Nơi cung cấp kiến thức tiếng Anh học thuật, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, chiến lược ôn thi và tài liệu bổ trợ giúp học sinh THPT học chắc chương trình trên lớp, tự tin trước các kỳ thi quan trọng.
Soạn tiếng Anh 10 Unit 4 For a Better Community: Kiến thức trọng tâm & bài tập
.webp)
Unit 4 – For a Better Community tập trung vào các hoạt động tình nguyện và đóng góp cho cộng đồng.
Thông qua bài học, học sinh được mở rộng vốn từ về công việc thiện nguyện, tìm hiểu lợi ích của việc giúp đỡ người khác và rèn luyện bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết trong những tình huống thực tế.
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức và chuẩn bị bài hiệu quả, VUS đã tổng hợp các nội dung trọng tâm sau:
- Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success theo chủ đề, kèm nghĩa và cách sử dụng.
- Hệ thống kiến thức ngữ pháp về thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và các cấu trúc liên quan.
- Hướng dẫn soạn tiếng Anh lớp 10 Unit 4 Global Success theo từng phần, từ Getting Started đến Looking Back & Project, kèm kiến thức trọng tâm và phương pháp học phù hợp.
- Bài tập có đáp án, giúp củng cố từ vựng, trọng âm, ngữ pháp và kỹ năng đọc hiểu.
Table of Contents
Tổng quan kiến thức Tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success
Khi bắt đầu Tiếng Anh 10 Unit 4, học sinh thường dễ bị rối vì Unit vừa có từ vựng về hoạt động cộng đồng, vừa có phần trọng âm và hai thì quá khứ cần phân biệt.
Vì vậy, trước khi học chi tiết, bạn nên xác định rõ Unit 4 học chủ đề gì, kiến thức ngôn ngữ nào là trọng tâm và các kỹ năng cuối cùng cần vận dụng được.
Trong chương trình Tiếng Anh 10 Global Success Unit 4, chủ đề chính là For a Better Community, xoay quanh các hoạt động tình nguyện, phát triển cộng đồng và những lợi ích mà việc tham gia hoạt động xã hội mang lại cho cá nhân cũng như cộng đồng.
|
Nội dung |
Kiến thức trọng tâm |
|
Chủ đề |
For a Better Community – hoạt động tình nguyện và phát triển cộng đồng |
|
Từ vựng |
Community development, volunteering, charity, hỗ trợ cộng đồng và các phẩm chất/kỹ năng liên quan |
|
Phát âm |
Trọng âm của từ hai âm tiết có cùng cách viết nhưng có thể khác từ loại |
|
Ngữ pháp |
Past Simple và Past Continuous, đặc biệt khi kết hợp với when, while |
|
Reading |
Đọc hiểu về các hoạt động tình nguyện phổ biến |
|
Speaking |
Trình bày lợi ích của hoạt động tình nguyện |
|
Listening |
Nghe thông báo/thông tin về cơ hội tham gia hoạt động cộng đồng |
|
Writing |
Viết application letter cho một vị trí tình nguyện |
Phần phát âm của Unit tập trung vào hiện tượng đổi trọng âm ở một số từ hai âm tiết có cùng cách viết, chẳng hạn danh từ thường nhấn âm đầu còn động từ có thể nhấn âm sau như record hoặc present.
Về ngữ pháp, học sinh cần phân biệt quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn và hiểu cách hai thì phối hợp trong câu có when/while. Đây cũng là phần dễ mất điểm nếu chỉ học công thức mà chưa xác định được hành động nào đang diễn ra và hành động nào xen vào.
Nắm được bức tranh tổng thể này sẽ giúp bạn học Unit 4 Tiếng Anh 10 Global Success theo đúng trình tự: hiểu chủ đề → học từ vựng → nắm phát âm và ngữ pháp → vận dụng vào Reading, Speaking, Listening và Writing.
Xem thêm:
- Tổng quan sách tiếng Anh lớp 10 Global Success và cách học hiệu quả
- Tiếng Anh 10: Từ vựng, ngữ pháp, giải SGK/SBT, đề thi & bài tập
Từ vựng Tiếng Anh 10 Unit 4 For a Better Community
Khi học từ vựng Tiếng Anh 10 Unit 4, bạn nên ưu tiên những từ trong Glossary của SGK, sau đó mở rộng thêm các cụm xuất hiện trong từng phần Reading, Speaking, Listening và Writing.
Cách học này giúp bạn không chỉ nhận biết nghĩa mà còn hiểu cách sử dụng từ trong đúng ngữ cảnh volunteering – community development – charity.
Xem thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 10 đầy đủ, chi tiết 10 units
|
Từ/cụm từ |
Phiên âm |
Từ loại |
Nghĩa |
|
access |
/ˈækses/ |
n |
quyền, khả năng hoặc cơ hội tiếp cận |
|
advertisement |
/ədˈvɜːtɪsmənt/ |
n |
quảng cáo |
|
announcement |
/əˈnaʊnsmənt/ |
n |
thông báo |
|
application |
/ˌæplɪˈkeɪʃn/ |
n |
đơn đăng ký, đơn ứng tuyển |
|
application form |
/ˌæplɪˈkeɪʃn fɔːm/ |
n phr. |
mẫu đơn đăng ký |
|
application letter |
/ˌæplɪˈkeɪʃn ˈletə(r)/ |
n phr. |
thư ứng tuyển |
|
apply |
/əˈplaɪ/ |
v |
nộp đơn, đăng ký |
|
benefit |
/ˈbenɪfɪt/ |
v/n |
mang lại lợi ích; lợi ích |
|
boost |
/buːst/ |
v |
thúc đẩy, nâng cao |
|
charitable organisation |
/ˈtʃærətəbl ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/ |
n phr. |
tổ chức từ thiện |
|
cheerful |
/ˈtʃɪəfl/ |
adj |
vui vẻ |
|
clean up |
/kliːn ʌp/ |
phr. v |
dọn dẹp |
|
community |
/kəˈmjuːnəti/ |
n |
cộng đồng |
|
community centre |
/kəˈmjuːnəti ˈsentə(r)/ |
n phr. |
trung tâm cộng đồng |
|
community development |
/kəˈmjuːnəti dɪˈveləpmənt/ |
n phr. |
phát triển cộng đồng |
|
community service |
/kəˈmjuːnəti ˈsɜːvɪs/ |
n phr. |
hoạt động phục vụ cộng đồng |
|
confidence |
/ˈkɒnfɪdəns/ |
n |
sự tự tin |
|
confused |
/kənˈfjuːzd/ |
adj |
bối rối |
|
deliver |
/dɪˈlɪvə(r)/ |
v |
giao, chuyển, phân phát |
|
digital technology |
/ˈdɪdʒɪtl tekˈnɒlədʒi/ |
n phr. |
công nghệ số |
|
donate |
/dəʊˈneɪt/ |
v |
quyên góp |
|
donation |
/dəʊˈneɪʃn/ |
n |
đồ/khoản quyên góp |
|
endless |
/ˈendləs/ |
adj |
vô tận, rất nhiều |
|
environmental group |
/ɪnˌvaɪrənˈmentl ɡruːp/ |
n phr. |
nhóm hoạt động môi trường |
|
essential life skills |
/ɪˈsenʃl laɪf skɪlz/ |
n phr. |
kỹ năng sống thiết yếu |
|
excited |
/ɪkˈsaɪtɪd/ |
adj |
hào hứng |
|
fill in |
/fɪl ɪn/ |
phr. v |
điền thông tin |
|
food bank |
/ˈfuːd bæŋk/ |
n |
ngân hàng thực phẩm |
|
generous |
/ˈdʒenərəs/ |
adj |
hào phóng |
|
grateful |
/ˈɡreɪtfl/ |
adj |
biết ơn |
|
handmade item |
/ˌhændˈmeɪd ˈaɪtəm/ |
n phr. |
đồ thủ công |
|
hard-working |
/ˌhɑːd ˈwɜːkɪŋ/ |
adj |
chăm chỉ |
|
homeless |
/ˈhəʊmləs/ |
adj |
vô gia cư |
|
interview |
/ˈɪntəvjuː/ |
n |
cuộc phỏng vấn |
|
involved |
/ɪnˈvɒlvd/ |
adj |
tham gia, có liên quan |
|
item |
/ˈaɪtəm/ |
n |
đồ vật, món đồ |
|
life experience |
/ˈlaɪf ɪkspɪəriəns/ |
n phr. |
kinh nghiệm sống |
|
life-saving |
/ˈlaɪf seɪvɪŋ/ |
adj |
có khả năng cứu sống |
|
life-saving skills |
/ˈlaɪf seɪvɪŋ skɪlz/ |
n phr. |
kỹ năng cứu người/cứu sống |
|
non-governmental |
/ˌnɒn ˌɡʌvnˈmentl/ |
adj |
phi chính phủ |
|
non-profit organisation |
/ˌnɒn ˈprɒfɪt ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃn/ |
n phr. |
tổ chức phi lợi nhuận |
|
opportunity |
/ˌɒpəˈtjuːnəti/ |
n |
cơ hội |
|
orphanage |
/ˈɔːfənɪdʒ/ |
n |
trại trẻ mồ côi |
|
participate |
/pɑːˈtɪsɪpeɪt/ |
v |
tham gia |
|
people skills |
/ˈpiːpl skɪlz/ |
n phr. |
kỹ năng giao tiếp, làm việc với người khác |
|
practical |
/ˈpræktɪkl/ |
adj |
thiết thực, thực tế |
|
raise |
/reɪz/ |
v |
nâng lên, làm tăng; gây quỹ (khi đi với money/funds) |
|
raise money |
/reɪz ˈmʌni/ |
v phr. |
gây quỹ |
|
reliable |
/rɪˈlaɪəbl/ |
adj |
đáng tin cậy |
|
remote |
/rɪˈməʊt/ |
adj |
xa xôi, hẻo lánh |
|
sense of purpose |
/sens əv ˈpɜːpəs/ |
n phr. |
ý thức về mục đích sống |
|
successful |
/səkˈsesfl/ |
adj |
thành công |
|
training course |
/ˈtreɪnɪŋ kɔːs/ |
n phr. |
khóa đào tạo |
|
useful |
/ˈjuːsfl/ |
adj |
hữu ích |
|
various |
/ˈveəriəs/ |
adj |
đa dạng, nhiều loại khác nhau |
|
volunteer |
/ˌvɒlənˈtɪə(r)/ |
n/v |
tình nguyện viên; làm tình nguyện |
|
volunteer position |
/ˌvɒlənˈtɪə pəˈzɪʃn/ |
n phr. |
vị trí tình nguyện |
|
worried |
/ˈwʌrid/ |
adj |
lo lắng |
Phát âm Unit 4 tiếng Anh 10: Trọng âm của từ hai âm tiết
Ở phần Pronunciation của Tiếng Anh 10 Unit 4, điểm dễ gây nhầm là một số từ có cùng cách viết nhưng khi đóng vai trò danh từ và động từ lại có trọng âm khác nhau.
Vì vậy, khi gặp những từ này, bạn không nên chỉ nhìn mặt chữ mà cần xác định từ loại và nghĩa trong câu trước khi phát âm.
Với một số từ có hai âm tiết và cùng cách viết:
- Danh từ thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- Động từ thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
|
Từ |
Danh từ |
Động từ |
|
record |
'record – bản ghi, hồ sơ |
re'cord – ghi lại, ghi âm |
|
increase |
'increase – sự gia tăng |
in'crease – tăng lên |
|
present |
'present – món quà |
pre'sent – trình bày |
|
export |
'export – sự xuất khẩu |
ex'port – xuất khẩu |
|
import |
'import – hàng/sự nhập khẩu |
im'port – nhập khẩu |
Ví dụ:
- The centre keeps a 'record of all donations.
→ record là danh từ nên nhấn âm tiết thứ nhất. - We will re'cord the charity event.
→ record là động từ nên nhấn âm tiết thứ hai. - There was an 'increase in the number of volunteers.
→ increase là danh từ. - We want to in'crease students' interest in volunteering.
→ increase là động từ.
Quy tắc trên không áp dụng tuyệt đối cho mọi từ hai âm tiết có cùng cách viết. Một số từ giữ nguyên trọng âm dù được dùng như danh từ hay động từ, chẳng hạn:
- 'answer (n) – câu trả lời → 'answer (v) – trả lời.
- 'picture (n) – bức tranh → 'picture (v) – hình dung.
Vì vậy, cách an toàn nhất là học theo từng cặp noun – verb thay vì áp dụng máy móc quy tắc cho tất cả từ hai âm tiết.
Khi gặp dạng chọn hoặc đánh dấu trọng âm trong Unit 4 Tiếng Anh 10, bạn có thể làm theo ba bước:
- Xác định từ loại của từ trong câu.
- Nếu từ là danh từ/động từ cùng cách viết, kiểm tra xem nó có thuộc nhóm đổi trọng âm hay không.
- Đọc lại cả câu để chắc rằng trọng âm phù hợp với nghĩa đang được sử dụng.
Mẹo quan trọng là nhìn vào vị trí và từ đứng xung quanh.
Ví dụ, nếu trước record có mạo từ a hoặc từ sở hữu, nó nhiều khả năng là danh từ; nếu đứng sau will, can, to..., nó thường là động từ.
Nắm được quy tắc này sẽ giúp bạn làm tốt phần Pronunciation của Tiếng Anh lớp 10 Unit 4, đồng thời nghe và nói tự nhiên hơn khi gặp những từ có cùng cách viết nhưng khác từ loại.
Xem thêm:
- Danh từ là gì? Phân loại & cách dùng danh từ trong tiếng Anh
- Động từ trong tiếng Anh (Verb) là gì? Trọn bộ kiến thức A-Z
- Tìm hiểu về A, An, The và các dạng bài tập mạo từ kèm đáp án
Ngữ pháp tiếng Anh 10 Global Success Unit 4
Phần ngữ pháp của Tiếng Anh 10 Unit 4 tập trung vào thì quá khứ đơn (Past Simple) và quá khứ tiếp diễn (Past Continuous), đặc biệt là cách kết hợp hai thì với when và while.
Điểm học sinh dễ nhầm nhất là xác định hành động nào đang diễn ra trong quá khứ và hành động nào xảy ra xen vào, từ đó chọn đúng thì.
Thì quá khứ đơn
Past Simple được dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ hoặc chuỗi sự việc diễn ra liên tiếp. Khi kết hợp với quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ đơn có thể diễn tả sự việc xảy đến trong lúc một hành động khác đang diễn ra.
Học sinh cần dựa vào mối quan hệ thời gian giữa các hành động, không chỉ dựa vào việc hành động dài hay ngắn. Cấu trúc với động từ thường:
|
Dạng |
Cấu trúc |
|
Khẳng định |
S + V2/V-ed + ... |
|
Phủ định |
S + did not + V + ... |
|
Nghi vấn |
Did + S + V + ...? |
Ví dụ:
- They joined a volunteer programme last summer.
→ Họ đã tham gia một chương trình tình nguyện vào mùa hè năm ngoái. - Mai donated some books to the community centre.
→ Mai đã quyên góp một số sách cho trung tâm cộng đồng. - We did not attend the charity event yesterday.
→ Chúng tôi đã không tham dự sự kiện từ thiện hôm qua.
Ngoài việc diễn tả một hành động đã hoàn thành, Past Simple còn được dùng cho chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Ví dụ: The volunteers arrived at the village, collected the donations and delivered them to local families. (Các tình nguyện viên đến ngôi làng, tập hợp đồ quyên góp rồi chuyển chúng đến các gia đình địa phương.)
Khi làm bài, bạn có thể nhận diện Past Simple qua những dấu hiệu như yesterday, last week, last year, ago, in + năm trong quá khứ. Tuy nhiên, trong Unit 4, quan trọng hơn là nhìn vào mối quan hệ giữa các hành động chứ không chỉ dựa vào trạng từ thời gian.
Xem thêm:
- Thì quá khứ đơn: Công thức, ví dụ, cách dùng & bài tập
- Bài tập thì quá khứ đơn: 11 dạng bài chọn lọc từ dễ đến khó
Thì quá khứ tiếp diễn
Past Continuous diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc đang diễn ra thì một hành động khác xảy ra.
Cấu trúc:
|
Dạng |
Cấu trúc |
|
Khẳng định |
S + was/were + V-ing + ... |
|
Phủ định |
S + was/were not + V-ing + ... |
|
Nghi vấn |
Was/Were + S + V-ing + ...? |
Trong đó:
- I / He / She / It + was
- You / We / They + were
Ví dụ:
- The students were cleaning the park at 8 a.m.
→ Các học sinh đang dọn công viên lúc 8 giờ sáng. - She was preparing food for homeless people.
→ Cô ấy đang chuẩn bị thức ăn cho người vô gia cư. - They were not collecting donations at that time.
→ Lúc đó họ không đang thu gom đồ quyên góp.
Past Continuous đặc biệt hữu ích khi bạn muốn tạo bối cảnh cho một sự việc xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: The volunteers were delivering free meals when it started to rain.
Trong câu này, were delivering là hành động đang diễn ra; started là hành động xảy ra xen vào.
Xem thêm:
- Học nhanh thì quá khứ tiếp diễn: Định nghĩa & bài tập dễ hiểu
- Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn cơ bản - nâng cao có đáp án
Cách dùng quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với when, while
Trong Unit 4, học sinh luyện kết hợp quá khứ đơn (Past Simple) và quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả những sự việc có liên quan về thời gian.
1. Dùng when để diễn tả một sự việc xảy đến khi hành động khác đang diễn ra
Cấu trúc thường gặp:
- S + was/were + V-ing + when + S + V2/V-ed
- When + S + V2/V-ed, S + was/were + V-ing
Ví dụ: We were cleaning the community centre when the teacher arrived. (Chúng tôi đang dọn dẹp trung tâm cộng đồng thì giáo viên đến.)
Trong câu này, were cleaning tạo bối cảnh cho sự việc arrived xảy ra.
2. Dùng while để nhấn mạnh một hành động đang diễn ra
Cấu trúc thường gặp:
- While + S + was/were + V-ing, S + V2/V-ed
- While + S + was/were + V-ing, S + was/were + V-ing (hai hành động diễn ra đồng thời)
Ví dụ:
- While Lan was working as a volunteer, she met an old friend. (Trong khi Lan đang làm tình nguyện viên, cô ấy gặp một người bạn cũ.)
- While Mai was sorting donated clothes, her friends were packing books. (Trong khi Mai đang phân loại quần áo quyên góp, các bạn của cô ấy đang đóng gói sách.)
Cách làm bài chia động từ:
- Xác định từng sự việc được nhắc đến trong câu.
- Nếu muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, cân nhắc was/were + V-ing.
- Nếu diễn tả sự việc xảy đến hoặc hoàn thành trong quá khứ, cân nhắc V2/V-ed.
- Đọc lại câu để kiểm tra mối quan hệ thời gian và ý nghĩa của when/while.
Ví dụ: He ______ (sort) the donations when he ______ (realise) how generous people were.
→ He was sorting the donations when he realised how generous people were.
Lưu ý: Không có quy tắc tuyệt đối rằng when luôn đi với Past Simple và while luôn đi với Past Continuous. Hai từ nối có thể xuất hiện với các thì khác nhau tùy ý nghĩa và ngữ cảnh.
Xem thêm:
- Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn: Cách phân biệt và bài tập
- Cấu trúc when, while tiếng Anh: Cách dùng, phân biệt, bài tập
- Cấu trúc while + gì? Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án
Hướng dẫn soạn tiếng Anh 10 unit 4 Global Success theo từng phần
Khi soạn Tiếng Anh 10 Unit 4, bạn không nên chỉ tìm đáp án cho từng câu mà cần hiểu mỗi phần đang rèn kiến thức hoặc kỹ năng gì.
Trong Unit 4: For a Better Community, nội dung được phát triển từ việc làm quen với hoạt động tình nguyện đến vận dụng từ vựng, ngữ pháp và 4 kỹ năng để nói, nghe, đọc, viết về những đóng góp cho cộng đồng.
Xem thêm:
- Giải SBT tiếng Anh 10 Global Success Unit 1–10 có đáp án chi tiết
- Tiếng Anh 10 Unit 1 Family Life: Từ vựng, ngữ pháp, cách học và bài tập
- Soạn tiếng Anh 10 Unit 2: Humans and the Environment (Global Success)
- Hướng dẫn soạn & giải tiếng Anh 10 Unit 3 Global Success: Music
Bạn có thể đối chiếu SGK Tiếng Anh 10 – Global Success từ hệ thống học liệu chính thức của NXBGDVN trong quá trình học.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Getting Started
Getting Started mở đầu bằng cuộc hội thoại giữa Kim và Tâm về việc tham gia hoạt động tình nguyện tại trung tâm phát triển cộng đồng. Thông qua tình huống này, học sinh làm quen với những hoạt động thiện nguyện và lợi ích của việc đóng góp cho xã hội.
Phần này gồm các dạng bài nghe – đọc hội thoại, trả lời câu hỏi, nhận diện tính từ có hậu tố và tìm động từ phù hợp trong ngữ cảnh.
Hướng dẫn thực hiện từng dạng bài:
- Listen and read: Nghe hội thoại để nắm nội dung chính, sau đó đọc lại và xác định ai đang tham gia tình nguyện, hoạt động được đề cập và cách đăng ký tham gia.
- Answer the questions: Gạch chân các từ để hỏi như What, Where, How, sau đó tìm thông tin tương ứng trong hội thoại. Không cần dịch toàn bộ đoạn văn mới có thể trả lời.
- Find adjectives: Nhận diện tính từ qua các hậu tố -ed, -ing, -ful, -less và giải thích ý nghĩa của chúng dựa trên ngữ cảnh.
- Complete the sentences: Tìm động từ hoặc cụm động từ tương ứng trong hội thoại, sau đó điền đúng dạng xuất hiện trong ngữ cảnh. Chú ý sự kết hợp giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
Hướng dẫn học: Đọc đoạn hội thoại, xác định nhân vật, hoạt động được nhắc đến và các thông tin quan trọng. Sau đó, tự tóm tắt nội dung bằng 2–3 câu tiếng Anh.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Getting Started trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Language
Language tập trung củng cố ba nội dung ngôn ngữ trọng tâm: trọng âm của từ hai âm tiết có cùng cách viết, từ vựng về phát triển cộng đồng và cách sử dụng thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn.
- Pronunciation – Trọng âm từ hai âm tiết
Bài học hướng dẫn nhận diện sự thay đổi trọng âm của một số từ hai âm tiết khi được sử dụng với những từ loại khác nhau.
Ví dụ:
- REcord (danh từ): Hồ sơ, bản ghi
- reCORD (động từ): Ghi lại
- PREsent (danh từ): Món quà
- preSENT (động từ): Trình bày
Khi làm bài nghe nhận diện trọng âm, học sinh nên chú ý âm tiết được nhấn mạnh thay vì chỉ nhìn cách viết. Sau đó, luyện đọc các từ trong câu để phân biệt cách phát âm theo từ loại.
- Vocabulary – Từ vựng và hậu tố tính từ
Các bài tập yêu cầu nối từ với nghĩa, hoàn thành câu bằng dạng từ thích hợp và lựa chọn tính từ phù hợp với ngữ cảnh.
Để tránh nhầm lẫn, học sinh cần ghi nhớ:
- -ed: Thường diễn tả cảm xúc của người trải nghiệm, chẳng hạn interested.
- -ing: Diễn tả đặc điểm gây ra cảm xúc, chẳng hạn interesting.
- -ful: Thường mang nghĩa có hoặc đầy đủ một đặc điểm, chẳng hạn helpful.
- -less: Thường mang nghĩa thiếu hoặc không có một đặc điểm, chẳng hạn helpless.
Ví dụ: The students were excited because the volunteer project was exciting. (Học sinh cảm thấy hào hứng vì dự án tình nguyện rất thú vị.)
- Grammar – Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Với bài tập chọn dạng động từ hoặc nối câu bằng when và while, học sinh nên xác định:
- Hành động nào đang diễn ra trong quá khứ?
- Hành động nào xảy ra xen vào hoặc tại một thời điểm cụ thể?
- Hai hành động có diễn ra đồng thời hay không?
Hướng dẫn học: Lập bảng so sánh hai thì theo cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Với từ vựng, học sinh nên ghi nhớ cả từ loại, cách phát âm và ví dụ trong câu.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Language trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Reading
Phần Reading giới thiệu một câu lạc bộ tình nguyện tại trường học, các hoạt động giúp đỡ cộng đồng và những lợi ích mà học sinh nhận được khi tham gia.
Nội dung bài đọc đề cập đến việc gây quỹ, quyên góp vật dụng, hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn và phát triển những kỹ năng sống cần thiết.
Hướng dẫn làm các dạng bài Reading:
- Complete the mind map: Quan sát tranh và xác định các hoạt động tình nguyện phù hợp với học sinh, chẳng hạn collect donations, help elderly people, clean public spaces.
- Choose the main idea: Đọc lướt toàn bài để xác định thông điệp chính, tránh chọn đáp án chỉ đề cập đến một chi tiết nhỏ.
- Match words with meanings: Đoán nghĩa từ được tô đậm dựa vào câu chứa từ và những thông tin xung quanh, sau đó đối chiếu với các định nghĩa.
- True/False: Gạch chân từ khóa trong nhận định, tìm câu chứa thông tin tương ứng và kiểm tra xem nội dung có trùng khớp hay bị thay đổi chi tiết.
- Discussion: Sử dụng thông tin trong bài để đề xuất một hoạt động tình nguyện mà bản thân có thể tham gia.
Hướng dẫn học: Đọc tiêu đề và dự đoán nội dung trước khi đọc toàn bài. Khi trả lời câu hỏi, gạch chân từ khóa và xác định đoạn chứa thông tin liên quan. Tránh dịch từng từ vì dễ làm mất mạch nội dung.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Reading trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Speaking
Speaking yêu cầu học sinh lựa chọn những lợi ích quan trọng của hoạt động tình nguyện, phát triển ý tưởng qua sơ đồ và thực hiện bài thuyết trình nhóm.
Để trình bày thuyết phục, học sinh không nên chỉ liệt kê lợi ích mà cần giải thích vì sao hoạt động tình nguyện mang lại lợi ích đó.
Cách chuẩn bị bài Speaking:
- Bước 1 – Lựa chọn ý tưởng: Chọn ba lợi ích mà bản thân cho là quan trọng, chẳng hạn phát triển kỹ năng sống, tích lũy kinh nghiệm và mở rộng các mối quan hệ.
- Bước 2 – Phát triển nội dung: Với mỗi lợi ích, đưa ra một lý do giải thích và một ví dụ thực tế.
- Bước 3 – Tổ chức bài nói: Sắp xếp các ý theo trình tự mở đầu, trình bày lợi ích và kết luận.
Học sinh có thể sử dụng công thức đơn giản: Benefit → Explanation → Example (Lợi ích → Giải thích → Ví dụ).
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Speaking trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Listening
Listening tập trung vào việc nghe hiểu thông báo tuyển tình nguyện viên của một trung tâm phát triển cộng đồng. Học sinh cần khai thác thông tin từ mẫu quảng cáo, nghe chọn đáp án và xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Phương pháp nghe hiệu quả theo ba giai đoạn:
1. Trước khi nghe:
- Đọc thông tin trong quảng cáo tuyển tình nguyện viên để xác định tổ chức, địa điểm và đối tượng tuyển dụng.
- Gạch chân các từ khóa trong câu hỏi, chú ý thông tin về hoạt động, thời gian và yêu cầu tham gia.
- Dự đoán loại thông tin cần nghe, nhưng không mặc định nội dung quảng cáo và thông báo hoàn toàn giống nhau.
2. Trong khi nghe:
- Ở lần nghe đầu, tập trung hiểu mục đích chính của thông báo.
- Ở lần nghe tiếp theo, chú ý những chi tiết cần thiết để chọn đáp án hoặc xác định True/False.
- Nhận diện các cách diễn đạt tương đương thay vì cố gắng nghe đúng từng từ xuất hiện trong câu hỏi.
3. Sau khi nghe:
Đối chiếu thông tin đã ghi chú với yêu cầu bài tập. Nếu có câu chưa chắc chắn, cần xác định phần thông tin còn thiếu thay vì chọn đáp án theo suy đoán.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Listening trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Writing
Phần Writing hướng dẫn học sinh viết an application letter for volunteer work (thư đăng ký tham gia công việc tình nguyện).
Các hoạt động trong SGK gồm phân tích mục đích của từng đoạn trong thư mẫu, đọc thông báo tuyển dụng và hoàn thành thư đăng ký dựa trên thông tin đã cho.
Cách triển khai nội dung thư:
- Đoạn mở đầu: Nêu vị trí muốn đăng ký và nguồn thông tin tuyển dụng.
- Đoạn nội dung: Giới thiệu lý do muốn tham gia, những phẩm chất và kỹ năng phù hợp với công việc.
- Đoạn kết: Cho biết thời gian có thể tham gia phỏng vấn hoặc bắt đầu công việc, đồng thời thể hiện mong muốn nhận được phản hồi.
Một số mẫu câu hữu ích:
- I am writing to apply for the volunteer position. – Tôi viết thư để ứng tuyển vị trí tình nguyện viên.
- I would like to join this project because I enjoy helping others. – Tôi muốn tham gia dự án vì tôi thích giúp đỡ người khác.
- I am responsible, patient and good at working in a team. – Tôi có trách nhiệm, kiên nhẫn và có khả năng làm việc nhóm.
- I am available for an interview at weekends. – Tôi có thể tham gia phỏng vấn vào cuối tuần.
- I look forward to hearing from you. – Tôi mong nhận được phản hồi từ quý vị.
Lưu ý khi viết: Thư đăng ký cần sử dụng ngôn ngữ lịch sự, trình bày rõ mục đích và hạn chế các cách diễn đạt quá thân mật. Học sinh cũng nên kiểm tra tính thống nhất giữa kỹ năng được giới thiệu và yêu cầu của vị trí ứng tuyển.
Hướng dẫn học: Phân tích cấu trúc thư mẫu trong SGK, sau đó lập dàn ý gồm mở đầu, nội dung chính và kết thư. Khi viết, cần đưa ra thông tin cụ thể về khả năng và mong muốn đóng góp của bản thân, tránh sử dụng những câu quá chung chung.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Writing trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Xem thêm:
- Writing about family routines: 15 bài mẫu (đoạn văn, email)
- 10 Mẫu Writing about suggestions for improving the environment
- 10+ Mẫu Writing a blog about an experience
Tiếng Anh 10 Unit 4 Communication and Culture/CLIL
Phần này gồm hai nội dung: Everyday English giúp học sinh diễn đạt cảm xúc trong giao tiếp và Culture mở rộng hiểu biết về tổ chức Save the Children.
- Everyday English – Expressing feelings
Học sinh luyện nghe, hoàn thành hội thoại và đóng vai trao đổi về trải nghiệm sau một chuyến đi tình nguyện. Để thực hiện bài tập, cần phân biệt các từ chỉ cảm xúc theo ngữ cảnh, chẳng hạn:
- Excited: Hào hứng.
- Worried: Lo lắng.
- Confused: Bối rối.
- Cheerful: Vui vẻ.
Khi thực hành hội thoại, học sinh có thể kết hợp mô tả cảm xúc với nguyên nhân gây ra cảm xúc đó.
Ví dụ: At first, I was nervous, but I felt proud after helping the children. (Ban đầu tôi cảm thấy lo lắng, nhưng sau khi giúp đỡ các em nhỏ, tôi cảm thấy tự hào.)
- Culture – Save the Children
Nội dung tìm hiểu về Save the Children, một tổ chức phi chính phủ quốc tế có các hoạt động hỗ trợ trẻ em, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và cải thiện điều kiện sống.
Phần bài tập yêu cầu đọc thông tin, hoàn thành sơ đồ và sử dụng nội dung đã học để giới thiệu về tổ chức.
Hướng dẫn học: Khi đọc, hãy xác định ba nhóm thông tin chính: tổ chức là gì, những lĩnh vực hoạt động và cách tổ chức hỗ trợ trẻ em. Sau đó, sử dụng sơ đồ để trình bày lại bằng lời của mình thay vì ghi nhớ nguyên văn bài đọc.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Communication and Culture/CLIL trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Tiếng Anh 10 Unit 4 Looking Back & Project
Hai phần cuối giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức Unit 4 và vận dụng những gì đã học vào hoạt động nghiên cứu, thuyết trình về một dự án tình nguyện.
- Looking Back – Hệ thống và kiểm tra kiến thức
Học sinh cần hoàn thành các dạng bài:
- Pronunciation: Nghe và xác định trọng âm của các từ hai âm tiết.
- Vocabulary: Điền dạng từ phù hợp với ngữ cảnh, đặc biệt là những tính từ có hậu tố.
- Grammar: Chia động từ ở quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.
Khi ôn tập, học sinh nên tự hoàn thành bài trước, sau đó kiểm tra những câu chưa chắc chắn. Với mỗi lỗi sai, hãy xác định nguyên nhân thuộc về từ vựng, từ loại, cách dùng thì hay khả năng hiểu ngữ cảnh.
- Project – Nghiên cứu và giới thiệu dự án tình nguyện
Phần Project yêu cầu học sinh làm việc nhóm, tìm hiểu một dự án tình nguyện trong cộng đồng và trình bày kết quả nghiên cứu trước lớp. Bài thuyết trình nên trả lời đầy đủ sáu câu hỏi:
- Dự án tình nguyện có nội dung gì?
- Mục tiêu của dự án là gì?
- Dự án được triển khai ở đâu?
- Những ai tham gia?
- Các hoạt động chính của dự án gồm những gì?
- Dự án mang lại lợi ích cho những đối tượng nào?
Hướng dẫn thực hiện: Nhóm có thể tìm hiểu một dự án thu gom sách cho trẻ em, hỗ trợ người cao tuổi hoặc bảo vệ môi trường tại địa phương. Nên ưu tiên dự án có thông tin xác thực để thu thập dữ liệu và hình ảnh minh họa.
→ Xem hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 Unit 4 Looking Back & Project trong Sách giáo viên Tiếng Anh 10 – Global Success từ nguồn chính thức NXBGDVN.
Lưu ý về nội dung: Phần hướng dẫn trên được xây dựng theo mục tiêu và cấu trúc bài học Unit 4, không thay thế SGK hoặc cung cấp bộ đáp án chính thức. Học sinh nên hoàn thành bài tập trong sách trước khi sử dụng tài liệu tham khảo.
Những kiến thức trong Unit 4 – For a Better Community không chỉ giúp học sinh lớp 10 củng cố từ vựng, ngữ pháp mà còn rèn luyện khả năng diễn đạt quan điểm về các vấn đề xã hội bằng tiếng Anh. Đây cũng là những kỹ năng cần tiếp tục phát triển khi học IELTS, đặc biệt ở phần Speaking và Writing.
Với học sinh THPT có định hướng chinh phục chứng chỉ IELTS để phục vụ mục tiêu học tập, xét tuyển đại học hoặc du học, việc bắt đầu bằng một lộ trình phù hợp với năng lực sẽ giúp quá trình ôn luyện có định hướng và hiệu quả hơn.
Tại Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS, chương trình IELTS Core được thiết kế với lộ trình từ Foundation đến IELTS 7.0+, giúp học viên từng bước xây dựng năng lực tiếng Anh học thuật và phát triển toàn diện bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Khóa học IELTS tại VUS có gì nổi bật?
- Lộ trình học theo trình độ: Gồm các giai đoạn Foundation, Pre-IELTS, IELTS 4.0–6.0, IELTS 6.5–7.0 và IELTS 7.0+, phù hợp với người mới bắt đầu đến học viên có mục tiêu điểm số cao.
- Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Kết hợp củng cố từ vựng, ngữ pháp học thuật với luyện tập các dạng bài IELTS, phát triển khả năng đọc hiểu, nghe thông tin, diễn đạt quan điểm và xây dựng lập luận.
- Luyện tập cá nhân hóa với OVI IELTS: Hơn 20.000 nội dung học tập, hỗ trợ luyện từ vựng, ngữ pháp và từng kỹ năng; tích hợp công nghệ AI hỗ trợ chấm chữa Writing và Speaking.
- Trải nghiệm phòng thi thử trên máy tính: Giúp học viên làm quen với giao diện, áp lực thời gian và cách phân bổ thời gian khi làm bài IELTS.
- Đồng hành cùng đội ngũ giáo viên chuyên môn: Học viên được hướng dẫn chiến lược làm bài, nhận phản hồi về điểm cần cải thiện và điều chỉnh phương pháp học theo từng giai đoạn.
Bên cạnh chương trình học được xây dựng bài bản, VUS còn ghi nhận những dấu mốc đáng chú ý về chất lượng đào tạo và kết quả học viên:
- 221.527 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế Cambridge, IELTS... (cập nhật tháng 8/2026).
- Hơn 2.100 học viên đạt IELTS từ 7.0 trở lên.
- 6 năm liên tiếp đạt chứng nhận Trung tâm Đào tạo Vàng (Gold Preparation Centre) từ Cambridge, tính đến năm 2026.
- Đối tác Bạch Kim của Hội đồng Anh (British Council) và IDP Việt Nam.
- Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, với 100% giáo viên sở hữu chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, CELTA hoặc TEFL.
Bạn đang tìm kiếm lộ trình IELTS phù hợp ngay từ bậc THPT? Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí tại VUS để được đánh giá năng lực hiện tại và tư vấn lộ trình học phù hợp với mục tiêu điểm số.
Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4 có đáp án
Sau khi nắm vững từ vựng, ngữ pháp và nội dung từng phần trong Unit 4 – For a Better Community, học sinh nên thực hành thêm các bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng vận dụng.
Dưới đây là bộ bài tập tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success do VUS tự biên soạn, tập trung vào các nội dung trọng tâm như hoạt động tình nguyện, hậu tố tính từ, trọng âm từ hai âm tiết và cách sử dụng thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn.
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng về từ vựng (Vocabulary)
Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.
1. Our school is organising a charity event to ______ money for children in need.
A. waste
B. raise
C. borrow
D. spend
2. The students were very ______ when they heard about the upcoming volunteer trip.
A. exciting
B. excite
C. excited
D. excitement
3. Volunteering is a ______ way to develop communication and teamwork skills.
A. use
B. useful
C. useless
D. using
4. The organisation provides food and temporary accommodation for ______ people.
A. homeless
B. hopeful
C. careful
D. helpful
5. The students made an important ______ to their local community.
A. contribute
B. contributor
C. contributing
D. contribution
Đáp án bài tập 1:
- B. raise – Raise money: Quyên góp tiền.
- C. excited – Tính từ diễn tả cảm xúc hào hứng của con người.
- B. useful – Mang nghĩa hữu ích, phù hợp với ngữ cảnh.
- A. homeless – Chỉ người không có nhà ở.
- D. contribution – Make a contribution to: Đóng góp cho.
Bài tập 2: Chia động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn (Grammar)
Complete the sentences with the correct past simple or past continuous forms of the verbs in brackets.
- While Mai ______ (sort) donated clothes, her friends ______ (pack) books.
- We ______ (meet) our teacher when we ______ (clean) the schoolyard.
- At 8 a.m. yesterday, the volunteers ______ (prepare) meals for elderly people.
- It ______ (start) to rain while the students ______ (plant) trees.
- When I ______ (arrive) at the community centre, the children ______ (draw) posters.
- They ______ (organise) a charity fair last Saturday.
Đáp án bài tập 2:
- was sorting / were packing
- met / were cleaning
- were preparing
- started / were planting
- arrived / were drawing
- organised
Bài tập 3: Xác định trọng âm của từ hai âm tiết (Pronunciation)
Identify whether the bold word is stressed on the first or second syllable.
- We will record the volunteer activities tomorrow.
- The teacher checked the record of our volunteer hours.
- Our group will present its project next week.
- She bought a present for a child at the shelter.
Đáp án bài tập 3:
- Âm tiết 2 – record (động từ).
- Âm tiết 1 – record (danh từ).
- Âm tiết 2 – present (động từ).
- Âm tiết 1 – present (danh từ).
Bài tập 4: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (Reading)
Read the passage and answer the questions.
Last Saturday, Minh and twelve classmates took part in a clean-up event near their school. They arrived at the park at 7:30 a.m.
While some students were collecting plastic bottles, others were separating paper and cans for recycling. A local volunteer showed them how to sort rubbish safely.
At around 9 a.m., it started to rain, so the group moved to a covered area and prepared posters about keeping public spaces clean.
They finished at 11 a.m. after collecting fifteen bags of rubbish. Minh felt tired but proud because the park looked much cleaner. The group plans to return for another clean-up next month.
Questions:
- When did Minh and his classmates take part in the clean-up event?
- What were some students doing while others were separating paper and cans?
- Why did the group move to a covered area?
- How many bags of rubbish did the students collect?
Đáp án bài tập 4:
- Last Saturday.
- They were collecting plastic bottles.
- Because it started to rain.
- They collected fifteen bags of rubbish.
Sau khi hoàn thành các bài tập, học sinh nên đối chiếu đáp án, ghi lại những lỗi thường gặp và tự giải thích vì sao phương án đúng phù hợp với ngữ cảnh. Đặc biệt, với bài tập ngữ pháp, cần xác định trình tự và thời điểm diễn ra hành động trước khi lựa chọn thì phù hợp.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm và biết cách soạn tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success hiệu quả. Hãy kết hợp ôn tập từ vựng, ngữ pháp và thực hành các bài tập vận dụng để củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng tiếng Anh và tự tin hơn trong học tập.
Câu hỏi thường gặp về Tiếng Anh 10 Unit 4: For a Better Community
-
Làm thế nào để học tốt tiếng Anh 10 Unit 4 Global Success?
Để học tốt Unit 4, học sinh nên bắt đầu bằng việc ghi nhớ từ vựng theo chủ đề, hệ thống hóa ngữ pháp và luyện phát âm. Tiếp theo, hãy thực hành các bài nghe, đọc, nói và viết trong SGK. Sau mỗi phần, nên tự tóm tắt kiến thức, hoàn thành bài tập và ghi chú những lỗi thường gặp để ôn luyện hiệu quả hơn. -
Phân biệt when và while trong tiếng Anh 10 Unit 4 như thế nào?
When thường được dùng để giới thiệu một hành động xảy ra tại một thời điểm hoặc xen vào hành động khác, trong khi while thường nhấn mạnh hành động đang diễn ra. Ví dụ: I was studying when my friend called (Tôi đang học thì bạn gọi). Tuy nhiên, cả hai đều có thể đi với những thì khác nhau tùy ngữ cảnh. -
Cách phân biệt tính từ đuôi -ed và -ing trong Unit 4?
Tính từ đuôi -ed thường diễn tả cảm xúc của người trải nghiệm, còn tính từ đuôi -ing mô tả đặc điểm gây ra cảm xúc đó.Ví dụ: The volunteers were excited about the project (Các tình nguyện viên hào hứng với dự án) và The project was exciting (Dự án rất thú vị). Học sinh nên luyện các cặp từ tương tự để tránh nhầm lẫn
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
