Tiếng Anh THCS

Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.

Tiếng Anh THCS
Chia sẻ bài viết
Follow OA VUS:

Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 cơ bản - nâng cao

circle 25/08/2026
Tác giả: VUS Team
|

Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 cơ bản - nâng cao

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng ở lớp 9, đặc biệt xuất hiện trong Global Success 9 Unit 4 – Remembering the Past.

Học sinh không chỉ cần nhớ công thức was/were + V-ing mà còn phải phân biệt đúng với quá khứ đơn, nhận biết vai trò của when, while, as và hiểu hành động nào đang diễn ra, hành động nào xen vào.

Trong bài viết này, VUS giúp học sinh:

  • Ôn nhanh công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn lớp 9.
  • Thực hành bài tập về thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao với nhiều dạng câu hỏi.
  • Nhận diện những lỗi thường gặp và hiểu cách sửa thay vì chỉ đối chiếu đáp án.

Ôn nhanh lý thuyết thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 trước khi làm bài

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc một hành động đang diễn ra làm bối cảnh cho sự việc khác.

  1. Công thức cần nhớ

Dạng câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + was/were + V-ing

I was studying at 8 p.m.

Phủ định

S + was/were + not + V-ing

They weren’t sleeping.

Nghi vấn

Was/Were + S + V-ing?

Were you studying?

Câu hỏi Wh-

Wh-word + was/were + S + V-ing?

What were you doing?

Lưu ý: Was dùng với I, he, she, itchủ ngữ số ít; were dùng với you, we, theychủ ngữ số nhiều.

  1. Ba cách dùng trọng tâm trong Global Success 9 Unit 4

Trong Tiếng Anh 9 Global Success Unit 4 – Remembering the Past, học sinh cần chú ý ba cách dùng chính của thì quá khứ tiếp diễn: 

a. Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: At 9 p.m. yesterday, Lan was doing her homework.

Ở đây, Past Continuous nhấn mạnh rằng đúng tại thời điểm 9 giờ tối, hành động làm bài tập đang diễn ra.

b. Diễn tả hành động đang diễn ra thì một sự việc khác xảy ra xen vào

Ví dụ: We were walking home when it started to rain.

Hành động đang diễn ra và tạo nền thường dùng Past Continuous; sự việc xảy ra xen vào thường dùng Past Simple

c. Nhấn mạnh hành động diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ 

Past Continuous có thể được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh khoảng thời gian một hoạt động diễn ra hoặc thời gian một người dành cho hoạt động đó.

Cách dùng này thường đi kèm các cụm từ chỉ khoảng thời gian như all morning / all week / all year / for hours / days / weeks / months / years.

Ví dụ: We were cooking all morning because we had friends coming for lunch.

Hoặc: They were repairing the road for weeks after the storm.

Lưu ý: all morning, for weeks... không phải dấu hiệu cứ xuất hiện là bắt buộc dùng Past Continuous. Điểm quan trọng là người nói đang muốn nhấn mạnh quá trình hoặc thời lượng của hoạt động. Khi người nói xem hành động như một sự việc đã hoàn tất, Past Simple vẫn có thể phù hợp. 

  1. Hai cách dùng mở rộng thường gặp

Ngoài ba cách dùng trọng tâm trên, học sinh cũng thường gặp Past Continuous trong các trường hợp sau:

  • Hai hành động đang xảy ra song song

Ví dụ: While Mum was cooking, Dad was setting the table.

  • Tạo bối cảnh khi kể chuyện

Ví dụ: The sun was shining, people were talking, and children were playing outside.

Hai cách dùng này giúp học sinh vận dụng Past Continuous tự nhiên hơn trong bài đọc, bài viết và các bài tập kể chuyện.

  1. When, while và as dùng thế nào?

Không nên học máy móc theo công thức “when = quá khứ đơn, while = quá khứ tiếp diễn” vì đây không phải quy tắc tuyệt đối. Thay vào đó, hãy ghi nhớ:

  • While thường nhấn mạnh khoảng thời gian một hành động đang diễn ra: While I was reading, my sister was listening to music.
  • When thường dùng khi một sự việc xảy ra tại một thời điểm hoặc xen vào hành động khác: I was reading when the phone rang.
  • As cũng có thể diễn tả hai sự việc xảy ra cùng lúc: As we were walking home, it began to rain.
  1. Quy tắc thêm -ing dễ sai
  • write → writing
  • make → making
  • run → running
  • sit → sitting
  • lie → lying
  • die → dying
  • play → playing
  • see → seeing
  1. Lưu ý với động từ chỉ trạng thái

Các động từ như know, understand, believe, want, need, love, like thường không dùng ở dạng tiếp diễn khi mang nghĩa trạng thái.

  • Sai: I was knowing the answer.
  • Đúng: I knew the answer.

Đây là một điểm dễ xuất hiện ở bài nâng cao vì học sinh có thể nhớ công thức was/were + V-ing nhưng chưa xét loại động từ.

→ Xem ngay: Lý thuyết thì quá khứ tiếp diễn chi tiết.

Tóm tắt lý thuyết, công thức và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 trước khi làm bài.
Tóm tắt lý thuyết, công thức và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 trước khi làm bài.

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 cơ bản

Các bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 dưới đây do VUS tự biên soạn, tập trung vào những kiến thức nền tảng như was/were + V-ing, quy tắc thêm -ing, câu khẳng định – phủ định – nghi vấn và cách phối hợp với quá khứ đơn.

Bài tập được sắp xếp từ nhận biết cấu trúc đến vận dụng trong câu, giúp học sinh từng bước kiểm tra và củng cố kiến thức trước khi chuyển sang phần nâng cao.

Xem thêm: 50+ Đề tiếng Anh lớp 9 Global Success HK1, 2, HSG có đáp án

Hệ thống bài tập thì quá khứ tiếp diễn mức độ cơ bản giúp học sinh lớp 9 củng cố kiến thức nền tảng.
Hệ thống bài tập thì quá khứ tiếp diễn mức độ cơ bản giúp học sinh lớp 9 củng cố kiến thức nền tảng.

Bài 1. Viết dạng V-ing đúng của động từ

  1. write → __________
  2. make → __________
  3. take → __________
  4. use → __________
  5. come → __________
  6. run → __________
  7. sit → __________
  8. swim → __________
  9. begin → __________
  10. stop → __________
  11. get → __________
  12. lie → __________
  13. die → __________
  14. tie → __________
  15. see → __________
  16. play → __________
  17. study → __________
  18. enjoy → __________
  19. fix → __________
  20. snow → __________

Đáp án:

  1. writing
  2. making
  3. taking
  4. using
  5. coming
  6. running
  7. sitting
  8. swimming
  9. beginning
  10. stopping
  11. getting
  12. lying
  13. dying
  14. tying
  15. seeing
  16. playing
  17. studying
  18. enjoying
  19. fixing
  20. snowing

Bài 2. Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. At 8 p.m. last night, I __________ (revise) for my English test.
  2. At that moment, the children __________ (play) in the yard.
  3. Lan __________ (not use) her computer at 9 p.m.
  4. My father __________ (drive) home at this time yesterday.
  5. What __________ you __________ (do) at 9 last night?
  6. We __________ (not sleep) when you called.
  7. At that moment, Mai __________ (write) an email to her cousin.
  8. When we arrived, the students __________ (wait) outside the museum.
  9. __________ Minh __________ (study) when you visited him?
  10. The girls __________ (practise) a traditional dance at 5 p.m. yesterday.
  11. My grandparents __________ (watch) an old film at 8 p.m.
  12. I __________ (wait) for the bus when it started to rain.
  13. __________ Lan __________ (write) in her notebook at that moment?
  14. They __________ (not use) the computer when the electricity went out.
  15. The teacher __________ (explain) the lesson when the bell rang.
  16. We __________ (have) dinner at 7:30 last night.
  17. The workers __________ (repair) the road at this time yesterday.
  18. Why __________ Tom __________ (run) when you saw him?
  19. My sister __________ (listen) to music while I was studying.
  20. The dog __________ (sleep) under the table when I came home.

Đáp án:

  1. was revising
  2. were playing
  3. wasn’t using
  4. was driving
  5. were – doing
  6. weren’t sleeping
  7. was writing
  8. were waiting
  9. Was – studying
  10. were practising
  11. were watching
  12. was waiting
  13. Was – writing
  14. weren’t using
  15. was explaining
  16. were having
  17. were repairing
  18. was – running
  19. was listening
  20. was sleeping

Bài 3. Viết lại câu theo yêu cầu

  1. She was reading a history book at 9 p.m.
    → Viết câu phủ định.
  2. They were visiting an old village.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  3. Nam was talking to his grandfather.
    → Đặt câu hỏi với Who.
  4. I was doing my homework at 8 p.m.
    → Viết câu phủ định.
  5. The children were playing in the garden.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  6. Mai was wearing a traditional dress.
    → Đặt câu hỏi với What.
  7. We were waiting for the bus.
    → Viết câu phủ định.
  8. Tom was walking to the library at 6 p.m.
    → Đặt câu hỏi với Where.
  9. Her parents were watching television.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  10. Peter was studying because he had a test the next day.
    → Đặt câu hỏi với Why.
  11. Lan was writing an email.
    → Viết câu phủ định.
  12. Minh and Nam were playing chess.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  13. Hoa was talking to her teacher.
    → Đặt câu hỏi với Who.
  14. My mother was cooking dinner.
    → Đặt câu hỏi với What.
  15. They were going to the museum.
    → Đặt câu hỏi với Where.
  16. The students were laughing because the story was funny.
    → Đặt câu hỏi với Why.
  17. I was reading a magazine at 7 p.m.
    → Đặt câu hỏi với What.
  18. My father was working in the garden.
    → Viết câu phủ định.
  19. You were waiting outside the classroom.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  20. Mai and Linh were looking for their teacher.
    → Đặt câu hỏi với Who.

Đáp án gợi ý:

  1. She wasn’t reading a history book at 9 p.m.
  2. Were they visiting an old village?
  3. Who was Nam talking to?
  4. I wasn’t doing my homework at 8 p.m.
  5. Were the children playing in the garden?
  6. What was Mai wearing?
  7. We weren’t waiting for the bus.
  8. Where was Tom walking at 6 p.m.?
  9. Were her parents watching television?
  10. Why was Peter studying?
  11. Lan wasn’t writing an email.
  12. Were Minh and Nam playing chess?
  13. Who was Hoa talking to?
  14. What was your mother cooking?
  15. Where were they going?
  16. Why were the students laughing?
  17. What were you reading at 7 p.m.?
  18. My father wasn’t working in the garden.
  19. Were you waiting outside the classroom?
  20. Who were Mai and Linh looking for?

Bài 4. Chia quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn

  1. While we __________ (walk) through the old town, we __________ (see) an ancient building.
  2. The electricity __________ (go) out while Mum __________ (cook) dinner.
  3. At 9 p.m. yesterday, they __________ (watch) a documentary.
  4. I __________ (do) my homework when the phone __________ (ring).
  5. Grandfather __________ (read) while Grandmother __________ (knit).
  6. When the teacher __________ (enter), the students __________ (talk).
  7. He __________ (break) his glasses while he __________ (play) football.
  8. What __________ you __________ (do) when you __________ (hear) the noise?
  9. It __________ (rain) when our bus __________ (arrive).
  10. People __________ (not use) smartphones when my grandparents were young.
  11. I __________ (walk) home when I __________ (see) Nam.
  12. She __________ (drop) her phone while she __________ (run).
  13. My grandparents __________ (live) in the countryside when they were young.
  14. The children __________ (play) outside when their mother __________ (call) them.
  15. When I was ten, I __________ (walk) to school every day.
  16. The lights __________ (go) out while we __________ (have) dinner.
  17. He __________ (fall) while he __________ (ride) his bicycle.
  18. We __________ (wait) for the bus when we __________ (see) our English teacher.
  19. My grandmother __________ (tell) me many stories when I was a child.
  20. At 9 last night, everyone __________ (sleep) except me.

Đáp án:

  1. were walking – saw
  2. went – was cooking
  3. were watching
  4. was doing – rang
  5. was reading – was knitting
  6. entered – were talking
  7. broke – was playing
  8. were – doing – heard
  9. was raining – arrived
  10. didn’t use
  11. was walking – saw
  12. dropped – was running
  13. lived
  14. were playing – called
  15. walked
  16. went – were having
  17. fell – was riding
  18. were waiting – saw
  19. told
  20. was sleeping

Bài 5. Điền when hoặc while

Điền when hoặc while vào chỗ trống. Trong một số câu, cả hai từ đều có thể đúng. Hãy chọn từ phù hợp với mối quan hệ thời gian giữa các hành động.

  1. I was walking home __________ I saw an old friend.
  2. __________ Mum was cooking, Dad was setting the table.
  3. We were sleeping __________ the storm started.
  4. __________ the teacher arrived, the students were talking.
  5. My brother was reading __________ I was doing my homework.
  6. She was taking photos __________ her phone suddenly stopped working.
  7. __________ they were walking around the museum, the guide was explaining the exhibits.
  8. The lights went out __________ we were having dinner.
  9. __________ I was listening to my grandfather, I was taking notes.
  10. He fell off his bike __________ he was riding down the hill.
  11. I was studying __________ my friend called me.
  12. __________ Dad was washing the car, Mum was watering the plants.
  13. The bell rang __________ we were doing the test.
  14. __________ Hoa was reading, Lan was writing.
  15. We were leaving the museum __________ it began to rain.
  16. __________ the children were playing outside, their mother was preparing dinner.
  17. I found an old photo __________ I was looking through the album.
  18. __________ the guide was speaking, the visitors were taking notes.
  19. The computer stopped working __________ Mai was making a presentation.
  20. __________ we were walking home, the sun was setting.

Đáp án:

  1. when
  2. while / when
  3. when
  4. when
  5. while / when
  6. when
  7. while / when
  8. while / when
  9. while / when
  10. while / when
  11. when
  12. while / when
  13. while / when
  14. while / when
  15. when
  16. while / when
  17. while / when
  18. while / when
  19. while / when
  20. while / when

Lưu ý: While thường được ưu tiên khi muốn nhấn mạnh một hành động đang kéo dài hoặc hai hành động diễn ra đồng thời. When thường tự nhiên hơn khi một sự việc xảy ra tại một thời điểm hoặc xen vào hành động đang diễn ra. Tuy nhiên, khi mệnh đề do when/while dẫn đầu diễn tả một hành động đang kéo dài, cả whenwhile có thể đều đúng tùy ý nghĩa muốn nhấn mạnh.

Bài 6. Past Continuous với khoảng thời gian kéo dài

Hoàn thành câu bằng thì quá khứ tiếp diễn. Các câu dưới đây nhấn mạnh quá trình hoặc thời lượng của hành động.

  1. We __________ (cook) all morning because guests were coming for lunch.
  2. People __________ (preserve) the monument for years because it had great value.
  3. The workers __________ (repair) the old bridge all week.
  4. At that time, my grandfather __________ (work) on a coffee farm.
  5. They __________ (build) the community house for months.
  6. Lan __________ (practise) her presentation all evening.
  7. We __________ (prepare) for the school festival all week.
  8. The students __________ (collect) old photographs for days.
  9. My parents __________ (paint) the house all weekend.
  10. The villagers __________ (clean) the temple all morning.
  11. Hoa __________ (study) all evening for the test.
  12. The team __________ (work) on the project all month.
  13. My grandmother __________ (make) traditional cakes all afternoon.
  14. The children __________ (rehearse) the play for weeks.
  15. The museum staff __________ (restore) the old objects for months.
  16. We __________ (wait) for hours because the road was blocked.
  17. The farmers __________ (work) in the fields all day.
  18. My brother __________ (revise) for his exam all evening.
  19. The volunteers __________ (plant) trees all morning.
  20. People __________ (protect) the old building throughout that period.

Đáp án:

  1. were cooking
  2. were preserving
  3. were repairing
  4. was working
  5. were building
  6. was practising
  7. were preparing
  8. were collecting
  9. were painting
  10. were cleaning
  11. was studying
  12. was working
  13. was making
  14. were rehearsing
  15. were restoring
  16. were waiting
  17. were working
  18. was revising
  19. were planting
  20. were protecting

Lưu ý: các cụm all morning, all week, for hours, for years... không tự động bắt buộc Past Continuous trong mọi câu. Ở đây đề bài chủ động yêu cầu nhấn mạnh quá trình hoặc thời lượng của hành động.

Bài 7. Chọn đáp án đúng

  1. At 8 last night, I __________ my homework.

A. did

B. was doing

C. am doing

D. do

  1. They __________ football when it began to rain.

A. were playing

B. played every day

C. are playing

D. play

  1. My mother __________ dinner at 6:30 yesterday.

A. cooks

B. cooked every day

C. was cooking

D. is cooking

  1. What __________ at this time yesterday?

A. did you doing

B. were you doing

C. you were doing

D. are you do

  1. Lan __________ her phone when I called her.

A. wasn’t using

B. didn’t using

C. weren’t using

D. wasn’t use

  1. __________ they waiting outside the school?

A. Did

B. Were

C. Was

D. Are

  1. The students __________ quietly when the teacher entered.

A. were reading

B. was reading

C. reading

D. readed

  1. He __________ home at 6 p.m. yesterday.

A. was walking

B. were walking

C. was walk

D. walking

  1. Mai and Linh __________ photos at that moment.

A. was taking

B. were taking

C. tooking

D. were take

  1. Where __________ your brother going when you saw him?

A. did

B. were

C. was

D. is

  1. I __________ when you sent the message.

A. was sleeping

B. were sleeping

C. slepting

D. was sleep

  1. The boys __________ attention when the teacher was speaking.

A. weren’t paying

B. wasn’t paying

C. didn’t paying

D. not paying

  1. She __________ an old family photo at 9 last night.

A. was looking at

B. were looking at

C. looked at every day

D. is looking

  1. __________ Minh studying when the lights went out?

A. Did

B. Were

C. Was

D. Does

  1. We __________ around the museum when we met our teacher.

A. were walking

B. was walking

C. were walk

D. walking

  1. Her parents __________ television at 10 p.m.

A. were watching

B. was watching

C. watching

D. watches

  1. What was Lan __________ at that moment?

A. do

B. did

C. doing

D. does

  1. My grandfather __________ us a story when Dad arrived.

A. was telling

B. were telling

C. was tell

D. telling

  1. I __________ my laptop at midnight.

A. wasn’t using

B. weren’t using

C. not using

D. didn’t used

  1. Which sentence is correct?

A. They was playing football.

B. She were studying.

C. We were waiting for the bus.

D. He was write an email.

Đáp án:

1B – 2A – 3C – 4B – 5A – 6B – 7A – 8A – 9B – 10C – 11A – 12A – 13A – 14C – 15A – 16A – 17C – 18A – 19A – 20C

Bài 8. Viết câu hoàn chỉnh từ từ gợi ý

  1. I / revise / English / at 8 p.m. / last night.
  2. what / you / do / at 6 yesterday evening?
  3. Lan / not watch / TV / when / I / call.
  4. they / play / football / at that time.
  5. your mother / cook / when / you / come home?
  6. we / wait / for the bus / at 7 a.m.
  7. Minh / read / while / Hoa / write.
  8. the students / talk / when / teacher / enter.
  9. my father / drive / home / at this time yesterday.
  10. she / not sleep / when / phone / ring.
  11. where / Nam / go / when / you / see him?
  12. the children / play / in the garden / at 5 p.m.
  13. I / listen / to music / while / sister / study.
  14. it / rain / when / we / leave school.
  15. who / Mai / talk to / at the party?
  16. Grandfather / tell / story / when / lights / go out.
  17. the workers / repair / road / at 9 yesterday morning.
  18. why / they / run / when / you / see them?
  19. my parents / watch / news / at 10 last night.
  20. we / have / lunch / while / guide / prepare / next activity.

Đáp án gợi ý:

  1. I was revising English at 8 p.m. last night.
  2. What were you doing at 6 yesterday evening?
  3. Lan wasn’t watching TV when I called.
  4. They were playing football at that time.
  5. Was your mother cooking when you came home?
  6. We were waiting for the bus at 7 a.m.
  7. Minh was reading while Hoa was writing.
  8. The students were talking when the teacher entered.
  9. My father was driving home at this time yesterday.
  10. She wasn’t sleeping when the phone rang.
  11. Where was Nam going when you saw him?
  12. The children were playing in the garden at 5 p.m.
  13. I was listening to music while my sister was studying.
  14. It was raining when we left school.
  15. Who was Mai talking to at the party?
  16. Grandfather was telling a story when the lights went out.
  17. The workers were repairing the road at 9 yesterday morning.
  18. Why were they running when you saw them?
  19. My parents were watching the news at 10 last night.
  20. We were having lunch while the guide was preparing the next activity.

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn nâng cao

Phần bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 nâng cao do VUS tự biên soạn, tập trung vào khả năng vận dụng ngữ pháp trong ngữ cảnh thay vì chỉ chia động từ theo công thức.

Học sinh sẽ luyện phân biệt quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn, sử dụng when, while, as, nhận diện động từ trạng thái, sửa lỗi sai, kể chuyện và hoàn thành đoạn văn.

Các dạng bài này cũng giúp củng cố những kiến thức cần thiết khi ôn Past Continuous trong Global Success 9 Unit 4.

Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn nâng cao và các dạng bài phối hợp thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn.
Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn nâng cao và các dạng bài phối hợp thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn.

Bài 9. Chọn đáp án đúng theo ngữ cảnh

  1. I __________ the answer when the teacher asked me.

A. was knowing

B. knew

C. were knowing

D. knowing

  1. At 9 a.m. yesterday, they __________ the community house.

A. repaired every year

B. were repairing

C. repair

D. have repaired

  1. While I __________ for my keys, I found an old photograph.

A. was looking

B. looked every day

C. am looking

D. have looked

  1. My brother __________ my headphones when I came into his room.

A. was using

B. were using

C. used every day

D. was use

  1. The bag __________ to my grandmother.

A. was belonging

B. belonged

C. were belonging

D. belonging

  1. The students __________ when the fire alarm rang.

A. were taking a test

B. took every test

C. are taking

D. have taken

  1. We __________ dinner when someone knocked at the door.

A. had every day

B. were having

C. have

D. are having

  1. I __________ what she meant after she explained it again.

A. was understanding

B. understood

C. were understanding

D. am understanding

  1. While the guide was explaining the exhibit, several students __________ notes.

A. were taking

B. took yesterday

C. take

D. have taken

  1. Which sentence correctly describes two ongoing actions happening at the same time in the past?

A. Mum cooked while Dad was washing the car.

B. While Mum was cooking, Dad was washing the car.

C. Mum is cooking while Dad washed the car.

D. Mum was cook while Dad was washing.

  1. At exactly 8 p.m., Hoa __________ for the test.

A. revised every day

B. was revising

C. has revised

D. revises

  1. When I opened the door, the children __________ on the floor.

A. were sitting

B. sit

C. have sat

D. are sitting

  1. He __________ his phone while he was running.

A. was dropping

B. dropped

C. drops

D. has dropped

  1. We __________ that building when we were children.

A. were owning

B. owned

C. are owning

D. owning

  1. What __________ when you heard the explosion?

A. did you doing

B. were you doing

C. you were doing

D. was you doing

  1. She __________ TV because she was studying at that time.

A. wasn’t watching

B. didn’t watching

C. weren’t watching

D. wasn’t watch

  1. It __________ heavily when we left the village.

A. was raining

B. rained every day

C. rains

D. has rained

  1. The teacher entered while we __________ our answers.

A. were checking

B. checked every week

C. are checking

D. check

  1. Which sentence is NOT correct?

A. I was reading when she called.

B. They were playing at 6 p.m.

C. She was knowing the answer.

D. We were waiting outside.

  1. Which sentence uses Past Continuous correctly?

A. I was believe him.

B. They was running.

C. We were discussing the project.

D. She were sleeping.

Đáp án:

1B – 2B – 3A – 4A – 5B – 6A – 7B – 8B – 9A – 10B – 11B – 12A – 13B – 14B – 15B – 16A – 17A – 18A – 19C – 20C

Bài 10. Tìm và sửa lỗi sai

Mỗi câu dưới đây có một lỗi ngữ pháp hoặc chính tả liên quan đến cấu trúc Past Continuous/Past Simple.

  1. She were cooking when I arrived.
  2. We was walking home at 7 p.m.
  3. I was know the answer.
  4. He was writting an email.
  5. What were she doing at 8 last night?
  6. They were play football when it started to rain.
  7. While I was cook, my sister was setting the table.
  8. The phone suddenly ring while I was sleeping.
  9. We were runing towards the bus stop.
  10. She was lieing on the sofa.
  11. The lights were went out while we were eating.
  12. My parents was watching television.
  13. Was you waiting for me?
  14. Who were Nam talking to?
  15. I weren’t listening when the teacher spoke.
  16. They was taking photos at that moment.
  17. While Minh was drove home, it started to rain.
  18. The students were discuss the question.
  19. Lan and Hoa was studying at 9 p.m.
  20. He was understanding the explanation immediately.

Đáp án:

  1. were → was
  2. was → were
  3. was know → knew
  4. writting → writing
  5. were → was
  6. play → playing
  7. was cook → was cooking
  8. ring → rang
  9. runing → running
  10. lieing → lying
  11. were went out → went out
  12. was → were
  13. Was → Were
  14. were → was
  15. weren’t → wasn’t
  16. was → were
  17. was drove → was driving
  18. discuss → discussing
  19. was → were
  20. was understanding → understood

Bài 11. Nối hai câu bằng when, while hoặc as

  1. I was studying. My friend called me. (when)
  2. Mum was cooking. Dad was cleaning the kitchen. (while)
  3. We were walking home. It began to rain. (as)
  4. Mai was taking a photo. The bird flew away. (when)
  5. The teacher was speaking. The students were taking notes. (while)
  6. Nam was riding his bike. He saw an old friend. (as)
  7. We were having dinner. The electricity went out. (when)
  8. Lan was doing her homework. Her sister was drawing. (while)
  9. I was entering the classroom. The bell rang. (as)
  10. The children were sleeping. The storm started. (when)
  11. Grandfather was telling a story. We were listening carefully. (while)
  12. They were driving through the village. They saw an old temple. (as)
  13. I was using my laptop. The screen suddenly went black. (when)
  14. My brother was reading. I was writing an email. (while)
  15. We were leaving the museum. We met our teacher. (as)
  16. Hoa was crossing the street. She dropped her bag. (when)
  17. Mum was watering the plants. Dad was washing the car. (while)
  18. I was looking through an old album. I found this photograph. (as)
  19. The class was working quietly. The head teacher came in. (when)
  20. We were walking along the river. The sun was setting. (while)

Đáp án gợi ý:

  1. I was studying when my friend called me.
  2. While Mum was cooking, Dad was cleaning the kitchen.
  3. As we were walking home, it began to rain.
  4. Mai was taking a photo when the bird flew away.
  5. While the teacher was speaking, the students were taking notes.
  6. As Nam was riding his bike, he saw an old friend.
  7. We were having dinner when the electricity went out.
  8. While Lan was doing her homework, her sister was drawing.
  9. As I was entering the classroom, the bell rang.
  10. The children were sleeping when the storm started.
  11. While Grandfather was telling a story, we were listening carefully.
  12. As they were driving through the village, they saw an old temple.
  13. I was using my laptop when the screen suddenly went black.
  14. While my brother was reading, I was writing an email.
  15. As we were leaving the museum, we met our teacher.
  16. Hoa was crossing the street when she dropped her bag.
  17. While Mum was watering the plants, Dad was washing the car.
  18. As I was looking through an old album, I found this photograph.
  19. The class was working quietly when the head teacher came in.
  20. While we were walking along the river, the sun was setting.

Bài 12. Hoàn thành hai đoạn văn

Chia động từ trong ngoặc ở quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.

Đoạn 1

Last Sunday, my family (1) __________ (visit) my grandparents’ village. When we (2) __________ (arrive), several people (3) __________ (prepare) for a local festival. Some villagers (4) __________ (decorate) the community house while others (5) __________ (cook) traditional food.

My grandfather and I (6) __________ (walk) around the village when we (7) __________ (meet) one of his childhood friends. While they (8) __________ (talk), I (9) __________ (look) at some old photographs. Suddenly, I (10) __________ (notice) a photograph of my grandfather as a young boy.

Đoạn 2

Yesterday afternoon, Mai (11) __________ (cycle) home from school when the weather suddenly (12) __________ (change). The wind (13) __________ (blow) strongly, and dark clouds (14) __________ (move) across the sky.

While Mai (15) __________ (look) for somewhere to stop, she (16) __________ (see) a small café. Several people (17) __________ (sit) inside and (18) __________ (watch) the storm through the windows. Mai (19) __________ (wait) there until the rain (20) __________ (stop).

Đáp án:

  1. visited
  2. arrived
  3. were preparing
  4. were decorating
  5. were cooking
  6. were walking
  7. met
  8. were talking
  9. was looking
  10. noticed
  11. was cycling
  12. changed
  13. was blowing
  14. were moving
  15. was looking
  16. saw
  17. were sitting
  18. were watching
  19. waited
  20. stopped

Bài 13. Động từ trạng thái hay hành động?

Chia động từ ở quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.

  1. I __________ (know) the answer when the teacher asked me.
  2. We __________ (have) dinner when the lights went out.
  3. Lan __________ (believe) his story.
  4. At 7 p.m., I __________ (think) about the problem.
  5. This old watch __________ (belong) to my grandfather.
  6. The teacher __________ (explain) the lesson when I arrived.
  7. After the second explanation, I finally __________ (understand).
  8. He __________ (want) to go home.
  9. They __________ (need) more time to finish the activity.
  10. Mai suddenly __________ (remember) where she had put the key.
  11. We __________ (wait) outside when it started raining.
  12. I __________ (hear) a loud noise while I was studying.
  13. The idea __________ (seem) strange at first.
  14. At 8 p.m., we __________ (have) a great time at the party.
  15. My brother __________ (look) for his school bag when I came in.
  16. My grandparents __________ (own) a small shop when they were younger.
  17. The students __________ (watch) a documentary when the teacher entered.
  18. She __________ (prefer) the blue dress.
  19. At that moment, the chef __________ (taste) the soup to check the seasoning.
  20. He __________ (wait) for his grandfather outside the museum when I saw him.

Đáp án:

  1. knew
  2. were having
  3. believed
  4. was thinking
  5. belonged
  6. was explaining
  7. understood
  8. wanted
  9. needed
  10. remembered
  11. were waiting
  12. heard
  13. seemed
  14. were having
  15. was looking
  16. owned
  17. were watching
  18. preferred
  19. was tasting
  20. was waiting

Bài 14. Viết lại câu theo yêu cầu. Khi đặt câu hỏi, hãy đổi ngôi cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp.

  1. I was doing my homework. Then my mother called me.
    → Dùng when.
  2. Mum was cooking. Dad was washing the dishes.
    → Dùng while.
  3. We were walking through the village. We saw an old house.
    → Dùng as.
  4. The children were playing. The teacher arrived.
    → Dùng when.
  5. Lan was reading. Mai was drawing.
    → Dùng while.
  6. I was taking a photo. My phone stopped working.
    → Dùng when.
  7. We were crossing the bridge. It began to rain.
    → Dùng as.
  8. Grandfather was talking. Everyone was listening.
    → Dùng while.
  9. Hoa was going to school. She met her cousin.
    → Dùng when.
  10. They were visiting the museum. The fire alarm rang.
    → Dùng when.
  11. She was studying at 9 p.m.
    → Viết câu phủ định.
  12. They were waiting outside.
    → Viết câu hỏi Yes/No.
  13. Nam was talking to his teacher.
    → Hỏi với Who.
  14. Mai was carrying an umbrella.
    → Hỏi với What.
  15. Tom was going to the library.
    → Hỏi với Where.
  16. The students were laughing because Nam told a funny story.
    → Hỏi với Why.
  17. I was doing my homework at 8 p.m.
    → Hỏi với What.
  18. Her parents were watching the news.
    → Viết câu phủ định.
  19. We were walking home at 6 p.m.
    → Hỏi Yes/No.
  20. Lan and Minh were waiting for the bus.
    → Hỏi với What.

Đáp án gợi ý:

  1. I was doing my homework when my mother called me.
  2. While Mum was cooking, Dad was washing the dishes.
  3. As we were walking through the village, we saw an old house.
  4. The children were playing when the teacher arrived.
  5. While Lan was reading, Mai was drawing.
  6. I was taking a photo when my phone stopped working.
  7. As we were crossing the bridge, it began to rain.
  8. While Grandfather was talking, everyone was listening.
  9. Hoa was going to school when she met her cousin.
  10. They were visiting the museum when the fire alarm rang.
  11. She wasn’t studying at 9 p.m.
  12. Were they waiting outside?
  13. Who was Nam talking to?
  14. What was Mai carrying?
  15. Where was Tom going?
  16. Why were the students laughing?
  17. What were you doing at 8 p.m.?
  18. Her parents weren’t watching the news.
  19. Were you walking home at 6 p.m.?
  20. What were Lan and Minh waiting for?

Bài 15. Dịch câu sang tiếng Anh

  1. Lúc 7 giờ tối qua, tôi đang làm bài tập.
  2. Khi tôi về nhà, mẹ đang nấu bữa tối.
  3. Trong khi Lan đang đọc sách, em trai của cô ấy đang xem TV.
  4. Chúng tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.
  5. Bạn đang làm gì lúc 9 giờ tối qua?
  6. Họ không chơi bóng đá khi tôi nhìn thấy họ.
  7. Minh có đang học khi bạn gọi cho cậu ấy không?
  8. Các học sinh đang nói chuyện khi giáo viên bước vào.
  9. Trong khi bố đang lái xe, mẹ đang xem bản đồ.
  10. Tôi đang chờ xe buýt thì gặp giáo viên tiếng Anh của mình.
  11. Lúc đó, ông tôi đang kể cho chúng tôi một câu chuyện.
  12. Trời đang mưa rất to khi chúng tôi rời bảo tàng.
  13. Cô ấy đang chụp ảnh thì điện thoại đột nhiên tắt.
  14. Trong khi chúng tôi đang ăn tối, đèn tắt.
  15. Bạn đang nói chuyện với ai khi tôi nhìn thấy bạn?
  16. Các công nhân đang sửa đường lúc 10 giờ sáng hôm qua.
  17. Trong khi Hoa đang viết, Nam đang tìm thông tin trên máy tính.
  18. Tôi không ngủ khi bạn gửi tin nhắn cho tôi.
  19. Họ đang đi qua ngôi làng thì nhìn thấy một ngôi nhà cổ.
  20. Tại sao Mai lại chạy khi bạn nhìn thấy cô ấy?

Đáp án tham khảo:

  1. I was doing my homework at 7 p.m. last night.
  2. My mother was cooking dinner when I came home.
  3. While Lan was reading a book, her brother was watching TV.
  4. We were walking home when it started to rain.
  5. What were you doing at 9 p.m. last night?
  6. They weren’t playing football when I saw them.
  7. Was Minh studying when you called him?
  8. The students were talking when the teacher entered.
  9. While Dad was driving, Mum was looking at the map.
  10. I was waiting for the bus when I met my English teacher.
  11. At that moment, my grandfather was telling us a story.
  12. It was raining heavily when we left the museum.
  13. She was taking photos when her phone suddenly turned off.
  14. While we were having dinner, the lights went out.
  15. Who were you talking to when I saw you?
  16. The workers were repairing the road at 10 a.m. yesterday.
  17. While Hoa was writing, Nam was looking for information on the computer.
  18. I wasn’t sleeping when you sent me a message.
  19. They were walking through the village when they saw an old house.
  20. Why was Mai running when you saw her?

Bài 16. Hoàn thành đoạn văn tổng hợp

Chia động từ ở quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.

Đoạn 1

At this time last month, the students in our class (1) __________ (work) on a project about local history. While the project was in progress, we (2) __________ (collect) information, and some students (3) __________ (interview) older people in the community. 

One afternoon, while I (4) __________ (talk) to my grandfather, he (5) __________ (show) me an old photograph. In the picture, several villagers (6) __________ (build) a small bridge while others (7) __________ (carry) materials. My grandfather (8) __________ (explain) that people (9) __________ (work) on the bridge for months because it was very important to the village. While he (10) __________ (speak), I took notes for my project.

Đoạn 2

Yesterday, our group (11) __________ (visit) the local museum. At 10 a.m., a guide (12) __________ (show) us some traditional tools while we (13) __________ (listen) carefully. Two students (14) __________ (take) photographs when the guide suddenly (15) __________ (ask) us a question.

Later, while we (16) __________ (walk) through another room, the lights (17) __________ (go) out. Everyone (18) __________ (stand) quietly for a moment while a staff member (19) __________ (check) the electricity. A few minutes later, the lights came back on and we (20) __________ (continue) our visit.

Đáp án:

  1. were working
  2. were collecting
  3. were interviewing
  4. was talking
  5. showed
  6. were building
  7. were carrying
  8. explained
  9. were working
  10. was speaking
  11. visited
  12. was showing
  13. were listening
  14. were taking
  15. asked
  16. were walking
  17. went
  18. stood
  19. was checking
  20. continued

Xem thêm: 

Những lỗi sai thường gặp khi làm bài quá khứ tiếp diễn lớp 9

Khi làm bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9, học sinh thường không sai vì quên hoàn toàn công thức mà do xác định chưa đúng chủ ngữ, loại hành động hoặc mối quan hệ thời gian giữa các sự việc. Dưới đây là những lỗi cần đặc biệt chú ý.

Tổng hợp các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì quá khứ tiếp diễn và phương pháp khắc phục hiệu quả.
Tổng hợp các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì quá khứ tiếp diễn và phương pháp khắc phục hiệu quả.

1. Dùng sai was và were

Lỗi này xảy ra khi học sinh nhớ cấu trúc was/were + V-ing nhưng chưa kiểm tra chủ ngữ trước khi chia động từ.

  • Sai: They was playing football.
  • Đúng: They were playing football.

Cách khắc phục: Xác định chủ ngữ trước: I/he/she/it dùng was; you/we/they và chủ ngữ số nhiều dùng were.

2. Quên was/were trước V-ing

Một số học sinh chỉ thêm -ing vào động từ vì nhớ đây là “thì tiếp diễn”, nhưng V-ing không thể đứng một mình để tạo thành thì quá khứ tiếp diễn.

  • Sai: She studying at 8 p.m.
  • Đúng: She was studying at 8 p.m.

Cách khắc phục: Luôn kiểm tra đủ hai thành phần: was/were + V-ing.

3. Chia cả hành động đang diễn ra và hành động xen vào ở quá khứ tiếp diễn

Lỗi này thường xuất hiện khi học sinh thấy hai hành động cùng nằm trong quá khứ nên chia cả hai giống nhau.

  • Sai trong ngữ cảnh thông thường: I was studying when the phone was ringing.
  • Đúng: I was studying when the phone rang.

Trong câu trên, was studying là hành động đang diễn ra; rang là sự việc ngắn xảy ra xen vào.

Cách khắc phục: Xác định hành động nào là bối cảnh đang kéo dài và hành động nào là sự việc xảy ra tại một thời điểm.

4. Học máy móc “when + quá khứ đơn, while + quá khứ tiếp diễn”

Đây là cách ghi nhớ nhanh nhưng không phải quy tắc tuyệt đối. Thì của động từ phụ thuộc vào ý nghĩa của hành động, không chỉ phụ thuộc vào when hay while.

Ví dụ: When I was living in Hue, I often visited my grandparents.

Ở đây when vẫn đi với was living vì câu nói về một giai đoạn đang kéo dài trong quá khứ.

Cách khắc phục: Trước khi nhìn từ nối, hãy xác định hành động đang diễn ra, xảy ra xen vào hay lặp lại trong quá khứ.

5. Dùng quá khứ tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái

Các động từ như know, believe, understand, want, need thường không dùng ở dạng tiếp diễn khi chúng diễn tả trạng thái.

  • Sai: I was knowing the answer.
  • Đúng: I knew the answer.

Cách khắc phục: Khi gặp động từ trạng thái, không nên tự động áp dụng was/were + V-ing chỉ vì câu có mốc thời gian quá khứ.

6. Viết sai dạng V-ing

Lỗi này xảy ra khi học sinh chỉ nhớ “thêm -ing” mà chưa nắm các quy tắc chính tả.

Ví dụ:

  • write → writing, không phải writeing
  • run → running, không phải runing
  • lie → lying, không phải lieing

Cách khắc phục: Chia động từ thành các nhóm: thêm -ing thông thường, bỏ -e, gấp đôi phụ âm cuối hoặc đổi -ie → -y trước khi thêm -ing.

7. Thấy mốc thời gian quá khứ là dùng Past Continuous

Những từ như yesterday không tự động yêu cầu quá khứ tiếp diễn. Học sinh dễ sai khi chỉ dựa vào dấu hiệu thời gian mà không xét ý nghĩa câu.

So sánh:

Yesterday, I visited my grandmother.
→ Một sự việc đã xảy ra và hoàn tất.

At 3 p.m. yesterday, I was visiting my grandmother.
→ Nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại 3 giờ chiều.

Cách khắc phục: Hãy hỏi: câu đang kể một sự kiện hoàn tất hay mô tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đó?

Từ ngữ pháp lớp 9 đến nền tảng IELTS tại VUS

Nắm chắc các thì quá khứ giúp học sinh kể lại sự kiện, mô tả bối cảnh và kiểm soát trình tự thời gian chính xác hơn. Đây cũng là nền tảng cần thiết khi người học tiến tới những yêu cầu cao hơn về ngữ pháp, từ vựng và khả năng diễn đạt trong IELTS.

Tuy nhiên, IELTS không đánh giá một thì ngữ pháp riêng lẻ. Người học còn cần phát triển đồng thời vốn từ, khả năng tổ chức ý, độ chính xác và đa dạng ngữ pháp, cùng bốn kỹ năng Listening, Reading, Writing và Speaking.

Với IELTS Core tại VUS, học viên được phát triển đồng thời bốn kỹ năng và luyện tập theo lộ trình phù hợp với trình độ. Một số điểm nổi bật của chương trình gồm:

  • Lộ trình học nhiều cấp độ: từ Foundation – Elementary, Pre-IELTS đến IELTS 4.0–6.0, IELTS 6.5+ và các lớp luyện đề.
  • Hơn 20.000 nội dung luyện tập trên OVI IELTS, gồm phần xây nền và luyện kỹ năng theo dạng bài IELTS.
  • Phòng thi thử Check Skill Test, giúp học viên kiểm tra năng lực và xác định kỹ năng cần cải thiện.
  • Hỗ trợ từ AI với AI IELTS Assessment hỗ trợ chấm và phản hồi Writing, Speaking theo các tiêu chí của bài thi IELTS và AI Pronunciation & Speaking Practice hỗ trợ luyện phát âm và thực hành Speaking.
  • Class Messenger tạo kênh trao đổi giữa học viên và giáo viên trong quá trình học.
VUS tự hào có hơn 2.100+ học viên chinh phục thành công IELTS 7.0+!
VUS tự hào có hơn 2.100+ học viên chinh phục thành công IELTS 7.0+!

Về năng lực đào tạo và luyện thi, VUS hiện công bố:

  • Hơn 2.100 học viên đạt IELTS 7.0+ tính đến năm 2026.
  • đối tác Platinum của British Council IDP Việt Nam trong lĩnh vực IELTS.
  • Có hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng.
  • Được Cambridge ghi nhận Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp vào năm 2026.

Đăng ký kiểm tra trình độ tại VUS để xác định nền tảng hiện tại và được tư vấn lộ trình IELTS phù hợp với mục tiêu học tập.

Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 trên được sắp xếp từ nhận biết công thức đến vận dụng quá khứ tiếp diễn trong câu chuyện và tình huống thực tế.

Khi làm bài, học sinh nên xác định hành động có đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ không, có sự việc nào xen vào không, các hành động có diễn ra song song không hoặc người nói có muốn nhấn mạnh quá trình, thời lượng của hành động không

Với bài tập về thì quá khứ tiếp diễn lớp 9, việc xem đáp án chỉ là bước cuối. Hiệu quả hơn là ghi lại từng lỗi theo nhóm như was/were, V-ing, when/while, quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn và làm lại sau vài ngày. Cách này giúp học sinh hiểu bản chất ngữ pháp thay vì chỉ nhớ đáp án của từng câu.

Câu hỏi thường gặp về bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9

  • Bài tập Past Continuous Global Success 9 Unit 4 tập trung vào kiến thức nào? Bài tập Past Continuous Global Success 9 Unit 4 tập trung vào kiến thức nào? Bài tập Past Continuous Global Success 9 Unit 4 tập trung vào kiến thức nào?

    Trong Global Success 9 Unit 4 – Remembering the Past, học sinh cần nắm cấu trúc was/were + V-ing và ba cách dùng chính: diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, hành động đang diễn ra khi có sự việc khác xen vào, và nhấn mạnh quá trình hoặc thời lượng của hành động.
  • Làm sao phân biệt nhanh quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn? Làm sao phân biệt nhanh quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn? Làm sao phân biệt nhanh quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn?

    Để phân biệt nhanh quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, hãy xem người nói đang nhìn hành động như một sự việc đã xảy ra và hoàn tất hay một quá trình đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Nếu hành động được xem là đã hoàn tất, thường dùng quá khứ đơn, như I did my homework yesterday. Nếu muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể, dùng quá khứ tiếp diễn, như I was doing my homework at 8 p.m. yesterday. 
  • Sau when luôn dùng quá khứ đơn đúng không? Sau when luôn dùng quá khứ đơn đúng không? Sau when luôn dùng quá khứ đơn đúng không?

    Không. When có thể đi với nhiều thì tùy ý nghĩa.
    Ví dụ: I was sleeping when the phone rang nhưng cũng có thể: When I was living in Da Nang, I went to the beach every weekend.
    Vì vậy, không nên quyết định thì chỉ dựa vào từ when.
  • Sau while có phải luôn dùng quá khứ tiếp diễn không? Sau while có phải luôn dùng quá khứ tiếp diễn không? Sau while có phải luôn dùng quá khứ tiếp diễn không?

    Không tuyệt đối, nhưng ở các bài tập lớp 9, while rất thường đi với quá khứ tiếp diễn vì nó nhấn mạnh một khoảng thời gian hoặc hai hoạt động đang diễn ra đồng thời.
    Ví dụ: While I was studying, my brother was watching TV.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo độ tuổi của bé
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí.
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ