Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.
Soạn Tiếng Anh 8 Unit 2 Global Success: Từ vựng, ngữ pháp & giải SGK

Tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside mở ra cho các bạn những nội dung học tập sinh động về chủ đề làng quê, giúp học sinh tiếp cận từ vựng và mẫu câu qua những hình ảnh quen thuộc như đồng ruộng, mùa thu hoạch hay nhịp sống yên bình.
Qua đó, các bạn học sinh sẽ không chỉ mở rộng vốn từ mà còn được nâng cao khả năng diễn đạt, tự tin so sánh và chia sẻ về sự khác biệt giữa cuộc sống nông thôn với thành thị.
Đồng hành cùng các em trong bài học này, tiếng Anh 8 Unit 2 sẽ mang đến các nội dung trọng tâm sau:
- Bộ từ vựng tiếng Anh 8 Unit 2 được tổng hợp bài bản và dễ học.
- Các cấu trúc ngữ pháp có trong tiếng Anh lớp 8 Unit 2, giải thích chi tiết kèm ví dụ dễ hiểu.
- Hiểu nội dung, mục tiêu học tập và cách học từng phần của tiếng Anh 8 Global Success Unit 2.
- Hệ thống bài tập tiếng Anh 8 Unit 2 có đáp án giúp củng cố kiến thức và tự đánh giá năng lực.
Table of Contents
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 8 Unit 2
Trong tiếng Anh 8 Unit 2 sẽ bao gồm các từ vựng xoay quanh chủ đề Life in the countryside để các em biết thêm cách miêu tả khung cảnh thiên nhiên, những hoạt động ngày mùa đặc trưng cũng như nhịp sống bình yên nơi làng quê.
Hãy cùng VUS tham khảo bảng tổng hợp đầy đủ các từ vựng quan trọng trong bài học dưới đây, đi kèm phân loại từ, phiên âm IPA và nghĩa tiếng Việt nhằm giúp học sinh dễ dàng tra cứu, ghi nhớ và ôn tập hiệu quả.
| Từ/cụm từ | Từ loại | Phiên âm | Nghĩa |
| ancient | adj | /ˈeɪn.ʃənt/ | cổ kính, cổ xưa |
| bicycle | n | /ˈbaɪ.sɪ.kəl/ | xe đạp |
| canal | n | /kəˈnæl/ | kênh, mương đào |
| careful | adj | /ˈkeə.fəl/ | cẩn thận |
| catch | v | /kætʃ/ | bắt, đánh bắt (cá...) |
| cattle | n | /ˈkæt.əl/ | gia súc (trâu, bò...) |
| church | n | /tʃɜːtʃ/ | nhà thờ |
| climb | v | /klaɪm/ | leo, trèo |
| collect | v | /kəˈlekt/ | thu gom, sưu tầm |
| combine harvester | n.phr | /kəmˈbaɪn ˈhɑː.vɪ.stər/ | máy gặt đập liên hợp |
| cow | n | /kaʊ/ | con bò |
| crop | n | /krɒp/ | vụ mùa, cây trồng |
| cultivate | v | /ˈkʌl.tɪ.veɪt/ | trồng trọt, canh tác |
| dragon-snake | n | /ˈdræɡ.ən sneɪk/ | trò chơi rồng rắn lên mây |
| dry | v, adj | /draɪ/ | phơi/làm khô khô, khô ráo |
| early | adv, adj | /ˈɜː.li/ | sớm |
| enjoyable | adj | /ɪnˈdʒɔɪ.ə.bəl/ | thú vị, đem lại cảm giác thích thú |
| feed | v | /fiːd/ | cho ăn |
| feed pigs | v.phr | /fiːd pɪɡz/ | cho lợn/heo ăn |
| ferry | n | /ˈfer.i/ | phà |
| frequently | adv | /ˈfriː.kwənt.li/ | thường xuyên |
| generous | adj | /ˈdʒen.ər.əs/ | hào phóng, rộng lượng |
| get along | v.phr | /ɡet əˈlɒŋ/ | hòa thuận, ăn ý với nhau |
| hard-working | adj | /ˌhɑːdˈwɜː.kɪŋ/ | chăm chỉ, cần cù |
| harvest | n, v | /ˈhɑː.vɪst/ | mùa gặt; thu hoạch |
| heavily | adv | /ˈhev.ɪ.li/ | nặng nề, dữ dội |
| herd | v, n | /hɜːd/ | chăn giữ (bầy đàn); bầy, đàn |
| hospitable | adj | /hɒsˈpɪt.ə.bəl/ | hiếu khách, mến khách |
| kite-flying | n | /ˈkaɪt ˌflaɪ.ɪŋ/ | hoạt động thả diều |
| landscape | n | /ˈlænd.skeɪp/ | phong cảnh, cảnh quan |
| lighthouse | n | /ˈlaɪt.haʊs/ | hải đăng, ngọn đèn biển |
| little | adj, adv | /ˈlɪt.əl/ | nhỏ, bé ít, không nhiều |
| load | v, n | /ləʊd/ | chất (hàng hóa); gánh nặng |
| milk | v, n | /mɪlk/ | vắt sữa; sữa |
| orchard | n | /ˈɔː.tʃəd/ | vườn cây ăn quả |
| paddy field | n.phr | /ˈpæd.i fiːld/ | cánh đồng lúa |
| picturesque | adj | /ˌpɪk.tʃərˈesk/ | đẹp như tranh vẽ |
| plough | v, n | /plaʊ/ | cày (ruộng); cái cày |
| poultry | n | /ˈpəʊl.tri/ | gia cầm (gà, vịt...) |
| province | n | /ˈprɒv.ɪns/ | tỉnh |
| quietly | adv | /ˈkwaɪət.li/ | một cách lặng lẽ, yên tĩnh |
| react | v | /riˈækt/ | phản ứng |
| rural | adj | /ˈrʊə.rəl/ | thuộc nông thôn, vùng quê |
| safety | n | /ˈseɪf.ti/ | sự an toàn |
| school bag | n.phr | /ˈskuːl bæɡ/ | cặp sách |
| security | n | /sɪˈkjʊə.rə.ti/ | an ninh, sự bảo vệ |
| shirt | n | /ʃɜːt/ | áo sơ mi |
| sightseeing | n | /ˈsaɪtˌsiː.ɪŋ/ | sự tham quan, ngắm cảnh |
| situate | v | /ˈsɪtʃ.u.eɪt/ | đặt/định vị ở một vị trí |
| soundly | adv | /ˈsaʊnd.li/ | (ngủ) ngon giấc, say sưa |
| special | adj | /ˈspeʃ.əl/ | đặc biệt |
| speciality | n | /ˌspeʃ.iˈæl.ə.ti/ | đặc sản, chuyên môn |
| stay | v, n | /steɪ/ | ở lại, lưu trú sự ở lại/lưu trú |
| stretch | v | /stretʃ/ | kéo dài, trải dài |
| surround | v | /səˈraʊnd/ | bao quanh, bao bọc |
| truck | n | /trʌk/ | xe tải |
| unload | v | /ʌnˈləʊd/ | dỡ hàng, xuống hàng |
| vast | adj | /vɑːst/ | rộng lớn, bao la |
| visitor | n | /ˈvɪz.ɪ.tər/ | khách tham quan, du khách |
| well-trained | adj | /ˌwel ˈtreɪnd/ | được đào tạo bài bản, lành nghề |
Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Unit 2: So sánh hơn của trạng từ
Trong chương trình Unit 2 tiếng Anh 8, điểm ngữ pháp trọng tâm nhất các em cần nắm vững là So sánh hơn của trạng từ (Comparative Adverbs). Dạng so sánh này được dùng để so sánh mức độ hoặc cách thức thực hiện hành động giữa hai đối tượng.
1. So sánh hơn với trạng từ ngắn (Short Adverbs)
Một số trạng từ ngắn hoặc trạng từ có cùng hình thức với tính từ như fast, hard, late tạo dạng so sánh hơn bằng cách thêm -er. Riêng early có dạng so sánh hơn là earlier.
Công thức:
S1 + V + Adv + -er + than + S2/Đại từ tân ngữ
Quy tắc chia:
- Thêm đuôi -er trực tiếp vào sau trạng từ: fast → faster, hard → harder.
- Trạng từ kết thúc bằng -y thì đổi -y thành -i rồi thêm -er: early → earlier.
Ví dụ:
- Farmers work harder during the harvest time than usual. (Nông dân làm việc chăm chỉ hơn trong mùa thu hoạch so với bình thường.)
- People in rural areas often get up earlier than city dwellers. (Người dân ở nông thôn thường thức dậy sớm hơn người sống ở thành phố.)
2. So sánh hơn với trạng từ dài (Long Adverbs)
Với đa số trạng từ dài, đặc biệt là các trạng từ được tạo bằng cách thêm -ly vào tính từ như carefully, slowly, fluently, happily, dạng so sánh hơn được tạo bằng cấu trúc more + adverb.
Công thức:
S1 + V + more + Adv + than + S2/Đại từ tân ngữ
Ví dụ:
- Life in the countryside moves more slowly than in big cities. (Nhịp sống ở quê diễn ra chậm rãi hơn ở các thành phố lớn.)
- My brother drives more carefully on bumpy country roads. (Anh trai tôi lái xe cẩn thận hơn trên những con đường quê gồ ghề.)
3. Một số dạng so sánh hơn bất quy tắc thường gặp
Bên cạnh các quy tắc trên, một số từ có dạng so sánh hơn đặc biệt (kể cả không phải trạng từ như many/ much) mà học sinh cần ghi nhớ:
| Từ gốc | Dạng so sánh hơn | Nghĩa | Ví dụ |
| well | better | Tốt hơn, giỏi hơn | She plays badminton better than her sister. |
| badly | worse | Tệ hơn, dở hơn | He did worse on the test than last time. |
| much / many | more | Nhiều hơn | I help my parents more during harvest time than during the school term. |
| little | less | Ít hơn | People here travel less than people in the city do. |
| far | farther / further | Xa hơn/ thêm nữa/ hơn nữa | The new house is located farther from the market. |
Lưu ý quan trọng khi áp dụng bài tập
- Phân biệt tính từ và trạng từ: Trạng từ thường bổ nghĩa cho động từ và cho biết hành động được thực hiện như thế nào, trong khi tính từ thường bổ nghĩa cho danh từ hoặc đứng sau động từ to be và các động từ liên kết như seem, look, feel....
- Trường hợp đặc biệt của "hard", "fast", "late": Các từ này vừa là tính từ vừa là trạng từ, nên khi so sánh hơn chỉ cần thêm đuôi -er (harder, faster, later), tuyệt đối không dùng more hard hay hardlier.
- Cấu trúc phía sau "than": Có thể dùng Đại từ tân ngữ (me, him, her, them) hoặc Đại từ nhân xưng kèm trợ động từ (I do, he does, they do).
Ví dụ: He runs faster than me = He runs faster than I do.
- More trong much/many → more mang nghĩa “nhiều hơn”, khác với more dùng để tạo dạng so sánh hơn của trạng từ dài, chẳng hạn carefully → more carefully. Với little → less, little ở đây mang nghĩa “ít, một lượng nhỏ”; nếu little mang nghĩa “nhỏ” để miêu tả kích thước, dạng so sánh là smaller.
Soạn tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside
Để tiếp thu hiệu quả bài tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside, các em học sinh không nên chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện bài tập mà cần nắm rõ từng phần học giúp phát triển những kiến thức và kỹ năng gì.
Hãy cùng VUS tìm hiểu nội dung trọng tâm của từng phần trong tiếng Anh 8 Global Success Unit 2 nhằm củng cố kiến thức thật vững.
Tiếng Anh 8 Unit 2 Getting Started
Getting Started mở đầu bằng cuộc trò chuyện về kỳ nghỉ hè của Mai tại một ngôi làng ở Bắc Giang vào mùa thu hoạch (Harvest time). Qua đó, Getting Started sẽ giúp học sinh làm quen với các hoạt động nông nghiệp cùng cảnh vật đặc trưng ở vùng nông thôn.
Mục đích của phần này là để các em sẽ luyện tập kỹ năng nghe – đọc kết hợp, đồng thời nhận biết và vận dụng từ vựng ngay trong bối cảnh giao tiếp tự nhiên.
Khi học phần này, các em nên xem qua đoạn hội thoại để nắm được ngữ điệu và nội dung tổng quan. Tiếp theo, hãy đọc lướt bài và gạch chân các cụm từ chỉ hoạt động và hình ảnh thôn quê. Đối với các bài tập đọc-hiểu, hãy dựa vào từ khóa trong câu hỏi để khoanh vùng chính xác thông tin cần tìm.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Tiếp cận chủ đề Life in the countryside và ghi nhớ các từ vựng nền tảng của bài.
- Nắm bắt nội dung chính cùng các chi tiết cụ thể trong đoạn đàm thoại.
- Nhận diện và áp dụng các từ ngữ chỉ hoạt động nông thôn vào bài tập giao tiếp cơ bản.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Getting Started từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 A Closer Look 1
A Closer Look 1 tập trung vào các từ vựng miêu tả hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống thôn quê (như herd cattle, collect crops, picturesque, hospitable...), đồng thời rèn luyện kỹ năng phát âm hai nguyên âm ngắn /ə/ và /ɪ/.
Bài học giúp học sinh nâng cao khả năng miêu tả con người, cảnh quan cùng nhịp sống ở vùng nông thôn một cách chính xác và tự nhiên hơn.
Khi học phần này, các em nên học từ vựng theo cụm (collocations) thay vì học từ đơn lẻ để áp dụng đúng ngữ cảnh. Đối với phần ngữ âm, hãy lắng nghe kỹ phát âm mẫu, chú ý cách phát âm /ə/ ở các âm tiết không nhấn trọng âm và âm /ɪ/, sau đó thực hành đọc lại.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Ghi nhớ và sử dụng linh hoạt các danh từ, động từ và tính từ miêu tả cảnh vật cũng như con người vùng quê.
- Nhận biết, phân biệt và phát âm chuẩn xác hai âm /ə/ và /ɪ/ trong từ lẻ và câu.
- Vận dụng từ vựng đã học để hoàn thành các dạng bài tập nối nghĩa, chọn từ và điền câu theo ngữ cảnh.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 A Closer Look 1 từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 A Closer Look 2
A Closer Look 2 tập trung chuyên sâu vào điểm ngữ pháp trọng tâm của bài: So sánh hơn của trạng từ (Comparative adverbs). Bài học giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc, quy tắc biến đổi trạng từ ngắn, trạng từ dài và các dạng bất quy tắc để làm bài tập so sánh.
Khi học phần này, học sinh nên bắt đầu bằng việc phân biệt rõ giữa tính từ và trạng từ, sau đó ghi nhớ dấu hiệu nhận biết trạng từ ngắn (1 âm tiết hoặc kết thúc bằng đuôi -y) và trạng từ dài.
Tips: các em có thể lập bảng các trạng từ bất quy tắc để ôn tập thường xuyên, đồng thời chú ý phân tích cấu trúc câu xem động từ đi kèm là động từ thường hay động từ to be trước khi chia dạng so sánh.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Hiểu rõ bản chất và ghi nhớ công thức so sánh hơn đối với cả trạng từ ngắn và trạng từ dài.
- Phân biệt và sử dụng chính xác các dạng trạng từ so sánh bất quy tắc thường gặp.
- Vận dụng thành thạo ngữ pháp để hoàn thành các dạng bài tập chia từ, chọn đáp án đúng và viết lại câu so sánh thực tế.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 A Closer Look 2 từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 Communication
Phần Communication luyện cách đưa ra và đáp lại lời khen, sau đó giúp học sinh tìm hiểu và so sánh hai ngôi làng Duong Lam và Hollum. Bài học giúp học sinh tự tin hơn khi chia sẻ cảm nghĩ và góc nhìn cá nhân về cuộc sống thôn quê.
Khi học phần này, các em nên chủ động thực hành thoại trực tiếp để rèn ngữ điệu và phản xạ nói tự nhiên. Hãy chú ý biểu cảm và mẫu câu chuẩn khi khen ngợi cũng như khi nhận lời khen.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Vận dụng thành thạo các cấu trúc đưa ra và đáp lại lời khen một cách lịch sự, tự nhiên.
- Hiểu thêm về nét đẹp văn hóa, phong tục và nhịp sống của thanh thiếu niên ở các vùng quê.
- Tự tin diễn đạt quan điểm, sở thích và trao đổi ý kiến cá nhân về các chủ đề liên quan đến đời sống nông thôn.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Communication từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 Skills 1
Skills 1 tập trung phát triển toàn diện hai kỹ năng Đọc (Reading) và Nói (Speaking) với các nội dung trọng tâm:
- Kỹ năng Đọc (Reading): Học sinh đọc một văn bản về cuộc sống tại một ngôi làng ở Việt Nam, qua đó tìm hiểu cảnh quan, công việc của người dân, hoạt động của trẻ em và mối quan hệ trong cộng đồng.
- Kỹ năng Nói (Speaking): Học sinh ghi chú và giới thiệu một ngôi làng hoặc thị trấn nơi mình sống hoặc biết, dựa trên các thông tin như vị trí, cảnh quan, đời sống và con người.
Khi học phần này, đối với kỹ năng Đọc, các em nên áp dụng kỹ thuật đọc lướt (skimming) để nắm ý chính toàn bài và đọc quét (scanning) tìm từ khóa để trả lời chính xác các câu hỏi chi tiết.
Đối với kỹ năng Nói, hãy tận dụng ngay các từ vựng và ý tưởng vừa thu thập từ bài đọc, kết hợp cấu trúc so sánh hơn của trạng từ đã học để xây dựng lập luận logic và tự tin trao đổi cùng bạn học.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, biết cách khai thác thông tin chi tiết và từ khóa từ một văn bản ngắn.
- Tự tin diễn đạt quan điểm cá nhân, trình bày rõ lý do thích hoặc không thích các khía cạnh của đời sống vùng quê.
- Phát triển phản xạ giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm thông qua các hoạt động thảo luận trên lớp.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Skill 1 từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 Skills 2
Skills 2 lại tập trung rèn luyện hai kỹ năng quan trọng là Nghe (Listening) và Viết (Writing) với các nội dung trọng tâm:
- Kỹ năng Nghe (Listening): Học sinh nghe ba người chia sẻ quan điểm về cuộc sống nông thôn, xác định ý kiến của từng người và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi chi tiết.
- Kỹ năng Viết (Writing): Thực hành viết một đoạn văn ngắn (khoảng 80 - 100 từ) nói về cảm nhận, những điều bản thân thích hoặc không thích về cuộc sống ở nông thôn kèm theo lý do cụ thể.
Khi học phần này, đối với kỹ năng Nghe, các em nên đọc kỹ yêu cầu bài tập và gạch chân từ khóa trước khi nghe để chủ động khoanh vùng thông tin cần nghe.
Đối với kỹ năng Viết, hãy lập dàn ý sơ lược (gồm câu mở đoạn, 2-3 ý chính kèm câu phát triển và câu kết đoạn), sau đó lồng ghép linh hoạt các tính từ miêu tả cùng cấu trúc so sánh hơn của trạng từ đã học để bài viết sinh động, giàu hình ảnh hơn.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Luyện tập kỹ năng nghe hiểu, nâng cao khả năng bắt từ khóa và lọc thông tin chi tiết trong bài nghe.
- Nắm vững bố cục bài viết đoạn văn ngắn diễn đạt góc nhìn, cảm nhận cá nhân.
- Kết hợp nhuần nhuyễn vốn từ vựng và ngữ pháp của toàn bộ bài học để nâng cao chất lượng bài viết.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Skill 2 từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 Looking Back
Looking Back đóng vai trò là phần ôn tập tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm của cả bài học, giúp học sinh rà soát lại hai mảng chính:
- Từ vựng (Vocabulary): Củng cố kiến thức từ vựng chỉ hoạt động nông nghiệp, cảnh quan thiên nhiên cùng đặc điểm con người ở vùng quê.
- Ngữ pháp (Grammar): Kiểm tra mức độ ghi nhớ và vận dụng cấu trúc so sánh hơn của trạng từ thông qua các dạng bài tập chia từ, chọn đáp án và hoàn thành câu.
Khi học phần này, các em nên tự mình hoàn thành bài tập như một bài kiểm tra ngắn trước khi đối chiếu đáp án. Đối với những câu làm chưa đúng, hãy quay lại xem kỹ danh sách từ vựng ở phần A Closer Look 1 hoặc cấu trúc ngữ pháp ở A Closer Look 2 để kịp thời bù đắp những lỗ hổng kiến thức.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Tự hệ thống hóa và ghi nhớ sâu toàn bộ vốn từ vựng chủ đề Life in the countryside.
- Sử dụng thành thạo cấu trúc so sánh hơn của trạng từ trong bài tập cũng như khi viết câu.
- Nhận biết chính xác những điểm kiến thức bản thân chưa vững để có kế hoạch ôn tập hiệu quả.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Looking Back từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tiếng Anh 8 Unit 2 Project
Project là phần học khép lại Unit 2, tạo cơ hội để học sinh vận dụng từ vựng và kỹ năng đã học vào một nhiệm vụ thực tế. Các em sẽ tìm hiểu về một ngôi làng mình muốn đến thăm, thiết kế poster giới thiệu về ngôi làng đó và trình bày sản phẩm trước lớp.
Khi thực hiện dự án, các em nên phân công nhiệm vụ rõ ràng trong nhóm, chọn những thông tin nổi bật như vị trí, cảnh quan, con người hoặc hoạt động đặc trưng để đưa vào poster. Trước khi trình bày, hãy luyện tập cách diễn đạt và phối hợp với các thành viên để phần thuyết trình rõ ràng, tự nhiên hơn.
Sau khi học phần này, học sinh có thể:
- Tự tin lên ý tưởng và hoàn thiện sản phẩm sáng tạo giới thiệu về cuộc sống vùng quê.
- Phát triển kỹ năng làm việc nhóm, từ khâu lên kế hoạch, phân công đến phối hợp thực hiện.
- Nâng cao kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Anh và tăng sự tự tin khi trình bày trước đám đông.
→ ĐỌC NGAY: Giải Tiếng Anh 8 Unit 2 Project từ Hệ thống Tập huấn trực tuyến của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Lưu ý về nguồn tham khảo (Disclaimer):
Bài viết được VUS biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside theo chương trình Global Success. Nội dung trong bài gồm phần diễn giải kiến thức, hướng dẫn phương pháp học và bài tập luyện thêm do VUS tự biên soạn, không thay thế sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên hoặc tài liệu giảng dạy chính thức. VUS không sở hữu bản quyền bộ sách Tiếng Anh 8 – Global Success; tên sách, tên Unit, cấu trúc bài học và nguồn tham khảo được đề cập với mục đích giới thiệu, định hướng học tập và trích dẫn nguồn. Học sinh nên học trực tiếp trên tài liệu chính thức trước khi tham khảo nội dung bổ trợ hoặc đối chiếu hướng dẫn từ nguồn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Nguồn tham khảo:
- Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên), Lương Quỳnh Trang (Chủ biên), Nguyễn Thị Chi, Lê Kim Dung, Nguyễn Thụy Phương Lan, Phan Chí Nghĩa, Trần Thị Hiếu Thủy. Tiếng Anh 8 – Global Success – Sách học sinh. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023.
- Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên), Lương Quỳnh Trang (Chủ biên), Nguyễn Thị Chi, Lê Kim Dung, Nguyễn Thụy Phương Lan, Phan Chí Nghĩa, Trần Thị Hiếu Thủy. Tiếng Anh 8 – Global Success – Sách giáo viên. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023.
Xem thêm:
- Cách soạn tiếng Anh 8 Unit 1 Global Success: Leisure Time
- Tổng hợp đề tiếng Anh lớp 8 HK1, HK2 sách mới (có đáp án)
- [MỚI] Giải SBT tiếng Anh 8 Unit 1–12 Global Success KEY
Bước vào những năm cuối THCS, học sinh không chỉ cần nắm chắc kiến thức tiếng Anh trên lớp mà còn cần phát triển khả năng giao tiếp, đọc hiểu và trình bày ý tưởng bằng tiếng Anh một cách tự tin.
Với học sinh trong độ tuổi 11–15, chương trình Young Leaders tại VUS giúp các em phát triển năng lực tiếng Anh toàn diện thông qua những chủ đề phù hợp với lứa tuổi, hoạt động tương tác và các tình huống giao tiếp thực tế.
Đây cũng là giai đoạn phù hợp để học sinh từng bước xây dựng nền tảng cho các chứng chỉ Cambridge như A2 Key for Schools (KET) và B1 Preliminary for Schools (PET) tùy theo trình độ và lộ trình học.
Chương trình tập trung giúp học sinh:
- Phát triển đồng đều 4 kỹ năng: Rèn luyện Listening – Speaking – Reading – Writing, đồng thời củng cố từ vựng và ngữ pháp cần thiết cho học tập và giao tiếp.
- Tăng khả năng sử dụng tiếng Anh thực tế: Học sinh được khuyến khích trao đổi, thảo luận, làm việc nhóm và trình bày ý tưởng bằng tiếng Anh.
- Sẵn sàng chinh phục các chứng chỉ Cambridge KET, PET: Các em từng bước nâng cao khả năng đọc hiểu, nghe hiểu, viết và giao tiếp để sẵn sàng hơn khi hướng đến các kỳ thi A2 Key for Schools và B1 Preliminary for Schools.
- Rèn tư duy và kỹ năng học tập: Hoạt động học giúp học sinh luyện cách xử lý thông tin, giải quyết vấn đề và diễn đạt quan điểm rõ ràng.
- Duy trì việc học ngoài lớp: Học sinh có thể tiếp tục ôn luyện và củng cố kiến thức thông qua hệ sinh thái học tập OVI.
Qua đó, học sinh vừa củng cố nền tảng tiếng Anh phục vụ chương trình THCS, vừa từng bước nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ và chuẩn bị cho những mục tiêu học tập cao hơn như KET, PET. Phụ huynh có thể đăng ký tư vấn để lựa chọn lộ trình Young Leaders phù hợp với trình độ và mục tiêu của con.
VUS - Anh Văn Hội Việt Mỹ tự hào là:
- Hệ thống trung tâm Anh ngữ với gần 30 năm kinh nghiệm, ghi nhận hơn 219.000 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế.
- Đối tác Bạch kim (Platinum Partner) chính thức của hai tổ chức khảo thí lớn: British Council và IDP Việt Nam.
- Được Cambridge ghi nhận là Trung tâm đào tạo Vàng (Gold Preparation Centre) năm thứ 6 liên tiếp.
- Đội ngũ giáo viên chuyên môn cao: 100% đạt chuẩn quốc tế với các chứng chỉ giảng dạy uy tín như TESOL, CELTA hoặc TEFL.
Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 2 Global Success (có đáp án)
Sau khi hoàn thành phần soạn tiếng Anh lớp 8 Unit 2: Life in the countryside, học sinh nên luyện xen kẽ từ vựng và ngữ pháp thay vì ôn từng phần tách biệt.
Bộ bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 2 dưới đây được VUS tổng hợp và biên soạn với mong muốn hỗ trợ các bạn vận dụng kiến thức thật tốt và đảm bảo nắm thật rõ kiến thức bài.
Bài tập 1: Multiple choice
- People in my village are very __________ and friendly to visitors.
A. hospitable
B. busy
C. noisy
D. rude - During __________, all farmers work hard on the fields from morning till night.
A. summer holiday
B. harvest time
C. school time
D. winter season - Children in rural areas often help their parents __________ cattle in the pastures.
A. catch
B. drive
C. herd
D. feed - A __________ helps farmers cut and thresh corn or rice much faster.
A. combine harvester
B. tractor
C. truck
D. motorbike - The countryside has __________ paddy fields stretching as far as the eye can see.
A. small
B. vast
C. crowded
D. narrow
Đáp án:
- A. hospitable (hiếu khách)
- B. harvest time (mùa thu hoạch)
- C. herd (chăn thả gia súc)
- A. combine harvester (máy gặt đập liên hợp)
- B. vast (bao la, rộng lớn)
Bài tập 2: Word form
- A horse can run ____________ (fast) than a camel.
- Farmers have to work ____________ (hard) during harvest time than usual.
- City dwellers usually walk ____________ (quick) than people living in rural areas.
- Phong speaks English ____________ (fluently) than he did last year.
- The rain is falling ____________ (heavily) than it was this morning.
Đáp án:
- faster (fast là trạng từ ngắn)
- harder (hard là trạng từ ngắn)
- more quickly (quickly là trạng từ dài)
- more fluently (fluently là trạng từ dài)
- more heavily (heavily là trạng từ dài)
Bài tập 3: Matching
| Cột A | Cột B |
| 1. herd | A. fish in the pond |
| 2. collect | B. a buffalo |
| 3. catch | C. cattle |
| 4. ride | D. rice onto the truck |
| 5. load | E. water from the canal |
Đáp án:
- 1 - C (herd cattle: chăn gia súc)
- 2 - E (collect water: lấy nước/hứng nước)
- 3 - A (catch fish: bắt cá)
- 4 - B (ride a buffalo: cưỡi trâu)
- 5 - D (load rice: chất lúa/gạo lên xe)
Bài tập 4: Fill in the blanks with the correct word:
picturesque, paddy fields, canal, quiet, dry
- After harvesting, farmers spread the rice out in the courtyard to __________ it under the sun.
- Children love swimming in the local __________ on hot summer afternoons.
- The village scenery is so __________ with green mountains and winding rivers.
- Endless green __________ look like a giant carpet in spring.
- I prefer the __________ atmosphere in the countryside to the noisy city center.
Đáp án:
- dry (phơi khô)
- canal (kênh rạch)
- picturesque (đẹp như tranh vẽ)
- paddy fields (cánh đồng lúa)
- quiet (yên tĩnh)
Bài tập 5: Find and correct the mistakes
- Farmers work more hard during harvest time than office workers.
- A horse can run fastly than a buffalo.
- My sister speaks English more fluent than me.
- Nam arrived at the meeting more early than expected.
- Living in a small village is more peacefully than living in a big city.
Đáp án:
- more hard → harder (hard là trạng từ ngắn).
- fastly → faster (Không có từ fastly, dạng so sánh của fast là faster).
- more fluent → more fluently (Bổ nghĩa cho động từ speaks phải dùng trạng từ).
- more early → earlier (early kết thúc bằng -y nên chia dạng so sánh hơn như trạng từ ngắn).
- more peacefully → more peaceful (Cấu trúc To be + Adjective, câu này cần tính từ peaceful chứ không dùng trạng từ).
Bài tập 6: Rewrite the sentence
- Mai drives more carefully than Peter.
→ Peter drives __________________________________________. - Nam is a faster runner than Phong.
→ Nam runs ____________________________________________. - My mother is a better cook than my sister.
→ My mother cooks ________________________________________. - Lan speaks English more fluently than Nga.
→ Nga speaks English ____________________________________. - Minh is a harder worker than Hung.
→ Minh works ___________________________________________.
Đáp án:
- Peter drives less carefully than Mai.
- Nam runs faster than Phong.
- My mother cooks better than my sister.
- Nga speaks English less fluently than Lan.
- Minh works harder than Hung.
Bài tập 7: Write a full sentence using the given word
- People in the countryside / live / peaceful / city dwellers.
→ __________________________________________________. - Children in rural areas / play / free / children in big cities.
→ __________________________________________________. - Farmers / have to / get up / early / during harvest time / normal days.
→ __________________________________________________. - Combine harvesters / work / efficient / traditional farming tools.
→ __________________________________________________. - Life in the countryside / move / slow / life in the city.
→ __________________________________________________.
Đáp án:
- People in the countryside live more peacefully than city dwellers.
(Trạng từ của "peaceful" là "peacefully" → so sánh hơn là "more peacefully"). - Children in rural areas play more freely than children in big cities.
(Trạng từ của "free" là "freely" → so sánh hơn là "more freely"). - Farmers have to get up earlier during harvest time than on normal days.
("Early" làm trạng từ giữ nguyên hình thức có tận cùng là "-y" → so sánh hơn đổi thành "earlier"). - Combine harvesters work more efficiently than traditional farming tools.
(Trạng từ của "efficient" là "efficiently" → so sánh hơn là "more efficiently"). - Life in the countryside moves more slowly than life in the city.
(Trạng từ của "slow" là "slowly" → so sánh hơn là "more slowly").
Thông qua bài Tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside, học sinh không chỉ mở rộng vốn từ vựng và ngữ pháp liên quan đến nhịp sống nông thôn mà còn có thể phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết.
Để tiếp thu kiến thức một cách bền vững, các em nên chủ động bám sát từng phần trong sách giáo khoa, tổng hợp lại các cấu trúc trọng tâm và tích cực làm bài tập thực hành thay vì học thuộc lòng lời giải có sẵn.
Câu hỏi thường gặp về tiếng Anh 8 Unit 2 Life in the countryside
-
1. Dạng so sánh hơn của trạng từ "fast" và "hard" là gì?
Vì fast và hard là các trạng từ ngắn (giữ nguyên hình thức với tính từ), dạng so sánh hơn chuẩn ngữ pháp là faster và harder (không dùng more fast hay more hard). -
2. Chủ đề từ vựng chính trong Unit 2 bao gồm những nội dung gì?
Nội dung từ vựng tập trung vào đời sống nông thôn, chia làm 3 nhóm chính: tính từ miêu tả cảnh quan (vast, picturesque), động từ/cụm từ chỉ hoạt động nông nghiệp (herd cattle, harvest, collect crops) và từ miêu tả tính cách con người (hospitable, generous). -
3. Học sinh nên ôn tập Unit 2 Tiếng Anh 8 như thế nào cho bài kiểm tra?
Nên nắm chắc từ vựng theo cụm (herd cattle, harvest rice), học thuộc quy tắc chia so sánh hơn của trạng từ (well → better, badly → worse), đồng thời luyện dạng bài viết lại câu so sánh và chuẩn bị sẵn dàn ý đoạn văn 80–100 từ về trải nghiệm hoặc cảm nhận ở vùng nông thôn.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
