chủ đề | Hobbies – Healthy Living – Community Service |
| Trọng tâm | Pronunciation, Vocabulary & Grammar, Everyday English, Reading, Writing |
| Số câu/nhiệm vụ | 37 |
| Thời gian gợi ý | 60 phút |
| Listening | Không sử dụng trong đề minh họa này; đề thực tế của một số trường có thể có phần Nghe |
Lưu ý: Đề minh họa trên trang do VUS tự biên soạn dựa trên phạm vi kiến thức Global Success lớp 7, không phải đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hoặc một trường THCS cụ thể. Phạm vi và cấu trúc bài kiểm tra thực tế có thể thay đổi theo kế hoạch dạy học của từng trường.
Đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success minh họa
PART I. PRONUNCIATION
Choose the word whose target sound is pronounced differently from the others.
- A. away B. learn C. word D. thirty
- A. laugh B. photo C. of D. safe
- A. very B. volunteer C. vegetable D. fan
- A. helped B. watched C. cleaned D. washed
- A. wanted B. needed C. visited D. played
PART II. VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose the best answer A, B, C or D.
6. Mai enjoys _______ photos in her free time.
A. take
B. takes
C. taking
D. took
7. My brother _______ model cars every weekend.
A. make
B. makes
C. making
D. made
8. We usually _______ badminton after school.
A. play
B. plays
C. played
D. playing
9. Which of the following is a simple sentence?
A. I exercise every day because I want to stay fit.
B. Nam and Minh play football after school.
C. I was tired, so I went to bed early.
D. Although it rained, we went outside.
10. You should wear a hat and use _______ when you go out in strong sunlight.
A. sunburn
B. suncream
C. acne
D. vitamin
11. Eating fresh fruit and vegetables helps you stay _______.
A. healthy
B. health
C. unhealthy
D. healthily
12. My sister has a sore throat. She _______ drink some warm water.
A. should
B. shouldn't
C. did
D. was
13. Last Sunday, our class _______ books to children in a village.
A. donate
B. donates
C. donated
D. donating
14. They _______ to the nursing home yesterday.
A. go
B. went
C. goes
D. going
15. We didn't _______ rubbish in the park last weekend.
A. collected
B. collect
C. collecting
D. collects
PART III. EVERYDAY ENGLISH
Choose the most appropriate response.
16. “What is your hobby?”
A. I enjoy collecting coins.
B. I collected it yesterday.
C. It is very healthy.
D. Twice a week ago.
17. “I have a sore throat.”
A. You should drink some warm water.
B. I like doing yoga.
C. We planted some trees.
D. That's my hobby.
18. “How often do you exercise?”
A. In the park.
B. Three times a week.
C. Last weekend.
D. For my health problem.
19. “What did your class do last Saturday?”
A. We usually collect stamps.
B. We are healthy.
C. We cleaned the schoolyard.
D. We should drink water.
20. “We planted trees and picked up rubbish in the park last Sunday.” – “_______”
A. That's fantastic!
B. Yes, I'd love to.
C. Three times a week.
D. I don't think so.
PART IV. CLOZE READING
Read the passage and choose the best answer for each blank.
Lan loves gardening. Every Saturday, she (21) _______ about two hours in her small garden. She grows flowers and vegetables with her mother. Gardening helps her relax and (22) _______ active.
Last month, Lan and some of her classmates grew vegetables at school. They (23) _______ some of the vegetables to elderly people in their neighbourhood. Lan was happy because her hobby could also help the (24) _______.
21. A. spend B. spends C. spent D. spending
22. A. stay B. stays C. stayed D. staying
23. A. donate B. donates C. donated D. donating
24. A. hobby B. community C. suncream D. health problem
PART V. READING COMPREHENSION
Read the passage and choose the best answer.
Last Saturday, the Green Club at Minh's school organised a community service activity. Twenty-five students met at a small park near their school at 7:30 a.m. First, they collected rubbish and put it into different bags. Then they planted twenty young trees and watered them.
Before going home, the students visited the local community library and donated forty books. The activity finished at 10:30 a.m. The students were tired, but they were proud of what they did. Minh said that he wanted to join more community activities because they were useful and enjoyable.
25. What is the passage mainly about?
A. Minh's favourite hobby
B. A school community service activity
C. A healthy eating programme
D. A visit to a sports centre
26. How many books did the students donate?
A. 20
B. 25
C. 40
D. 50
27. Which activity did the students NOT do?
A. Collect rubbish
B. Plant trees
C. Donate books
D. Paint classrooms
28. The word “proud” is closest in meaning to _______.
A. pleased with something they did
B. worried about a problem
C. angry with their classmates
D. bored with an activity
PART VI. SENTENCE BUILDING
Rearrange the words to make complete sentences.
29. every weekend / collects / stamps / Minh /.
30. should / more / You / fresh vegetables / eat /.
31. last Sunday / planted / We / ten trees /.
PART VII. SENTENCE TRANSFORMATION
Rewrite the sentences as directed.
32. Rewrite the sentence using “enjoy”.
My hobby is making models.
→ I enjoy __________________________.
33. Rewrite the sentence using “should”.
It is a good idea for you to go to bed early.
→ You should _______________________.
34. Change the sentence into the negative form.
They visited the nursing home yesterday.
→ They didn't ______________________.
PART VIII. ERROR CORRECTION
Find and correct the mistake.
35. My sister enjoy collecting dolls.
36. We didn't cleaned the park last Saturday.
PART IX. WRITING
37. Write an email of about 70 words to a friend about your school activities last summer.
You may include:
- what activities your school organised;
- where and when they took place;
- what you and your classmates did;
- how you felt about the activities.
Đáp án chi tiết
Đáp án câu 1–28
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | A | Phần a- trong away được phát âm /ə/; learn, word, thirty chứa âm /ɜː/. Đây là cặp âm được luyện trong Unit 1. |
| 2 | C | Chữ f trong of được phát âm /v/; các phần được đánh dấu trong laugh, photo, safe được phát âm /f/. |
| 3 | D | fan bắt đầu bằng /f/; very, volunteer, vegetable bắt đầu bằng /v/. |
| 4 | C | Đuôi -ed trong cleaned được phát âm /d/; helped, watched, washed có /t/. |
| 5 | D | Đuôi -ed trong played được phát âm /d/; wanted, needed, visited có /ɪd/. |
| 6 | C | Sau enjoy dùng V-ing → enjoy taking photos. |
| 7 | B | My brother là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít; hiện tại đơn dùng makes. |
| 8 | A | Chủ ngữ we dùng động từ nguyên mẫu ở hiện tại đơn → play. |
| 9 | B | Nam and Minh play football after school chỉ có một mệnh đề độc lập nên là simple sentence dù có chủ ngữ ghép. |
| 10 | B | suncream là kem chống nắng; sunburn là tình trạng da bị cháy nắng. |
| 11 | A | Sau động từ nối stay cần tính từ chỉ trạng thái → healthy. |
| 12 | A | should + V được dùng để đưa lời khuyên → should drink. |
| 13 | C | Last Sunday cho biết hành động đã hoàn tất trong quá khứ → donated. |
| 14 | B | Dạng quá khứ của go là went. |
| 15 | B | Sau didn't dùng động từ nguyên mẫu → collect. |
| 16 | A | Câu hỏi hỏi về sở thích; I enjoy collecting coins trả lời trực tiếp và đúng ngữ cảnh. |
| 17 | A | Uống nước ấm là lời khuyên phù hợp khi người nói bị đau họng. |
| 18 | B | How often...? hỏi tần suất → Three times a week. |
| 19 | C | Câu hỏi dùng did...do? nên câu trả lời về hành động đã xảy ra dùng quá khứ đơn. |
| 20 | A | That's fantastic! là cách đưa ra lời khen, phù hợp nội dung Everyday English của Unit 3. |
| 21 | B | Every Saturday chỉ thói quen; chủ ngữ she → spends. |
| 22 | A | Sau helps her relax and... cần động từ nguyên mẫu song song → stay. |
| 23 | C | Last month → quá khứ đơn → donated. |
| 24 | B | Việc tặng rau cho người cao tuổi là hoạt động giúp community. |
| 25 | B | Toàn bộ đoạn văn kể về một hoạt động phục vụ cộng đồng của Green Club. |
| 26 | C | Đoạn văn cho biết học sinh đã quyên góp forty books. |
| 27 | D | Học sinh thu gom rác, trồng cây và tặng sách; không có hoạt động sơn lớp học. |
| 28 | A | Proud trong ngữ cảnh diễn tả cảm giác vui và hài lòng về việc tốt mình đã thực hiện. |
Ba trọng tâm ngữ pháp chính của Units 1–3 lần lượt là Present Simple – Simple Sentences – Past Simple.
Đáp án câu 29–36
29. Minh collects stamps every weekend.
→ Trật tự cơ bản: Subject + Verb + Object + Adverb of time.
30. You should eat more fresh vegetables.
→ Sau should dùng động từ nguyên mẫu: should + eat.
31. We planted ten trees last Sunday.
→ Last Sunday là dấu hiệu phù hợp với quá khứ đơn → planted.
32. I enjoy making models.
→ enjoy + V-ing → enjoy making.
33. You should go to bed early.
→ It is a good idea for you to... có thể chuyển thành lời khuyên với should + V.
34. They didn't visit the nursing home yesterday.
→ Câu phủ định quá khứ đơn: S + didn't + V nguyên mẫu.
35. enjoy → enjoys
Câu đúng: My sister enjoys collecting dolls.
→ My sister là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ hiện tại đơn thêm -s.
36. cleaned → clean
Câu đúng: We didn't clean the park last Saturday.
→ Sau didn't phải dùng động từ nguyên mẫu.
Bài viết tham khảo câu 37
Subject: School activities last summer
Dear Tom,
Things are good. My school had some meaningful community activities last summer. My classmates and I collected rubbish in a nearby park and planted trees around the school. We also donated books and clothes to children in need. I was tired after the activities, but I felt happy and proud because we helped our community. I also learnt how important teamwork is. It was a useful and memorable experience for me.
See you soon,
Nam
Đây chỉ là bài viết tham khảo. Học sinh không nên học thuộc mà cần tự triển khai từ các ý activities – time/place – people – actions – feelings. Dạng viết email khoảng 70 từ về hoạt động của trường trong mùa hè cũng phù hợp với nội dung Writing của Unit 3 Global Success 7.
[FREE DOWNLOAD] Tổng hợp đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 7 có đáp án
Sau khi nắm kiến thức cơ bản, học sinh có thể luyện thêm nhiều đề thi tiếng Anh lớp 7 giữa học kì 1 để làm quen với cách đặt câu hỏi và kiểm tra tốc độ làm bài. Tuy nhiên, không nên chỉ ghi nhớ đáp án A/B/C/D; mục tiêu quan trọng hơn là xác định kiến thức nào khiến mình mất điểm.
Tải bộ 23 đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 7 PDF có đáp án: BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH GIỮA KÌ 1 LỚP 7 GLOBAL SUCCESS
Lưu ý: Các tài liệu tải về được sử dụng cho mục đích luyện tập. Học sinh nên kiểm tra phạm vi Unit của từng đề và đối chiếu với đề cương do giáo viên hoặc trường cung cấp trước khi làm.
Sau mỗi đề thi giữa kì 1 môn tiếng Anh lớp 7, hãy kiểm tra mình sai vì nguyên nhân nào: chưa nhớ từ vựng, nhầm cấu trúc ngữ pháp, đọc thiếu thông tin hay chưa biết triển khai phần Writing. Nếu một lỗi xuất hiện lặp lại, học sinh nên quay lại củng cố kiến thức trước khi tiếp tục làm đề mới.
Xem thêm:
- 50+ Đề tiếng Anh lớp 7 Global Success HK1, HK2 mới kèm đáp án
- Đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 7 Global Success có đáp án chi tiết
- [MỚI] Đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 7 PDF & AUDIO có đáp án
Củng cố nền tảng tiếng Anh THCS cùng Young Leaders VUS
Điểm số của một bài kiểm tra cho thấy kết quả ở thời điểm hiện tại, nhưng muốn tiến bộ bền vững, học sinh cần xử lý đúng những điểm còn yếu phía sau.
Ở giai đoạn 11–15 tuổi, việc học cũng dần chuyển từ ghi nhớ kiến thức sang đọc hiểu, trình bày quan điểm, phản biện và sử dụng tiếng Anh trong những nhiệm vụ học tập phức tạp hơn.
Young Leaders tại VUS được thiết kế cho học sinh 11–15 tuổi, phát triển đồng đều năng lực ngôn ngữ và kỹ năng học thuật thông qua:
- 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết được kết hợp xuyên suốt chương trình.
- Mở rộng từ vựng và ngữ pháp, hỗ trợ học viên xây dựng nền tảng tiếng Anh học thuật.
- Phương pháp Discovery Learning, khuyến khích đặt câu hỏi, khám phá, thảo luận và tự xây dựng câu trả lời.
- Các hoạt động viết, thuyết trình, thảo luận và phản biện, giúp học viên luyện cách diễn đạt quan điểm bằng tiếng Anh.
- Lộ trình theo CEFR, chuẩn bị nền tảng hướng đến Cambridge KET, PET và IELTS ở các giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá định kỳ và cập nhật tiến độ học tập cho phụ huynh qua OVI Parents.
Nền tảng học thuật từ hệ thống VUS
VUS hiện sở hữu đội ngũ hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng; 100% giáo viên có bằng đại học trở lên và chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, TEFL hoặc CELTA, đồng thời 100% quản lý chuyên môn có bằng thạc sĩ trở lên.
Ngày 05/04/2026, VUS tiếp tục được Cambridge ghi nhận Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp. Tính đến tháng 8/2026, VUS công bố 221.527 học viên đã đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế.
Trước đó, hai Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập năm 2024 gồm:
- 200.852 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế, tính đến tháng 8/2024.
- 20.622 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế, tính đến năm 2024.
Nếu con thường xuyên nhầm ngữ pháp, thiếu từ vựng hoặc gặp khó khăn khi đọc, viết và trình bày ý bằng tiếng Anh, phụ huynh có thể đăng ký kiểm tra năng lực để VUS tư vấn lộ trình Young Leaders phù hợp với độ tuổi và trình độ hiện tại.
Cấu trúc đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 7 Global Success
Không có một cấu trúc đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success cố định cho mọi trường. Nếu phạm vi kiểm tra của trường đến hết Unit 3, học sinh nên tập trung vào ba nhóm kiến thức dưới đây.
| Unit | Chủ đề | Kiến thức trọng tâm |
| Unit 1 – Hobbies | Sở thích và hoạt động thời gian rảnh | Present Simple; verbs of liking/disliking + V-ing; /ə/ và /ɜː/ |
| Unit 2 – Healthy Living | Lối sống lành mạnh và vấn đề sức khỏe | Simple Sentences; /f/ và /v/; hỏi và đưa lời khuyên về sức khỏe |
| Unit 3 – Community Service | Hoạt động cộng đồng | Past Simple; động từ có quy tắc/bất quy tắc; -ed /t/, /d/, /ɪd/; Giving compliments |
Xem thêm:
- Soạn tiếng Anh lớp 7 Unit 1 Hobbies: Từ vựng, ngữ pháp, giải SGK
- Giải Tiếng Anh 7 Unit 2 Global Success: Kiến thức & soạn SGK
Tùy ma trận của từng trường, các kiến thức này có thể được kiểm tra qua Listening, Pronunciation, Vocabulary & Grammar, Everyday English, Reading và Writing.
Trong đó, một số trường có bố trí riêng phần Listening để đánh giá khả năng nghe hiểu, trong khi một số trường có thể không tổ chức phần này ở bài kiểm tra giữa kỳ. Vì vậy, học sinh nên xem đề cương hoặc ma trận của trường trước khi chọn dạng bài để luyện.
1. Pronunciation
Ba nội dung phát âm cần chú ý:
- Unit 1: /ə/ và /ɜː/
- Unit 2: /f/ và /v/
- Unit 3: đuôi -ed /t/, /d/, /ɪd/
Với đuôi -ed, không nên đoán theo mặt chữ mà cần chú ý âm cuối của động từ gốc:
- washed → /t/
- played → /d/
- wanted → /ɪd/
2. Vocabulary & Grammar
Unit 1 – Hobbies
Học sinh nên nắm các từ và cụm từ về sở thích như gardening, making models, riding a horse, collecting coins, building dollhouses, collecting teddy bears...
Ngữ pháp trọng tâm là Present Simple và cách dùng một số động từ chỉ sở thích với V-ing.
Ví dụ:
- She collects coins.
- They don't like making models.
- Does he enjoy gardening?
Các lỗi thường gặp là quên -s/-es với he/she/it hoặc dùng sai dạng động từ sau doesn't.
Unit 2 – Healthy Living
Từ vựng tập trung vào lối sống lành mạnh, vấn đề sức khỏe và cách chăm sóc sức khỏe, chẳng hạn healthy, sunburn, suncream, exercise, acne, sore throat...
Ngữ pháp chính là Simple Sentences. Câu đơn có một mệnh đề độc lập và có thể chứa thêm tân ngữ hoặc trạng từ.
Ví dụ:
- The Japanese eat a lot of tofu.
- My sister exercises every morning.
Một câu vẫn có thể là câu đơn khi chủ ngữ gồm nhiều thành phần nhưng chỉ tạo thành một mệnh đề độc lập:
Nam and Minh play football after school.
Unit 3 – Community Service
Học sinh cần nắm từ vựng về hoạt động cộng đồng như volunteer, donate, collect rubbish, plant trees, help the elderly, nursing home...
Ngữ pháp trọng tâm là Past Simple:
- We visited a nursing home yesterday.
- They went there last week.
- We didn't collect rubbish yesterday.
Cần ghi nhớ: did/didn't + V nguyên mẫu
không dùng: didn't collected.
3. Reading
Bài đọc giữa kỳ có thể kiểm tra:
- ý chính;
- thông tin chi tiết;
- nghĩa của từ trong ngữ cảnh;
- từ quy chiếu;
- suy luận đơn giản;
- chọn hoặc điền từ vào đoạn văn.
Học sinh nên ưu tiên ngữ liệu thuộc các chủ đề đã học như Hobbies – Healthy Living – Community Service.
4. Writing
Các dạng luyện viết phù hợp với giai đoạn Units 1–3 gồm:
- Sắp xếp từ thành câu;
- Hoàn thành câu;
- Viết lại câu theo yêu cầu;
- Chuyển câu sang phủ định hoặc nghi vấn;
- Tìm và sửa lỗi;
- Viết đoạn hoặc email ngắn theo chủ đề đã học.
Trong Global Success 7, Unit 1 có hoạt động viết khoảng 70 từ về sở thích; Unit 3 có nhiệm vụ viết email khoảng 70 từ về các hoạt động của trường trong mùa hè trước.
Xem thêm:
- Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 7 theo Unit [SÁCH MỚI]
- Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chi tiết mới kèm kho bài tập
- Tổng hợp các dạng bài tập tiếng Anh lớp 7 có đáp án chi tiết
Bí kíp luyện đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success hiệu quả
Muốn luyện đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success hiệu quả, học sinh nên dùng đề để phát hiện lỗ hổng kiến thức thay vì chỉ tập trung vào số điểm.
1. Ôn theo Unit trước khi làm đề tổng hợp
Đừng bắt đầu bằng việc làm liên tục 5–10 đề thi tiếng Anh lớp 7 giữa kì 1 khi kiến thức nền còn hổng.
Có thể chia:
- Ngày 1: Unit 1
- Ngày 2: Unit 2
- Ngày 3: Unit 3
- Ngày 4: phát âm + từ vựng
- Ngày 5: đọc + viết
- Ngày 6: làm đề hoàn chỉnh
- Ngày 7: chữa lỗi
Cách này giúp xác định rõ lỗi thuộc Unit nào.
2. Ghi lại và phân loại lỗi sai sau mỗi lần làm đề.
Thay vì chỉ ghi tổng số câu đúng, hãy phân loại lỗi:
| Nhóm lỗi | Ví dụ |
| Vocabulary | Nhầm sunburn và suncream |
| Present Simple | Quên -s/-es |
| Past Simple | Dùng didn't + V2 |
| Pronunciation | Nhầm -ed /t/ và /d/ |
| Reading | Chọn đáp án vì thấy từ giống bài nhưng không kiểm tra nghĩa |
Nếu một lỗi xuất hiện nhiều lần, nên quay lại ôn phần kiến thức liên quan trước khi tiếp tục làm đề mới.
3. Dùng dấu hiệu thời gian nhưng vẫn phải đọc nghĩa cả câu
Một số cụm từ thường gợi ý về thì:
- every Sunday / usually / often → thường đi với hiện tại đơn.
- yesterday / last week / two days ago → thường đi với quá khứ đơn.
Tuy nhiên, không nên chọn đáp án chỉ dựa vào một “từ khóa”. Học sinh vẫn cần đọc toàn bộ câu để xác định ngữ cảnh.
4. Đọc câu hỏi trước khi đọc bài Reading
Với bài khoảng 100 từ, học sinh có thể:
- Bước 1: đọc nhanh câu hỏi;
- Bước 2: xác định từ khóa;
- Bước 3: tìm đoạn chứa thông tin tương ứng;
- Bước 4: đối chiếu nghĩa của đáp án với nội dung bài.
Với câu hỏi main idea, nên xác định sau khi đã hiểu nội dung chung của đoạn thay vì chỉ dựa vào câu đầu tiên.
5. Dành thời gian kiểm tra Writing
Nên dành vài phút cuối để kiểm tra:
- Subject – Verb Agreement;
- -s/-es;
- V2/V-ed;
- didn't + V;
- spelling;
- viết hoa đầu câu;
- dấu câu;
- yêu cầu về số từ và đúng dạng bài.
Một bài viết sử dụng cấu trúc vừa sức nhưng chính xác sẽ an toàn hơn việc cố dùng những câu quá phức tạp khi chưa kiểm soát tốt ngữ pháp.
Luyện đề thi giữa kì 1 tiếng Anh lớp 7 hiệu quả không nằm ở số lượng đề đã hoàn thành mà ở khả năng tìm và sửa đúng từng lỗi. Với Global Success 7, học sinh nên nắm chắc kiến thức Units 1–3 trước, sau đó mới luyện đề trong điều kiện thời gian gần với bài kiểm tra thực tế.
Bộ đề thi tiếng Anh giữa học kì 1 lớp 7 trong bài nên được dùng như tài liệu ôn tập bổ trợ. Trước ngày kiểm tra, học sinh vẫn cần đối chiếu phạm vi do giáo viên hoặc nhà trường cung cấp để tránh học thiếu hoặc học vượt nội dung.
Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong kỳ thi!
Câu hỏi thường gặp về đề thi tiếng Anh lớp 7 giữa kì 1
-
Đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 7 Global Success thường học đến Unit mấy?
Đề minh họa trong bài sử dụng phạm vi Units 1–3: Hobbies, Healthy Living và Community Service. Tuy nhiên, phạm vi đề kiểm tra chính thức phụ thuộc tiến độ dạy học của từng trường, vì vậy học sinh nên ưu tiên đề cương và hướng dẫn do giáo viên cung cấp. -
Đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có giống đề giữa kì 1 không?
Không. Đề thi tiếng Anh lớp 7 giữa học kì 1 chỉ kiểm tra kiến thức ở giai đoạn đầu học kỳ, trong khi bài kiểm tra cuối học kỳ thường có phạm vi rộng hơn. Học kỳ I của Global Success 7 còn có Unit 4 Music and Arts, Unit 5 Food and Drink và Unit 6 A Visit to a School. -
Tiếng Anh lớp 7 học kỳ 1 có những thì nào?
Trong học kỳ 1 lớp 7, học sinh thường ôn và sử dụng thì hiện tại đơn để nói về thói quen, sở thích; thì quá khứ đơn để kể các hoạt động đã xảy ra; ngoài ra có thể gặp thì hiện tại tiếp diễn trong một số ngữ cảnh. Phạm vi cụ thể còn phụ thuộc vào chương trình và tiến độ học của từng trường. -
Làm thế nào để so sánh bằng tiếng Anh trong lớp 7?
Học sinh lớp 7 cần nắm các dạng so sánh hơn và so sánh nhất. Với tính từ ngắn, thường dùng -er/-est như taller, tallest; với tính từ dài, dùng more/most như more interesting, most interesting. Ngoài ra, cần ghi nhớ một số dạng bất quy tắc như good – better – best và chú ý cấu trúc than khi so sánh hơn. -
Làm thế nào để học tiếng Anh tốt lớp 7?
Để học tốt tiếng Anh lớp 7, học sinh nên ôn từ vựng theo từng Unit, nắm chắc cấu trúc ngữ pháp và luyện đều Nghe – Nói – Đọc – Viết. Sau mỗi bài tập hoặc đề kiểm tra, nên ghi lại lỗi sai và ôn lại phần kiến thức còn yếu. Việc học đều mỗi ngày thường hiệu quả hơn học dồn trước kỳ thi. -
Cho em hỏi một số bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7?
Tiếng Anh lớp 7 thường có các bài kiểm tra thường xuyên, giữa kỳ và cuối kỳ. Nội dung có thể gồm phát âm, từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp, Reading, Writing và đôi khi có Listening. Cấu trúc và phạm vi kiểm tra có thể khác giữa các trường, vì vậy học sinh nên xem đề cương hoặc hướng dẫn ôn tập của giáo viên.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
