120+ bài tập viết lại câu lớp 6 Global Success theo từng dạng thường gặp

Bài tập viết lại câu là dạng bài quen thuộc trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Không chỉ kiểm tra kiến thức ngữ pháp, dạng bài này còn giúp học sinh rèn khả năng diễn đạt cùng một ý theo nhiều cấu trúc khác nhau.
Tuy nhiên, nhiều học sinh dù đã nhớ công thức vẫn dễ nhầm thì, dùng sai từ hoặc viết lại câu chưa đúng yêu cầu.
Vì vậy, nếu bạn đang cần một tài liệu bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 dễ ôn, dễ làm và bám sát kiến thức trên lớp, bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại những phần quan trọng một cách rõ ràng hơn.
Qua bài viết này, bạn sẽ nắm được:
- Các công thức viết lại câu lớp 6 cần nhớ trước khi làm bài
- Những dạng bài viết lại câu lớp 6 Global Success thường gặp từ cơ bản đến nâng cao
- Các lỗi phổ biến khi làm bài và cách tránh mất điểm
- Mẹo tự ôn viết lại câu lớp 6 hiệu quả tại nhà
- File bài tập viết lại câu lớp 6 PDF để tải về và luyện thêm
Table of Contents
Bảng công thức viết lại câu lớp 6 cần nhớ trước khi làm bài
Trước khi làm bài tập viết lại câu lớp 6, học sinh nên ôn lại các điểm ngữ pháp cơ bản trong chương trình và nắm được những cấu trúc viết lại câu thường gặp để đảm bảo viết đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu và không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.
|
Dạng kiến thức |
Cấu trúc gốc |
Cấu trúc viết lại tương ứng |
Ví dụ |
|
Hiện tại đơn – phương tiện đi lại |
S + go/goes to + place + by + vehicle |
S + ride/rides + a bike / take (takes) + a bus, a car… + to + place |
My brother goes to school by bike. → My brother rides his bike to school. |
|
Hiện tại đơn – nghề nghiệp |
S + teach(es) + môn học / work(s) as + job |
S + be + a/an + job |
Her mother teaches English. → Her mother is an English teacher. |
|
Hiện tại đơn – sở thích |
S + like/love + N/V-ing |
S + be interested in + N/V-ing |
Lan likes Math. → Lan is interested in Math. |
|
Hiện tại tiếp diễn |
S + am/is/are + V-ing + now |
S + am/is/are + V-ing + at the moment / right now / at present |
Lan is reading now. → Lan is reading at the moment. |
|
Have/has ↔ There is/There are |
S + have/has + N + place |
There is/There are + N + in/at + place |
My classroom has 30 desks. → There are 30 desks in my classroom. |
|
There is/There are ↔ Have/has |
There is/There are + N + in/at + place |
Place + has/have + N |
There is a library in my school. → My school has a library. |
|
Vị trí đồ vật – behind / in front of |
A + be + behind + B |
B + be + in front of + A |
The lamp is behind the TV. → The TV is in front of the lamp. |
|
Vị trí đồ vật – in front of / behind |
A + be + in front of + B |
B + be + behind + A |
The sofa is in front of the TV. → The TV is behind the sofa. |
|
Vị trí đồ vật – next to / beside |
A + be + next to + B |
A + be + beside + B |
The desk is next to the bed. → The desk is beside the bed. |
|
Vị trí đồ vật – under / above |
A + be + under + B |
B + be + above + A |
The cat is under the table. → The table is above the cat. |
|
Sở hữu cách |
the + noun + of + person |
person’s + noun |
The bike of Nam is new. → Nam’s bike is new. |
|
Sở hữu cách – số nhiều |
the + noun + of + plural noun |
plural noun’ + noun |
The room of the girls is big. → The girls’ room is big. |
|
Can |
S + can + V |
S + be able to + V |
Lan can swim. → Lan is able to swim. |
|
Can’t |
S + can’t + V |
S + be not able to + V |
The baby can’t walk. → The baby is not able to walk. |
|
Must |
S + must + V |
It is necessary for + O + to + V |
Students must wear uniforms. → It is necessary for students to wear uniforms. |
|
Mustn’t |
S + mustn’t + V |
S + be not allowed to + V / It is not allowed to + V |
Students mustn’t run in the hall. → Students are not allowed to run in the hall. |
|
So sánh hơn – tính từ ngắn (2 cách viết lại) |
A + be + short-adj-er + than + B |
|
Nam is taller than Ba. → Ba is shorter than Nam. / Ba is not as tall as Nam. |
|
So sánh hơn – tính từ dài (2 cách viết lại) |
A + be + more + long-adj + than + B |
|
This book is more interesting than that one. → That book is less interesting than this one. / That book is not as interesting as this one. |
|
So sánh nhất – tính từ ngắn |
A + be + the + short-adj-est + in/of + group |
No one / Nobody / No + noun + be + short-adj-er + than + A |
Mai is the tallest girl in the class. → No girl in the class is taller than Mai. |
|
So sánh nhất – tính từ dài |
A + be + the most + long-adj + in/of + group |
No one / Nobody / No + noun + be + more + long-adj + than + A |
This is the most interesting book in the library. → No book in the library is more interesting than this one. |
|
Lời đề nghị – Let’s |
Let’s + V |
Why don’t we + V? / How about + V-ing? |
Let’s go to the park. → Why don’t we go to the park? / How about going to the park? |
|
Lời đề nghị – Why don’t we |
Why don’t we + V? |
Let’s + V. |
Why don’t we play badminton? → Let’s play badminton. |
|
Lời đề nghị – How about |
How about + V-ing? |
Let’s + V. / Why don’t we + V? |
How about going swimming? → Let’s go swimming. |
|
Bắt buộc |
It is necessary for + O + to + V |
O + must + V |
It is necessary for students to do homework. → Students must do homework. |
|
Khuyên nhủ |
It is a good idea to + V |
S + should + V |
It is a good idea to go to bed early. → You should go to bed early. |
|
Câu điều kiện loại 1 – đổi vị trí mệnh đề |
If + S + V(s/es), S + will + V |
S + will + V + if + S + V(s/es) |
If it rains, we will stay home. → We will stay home if it rains. |
|
Câu điều kiện loại 1 – or / if not |
V + … or S + will + V / Be + … or S + will + V |
If + S + don’t/doesn’t + V / am not/isn’t/aren’t + …, S + will + V |
Study hard or you will fail the exam. → If you don’t study hard, you will fail the exam. |
Các dạng bài tập viết lại câu lớp 6 Global Success thường gặp (có đáp án)
Dưới đây là danh sách bài tập viết lại câu lớp 6 có đáp án được phân loại theo từng chủ điểm ngữ pháp cụ thể để các em dễ dàng theo dõi và luyện tập thay vì làm bài dàn trải.
Viết lại câu với thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn thường tập trung vào cách dùng động từ "to be", "have/has" hoặc các trạng từ chỉ tần suất.
Đây là nhóm bài rất hay gặp trong bài tập tiếng Anh viết lại câu lớp 6 vì hiện tại đơn xuất hiện nhiều khi nói về thói quen, thời gian biểu, sự thật hiển nhiên.
Bài tập:
- My brother goes to school by bike every day. (rides)
- Lan likes Math and English. (interested)
- We do not have classes on Saturday afternoon. (study)
- What time do you go to bed? (when)
- My mother teaches English at a secondary school. (is)
- Their school starts at seven o’clock. (begins)
- Nam and Ba play football after school. (often)
- Does your sister walk to school every day? (go)
Đáp án:
- My brother rides his bike to school every day.
- Lan is interested in Math and English.
- We do not study on Saturday afternoon.
- When do you go to bed?
- My mother is an English teacher at a secondary school.
- Their school begins at seven o’clock.
- Nam and Ba often play football after school.
- Does your sister go to school on foot every day?
Viết lại câu với thì hiện tại tiếp diễn
Dạng này thường yêu cầu học sinh phân biệt giữa hành động đang xảy ra và thói quen, hoặc chuyển đổi từ câu đề nghị sang hành động.
Phần này kiểm tra khả năng nhận ra hành động đang diễn ra ngay lúc nói. Trong bài tập viết lại câu lớp 6 có đáp án, dạng này thường đi kèm các dấu hiệu như now, at the moment, at present.
Bài tập:
- The boys are playing basketball in the yard now. (at the moment)
- My mother is cooking dinner now. (at present)
- We are not doing our homework right now. (aren’t)
- The students are studying English in the classroom now. (at the moment)
- She is reading a comic book now. (at present)
- They are not swimming in the pool now. (aren’t)
- Is Peter watching TV in his room now? (at the moment)
- The children are having lunch now. (at present)
Đáp án:
- The boys are playing basketball in the yard at the moment.
- My mother is cooking dinner at present.
- We aren’t doing our homework right now.
- The students are studying English in the classroom at the moment.
- She is reading a comic book at present.
- They aren’t swimming in the pool now.
- Is Peter watching TV in his room at the moment?
- The children are having lunch at present.
Viết lại câu với there is / there are
Đây là dạng rất phổ biến khi học sinh học về nhà cửa, trường học, phòng ốc, địa điểm. Nếu bạn đang tìm bài tập viết lại câu lớp 6 Global Success, gần như chắc chắn sẽ gặp nhóm bài này.
Bài tập:
- My classroom has one board. (There)
- Our school has twenty classrooms. (There)
- The living room has a sofa. (There)
- The city has many tall buildings. (There)
- Does your school have a library? (Is)
- Their house doesn’t have a basement. (isn’t)
- Our village has some beautiful rivers. (There)
- The bathroom has two mirrors. (There)
Đáp án:
- There is one board in my classroom.
- There are twenty classrooms in our school.
- There is a sofa in the living room.
- There are many tall buildings in the city.
- Is there a library in your school?
- There isn’t a basement in their house.
- There are some beautiful rivers in our village.
- There are two mirrors in the bathroom.
Viết lại câu với giới từ chỉ vị trí
Khi làm dạng này, các em cần nhớ các cặp giới từ trái nghĩa như: behind - in front of, under - on, next to - near.
Bài tập:
- The school bag is under the desk. (There)
- The bookshelf is next to the desk. (beside)
- The TV is in front of the sofa. (behind)
- The dog is next to the gate. (beside)
- The picture is above the bed. (under)
- The notebook is on the table. (under)
- The clock is on the wall. (There)
- The flowers are in the vase on the table. (There)
Đáp án:
- There is a school bag under the desk.
- The bookshelf is beside the desk.
- The sofa is behind the TV.
- The dog is next to the gate.
- The bed is under the picture.
- The table is under the notebook.
- There is a clock on the wall.
- There are some flowers in the vase on the table.
Viết lại câu với sở hữu cách
Sở hữu cách là phần kiến thức ngắn nhưng hay sai. Học sinh thường quên thêm ’s hoặc đặt sai vị trí danh từ. Vì vậy, dạng này xuất hiện khá thường xuyên trong bài tập viết lại câu lớp 6 có đáp án.
Bài tập:
- This is the hat of my brother. (brother’s)
- That is the room of the girls. (girls’)
- These are the bicycles of the students. (students’)
- This is the schoolbag of Nam. (Nam’s)
- The toys of the children are in the box. (children’s)
- The mother of Hoa is a doctor. (Hoa’s)
- The classroom of class 6A is on the second floor. (class 6A’s)
- The garden of my grandparents is very beautiful. (grandparents’)
Đáp án:
- This is my brother’s hat.
- That is the girls’ room.
- These are the students’ bicycles.
- This is Nam’s schoolbag.
- The children’s toys are in the box.
- Hoa’s mother is a doctor.
- Class 6A’s classroom is on the second floor.
- My grandparents’ garden is very beautiful.
Viết lại câu với can / can’t, must / mustn’t
Phần này thường xuất hiện trong các chủ điểm về nội quy trường học, khả năng cá nhân hoặc quy định ở nơi công cộng. Đây cũng là một dạng bài quen thuộc trong bài tập viết lại câu lớp 6 học kì 1.
Bài tập:
- It is necessary for students to wear uniforms at school. (must)
- Students are not allowed to run in the hallway. (mustn’t)
- Lan knows how to speak English and French. (can)
- My little brother is able to swim very well. (can)
- It is not allowed to use phones in the exam room. (mustn’t)
- My grandmother is able to cook many traditional dishes. (can)
- It is important for us to finish our homework today. (must)
- You are not allowed to feed the animals here. (mustn’t)
Đáp án:
- Students must wear uniforms at school.
- Students mustn’t run in the hallway.
- Lan can speak English and French.
- My little brother can swim very well.
- Students mustn’t use phones in the exam room.
- My grandmother can cook many traditional dishes.
- We must finish our homework today.
- You mustn’t feed the animals here.
Viết lại câu với so sánh hơn và so sánh nhất
Trong các dạng bài thường gặp, bài tập viết lại câu so sánh lớp 6 là phần học sinh nên luyện kỹ.
Loại bài tập này yêu cầu học sinh chuyển đổi câu từ một cấu trúc so sánh hơn sang một cấu trúc so sánh kém (hoặc ngược lại). Nhiều em thường dễ nhầm giữa tính từ ngắn và tính từ dài, hoặc quên dùng "than" trong câu so sánh hơn.
Bài tập:
- The Nile is longer than the Red River. (shorter)
- This book is more interesting than that one. (less)
- Mai is the tallest girl in my class. (taller)
- Mount Everest is the highest mountain in the world. (higher)
- A bike is cheaper than a motorbike. (more expensive)
- My house is smaller than my aunt’s house. (bigger)
- This exercise is easier than that one. (more difficult)
- Nam runs fastest in the team. (faster)
Đáp án:
- The Red River is shorter than the Nile.
- That book is less interesting than this one.
- Mai is taller than any other girl in my class.
- No mountain in the world is higher than Mount Everest.
- A motorbike is more expensive than a bike.
- My aunt’s house is bigger than my house.
- That exercise is more difficult than this one.
- Nam runs faster than other members in the team.
Viết lại câu với câu gợi ý đề nghị: Let’s / Why don’t we / How about…?
Dạng này thường dễ làm nhưng học sinh lại hay quên sau How about phải dùng V-ing. Đây là lỗi rất phổ biến trong bài tập viết lại câu lớp 6.
Bài tập:
- Let’s go to the cinema tonight. (Why)
- Why don’t we play badminton after school? (Let’s)
- How about visiting the museum this Sunday? (Let’s)
- Let’s have some orange juice. (How about)
- Why don’t we go shopping this afternoon? (How about)
- How about cleaning the classroom now? (Let’s)
- Let’s make a poster for Earth Day. (Why)
- Why don’t we have a picnic in the park? (Let’s)
Đáp án:
- Why don’t we go to the cinema tonight?
- Let’s play badminton after school.
- Let’s visit the museum this Sunday.
- How about having some orange juice?
- How about going shopping this afternoon?
- Let’s clean the classroom now.
- Why don’t we make a poster for Earth Day?
- Let’s have a picnic in the park.
Viết lại câu với câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 thường được đưa vào cuối học kì hoặc các bài ôn tập tổng hợp. Vì vậy, nhóm này khá phù hợp cho cả bài tập viết lại câu lớp 6 học kì 2.
Bài tập:
- Study hard or you won’t pass the exam. (If)
- Keep quiet or the baby will wake up. (If)
- If it rains tomorrow, we will stay at home. (will)
- Don’t be late or the teacher will be angry. (If)
- If she finishes her homework early, she will watch TV. (will)
- If they don’t hurry, they will miss the bus. (will)
- Wear a coat or you will feel cold. (If)
- If we save electricity, we will reduce our bills. (will)
Đáp án:
- If you don’t study hard, you won’t pass the exam.
- If you don’t keep quiet, the baby will wake up.
- We will stay at home if it rains tomorrow.
- If you are late, the teacher will be angry.
- She will watch TV if she finishes her homework early.
- They will miss the bus if they don’t hurry.
- If you don’t wear a coat, you will feel cold.
- We will reduce our bills if we save electricity.
Tham khảo thêm bộ 50 bài tập viết lại câu lớp 6 PDF có đáp án tại đây.
DOWNLOAD BỘ 50 BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU LỚP 6 PDF CÓ ĐÁP ÁN
Bài tập viết lại câu lớp 6 nâng cao
Sau khi đã luyện các dạng cơ bản, học sinh có thể tiếp tục với bài tập viết lại câu lớp 6 nâng cao để rèn khả năng nhận diện cấu trúc tương đương và viết lại câu chính xác hơn.
Điểm “nâng cao” ở đây không nằm ở việc học sinh phải dùng kiến thức vượt chương trình lớp 6. Thay vào đó, các em cần vận dụng chắc hơn những nội dung đã học.
Dưới đây là một số dạng nâng cao thường gặp:
- Đổi từ cấu trúc sở hữu sang cấu trúc tồn tại hoặc ngược lại
- Đổi vị trí đồ vật theo hướng ngược lại: behind ↔ in front of, next to ↔ beside
- Đổi câu so sánh hơn sang dạng phủ định tương đương
- Đổi câu đề nghị giữa Let’s / Why don’t we / How about…?
- Đổi câu có ý bắt buộc hoặc cấm đoán sang must / mustn’t
- Đổi câu điều kiện loại 1 bằng cách thay đổi vị trí hai mệnh đề
- Kết hợp 2 điểm ngữ pháp trong cùng một câu, chẳng hạn vừa đổi there is / there are, vừa đổi giới từ chỉ vị trí
Bài tập:
- My classroom has a board, twenty desks and one teacher’s table. (There)
- The sofa is in front of the TV. (behind)
- This is the bicycle of my brother. (brother’s)
- No student in my class is taller than Minh. (the tallest)
- A motorbike is more expensive than a bicycle. (cheaper)
- Let’s go to the bookshop after school. (Why don’t we)
- How about playing badminton this afternoon? (Let’s)
- It is necessary for students to wear uniforms on Monday. (must)
- Students are not allowed to eat in the computer room. (mustn’t)
- If you don’t study carefully, you will make many mistakes. (will)
- We will go camping if the weather is nice this weekend. (If)
- The lamp is next to the bed. The desk is in front of the bed. (There)
- My mother goes to work by car every day. (drives)
- Lan is reading a comic book now. (at the moment)
- The dog is under the table. (There)
- This bag belongs to Hoa. (Hoa’s)
- Nam is shorter than his brother. (taller)
- Why don’t we make a poster for Earth Day? (How about)
- There are six rooms in my house. (has)
- If we save water, we will help the environment. (will)
Đáp án:
- There is a board, twenty desks and one teacher’s table in my classroom.
- The TV is behind the sofa.
- This is my brother’s bicycle.
- Minh is the tallest student in my class.
- A bicycle is cheaper than a motorbike.
- Why don’t we go to the bookshop after school?
- Let’s play badminton this afternoon.
- Students must wear uniforms on Monday.
- Students mustn’t eat in the computer room.
- You will make many mistakes if you don’t study carefully.
- If the weather is nice this weekend, we will go camping.
- There is a lamp next to the bed, and there is a desk in front of the bed.
- My mother drives to work every day.
- Lan is reading a comic book at the moment.
- There is a dog under the table.
- This is Hoa’s bag.
- Nam’s brother is taller than Nam.
- How about making a poster for Earth Day?
- My house has six rooms.
- We will help the environment if we save water.
Những câu trên vẫn nằm trong phạm vi kiến thức lớp 6, nhưng khó hơn ở chỗ học sinh phải tự nhận ra cấu trúc tương đương thay vì chỉ thay một từ đơn lẻ.
Ví dụ, từ câu A is more expensive than B, học sinh cần hiểu có thể đổi sang B is cheaper than A mà nghĩa vẫn không thay đổi.
Một số câu còn yêu cầu các em kết hợp nhiều thao tác cùng lúc. Chẳng hạn, khi đổi câu về vị trí đồ vật, học sinh không chỉ thay giới từ mà còn phải đổi vị trí hai sự vật trong câu.
Tương tự, với câu điều kiện loại 1, các em phải giữ đúng mệnh đề if, đúng thì hiện tại đơn ở mệnh đề điều kiện và will + động từ nguyên mẫu ở mệnh đề chính.
Vì sao dạng viết lại câu thường xuất hiện trong đề tiếng Anh lớp 6?
Không phải tự nhiên mà các thầy cô lại "ưu ái" dạng bài này đến vậy. Viết lại câu là cách tốt nhất để kiểm tra khả năng tư duy ngôn ngữ của học sinh.
Dạng bài tập viết lại câu lớp 6 xuất hiện nhiều vì đây là cách kiểm tra khá gọn nhưng vẫn đo được nhiều kỹ năng cùng lúc.
Thay vì chỉ hỏi học sinh nhớ công thức hay không, bài viết lại câu buộc người học phải hiểu ngữ pháp, nghĩa câu, trật tự từ và dấu hiệu nhận biết thì.
Học dạng này giúp củng cố những kiến thức nào?
- Thứ nhất, học sinh nhớ chắc hơn các điểm ngữ pháp nền như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, there is / there are, so sánh, sở hữu cách và câu điều kiện loại 1.
- Thứ hai, người học rèn được khả năng diễn đạt cùng một ý theo cách khác. Đây là kỹ năng rất hữu ích cho cả phần ngữ pháp lẫn viết câu.
- Thứ ba, dạng này giúp học sinh tự phát hiện mình đang yếu ở đâu. Chẳng hạn, làm sai nhiều câu về How about + V-ing thì các em có thể biết ngay mình chưa chắc phần cấu trúc đề nghị.
Người học thường mất điểm ở đâu khi làm bài viết lại câu?
- Một lỗi rất hay gặp là đổi đúng từ khóa nhưng sai ngữ pháp. Ví dụ, biết phải dùng How about nhưng lại quên chuyển động từ sang V-ing.
- Lỗi thứ hai là đúng cấu trúc nhưng lệch nghĩa. Đây là lỗi khá đáng tiếc vì bài yêu cầu viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
- Lỗi thứ ba là quên các chi tiết nhỏ như s/es, is/are, than, ’s, hoặc trật tự từ trong câu hỏi.
Vì vậy, khi luyện bài tập viết lại câu lớp 6 có đáp án, học sinh không nên chỉ nhìn đáp án rồi chép lại. Cách hiệu quả hơn là tự giải thích vì sao câu đó đúng.
Để khắc phục những lỗ hổng này, các em cần một lộ trình học rõ ràng và môi trường luyện tập đủ đều để biến kiến thức ngữ pháp thành phản xạ sử dụng tiếng Anh thực tế.
Trong bối cảnh đó, VUS được nhiều phụ huynh quan tâm nhờ định hướng đào tạo bài bản và chất lượng giảng dạy được đầu tư xuyên suốt.
- Trong năm 2026, VUS tiếp tục nhận danh hiệu “Trung Tâm Đào Tạo Vàng” từ Cambridge University Press & Assessment, đồng thời ghi dấu mốc 6 năm liên tiếp đạt danh hiệu này.
- Hơn 214.000 em học viên VUS đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế và gần 21.000 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi như Starters, Movers, Flyers, KET, PET và IELTS.
Những con số này cho thấy định hướng đào tạo tại VUS không chỉ dừng ở việc học lý thuyết, mà còn chú trọng đầu ra và quá trình tiến bộ thực tế của người học.
Với riêng học sinh THCS, khóa học Young Leaders được thiết kế cho độ tuổi từ 11–15 tuổi, tập trung củng cố nền tảng học thuật, phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết và hỗ trợ các em tự tin hơn khi học tiếng Anh trên lớp.
Điểm nổi bật của chương trình là lộ trình học theo khung CEFR, mỗi khóa tương ứng một cấp độ 48 giờ, kết hợp học liệu từ National Geographic Learning và Oxford University Press cùng phương pháp Discovery Learning.
Nhờ đó, học sinh không chỉ ôn chắc các điểm ngữ pháp quen thuộc như dạng viết lại câu, mà còn được rèn khả năng thảo luận, trình bày ý tưởng và chuẩn bị nền tảng cho các kỳ thi Cambridge như KET và PET trong những chặng học tiếp theo.
Đây là khóa học phù hợp với những học sinh đang cần một môi trường học tiếng Anh bài bản hơn: không chỉ để làm tốt các dạng bài quen thuộc như viết lại câu, mà còn để phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng giao tiếp và sự tự tin trong quá trình học lâu dài.
Mẹo ôn bài tập viết lại câu lớp 6 tiếng Anh hiệu quả tại nhà
Muốn học tốt bài tập viết lại câu lớp 6, học sinh không cần làm quá nhiều một lúc. Quan trọng hơn là làm đúng cách.
- Mẹo 1: Chia theo từng dạng nhỏ
Hôm nay học hiện tại đơn, ngày mai chuyển sang there is / there are, hôm khác luyện so sánh hơn và so sánh nhất. Cách học này giúp não ghi nhớ có hệ thống hơn.
- Mẹo 2: Gạch chân từ khóa trước khi viết lại
Ví dụ thấy now thì nghĩ ngay đến hiện tại tiếp diễn. Thấy every day thì kiểm tra hiện tại đơn. Thấy How about thì nhớ phải dùng V-ing.
- Mẹo 3: Làm xong phải so sánh với đáp án
Khi đối chiếu đáp án, đừng chỉ nhìn xem đúng hay sai. Hãy tự hỏi: Sai ở thì, sai ở cấu trúc, hay sai ở nghĩa?
- Mẹo 4: Gom lỗi thành một cuốn sổ nhỏ
Nếu bạn thường sai sở hữu cách, hãy ghi lại riêng một trang về ’s / s’ / children’s. Nếu hay sai so sánh, hãy ghi riêng nhóm short adjectives và long adjectives.
- Mẹo 5: Ôn theo cụm cho bài kiểm tra
Trước khi kiểm tra giữa kì hoặc cuối kì, nên ôn theo cụm như:
- bài tập viết lại câu lớp 6 học kì 1: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, giới từ chỉ vị trí, there is / there are
- bài tập viết lại câu lớp 6 học kì 2: so sánh, câu đề nghị, must / mustn’t, câu điều kiện loại 1
- Mẹo 6: In file hoặc lưu PDF để làm lại nhiều lần
Với dạng này, luyện lại lần 2 hoặc lần 3 thường mang lại hiệu quả rõ hơn lần đầu. Bạn có thể lưu lại một số bài tập viết lại câu lớp 6 PDF để in ra làm nhanh mỗi tuần.
Hy vọng bộ tổng hợp bài tập viết lại câu lớp 6 trong bài viết đã giúp bạn hệ thống lại những cấu trúc quan trọng, nhận ra các dạng bài thường gặp và có thêm tài liệu để luyện tập hiệu quả hơn.
Khi nắm chắc cách viết lại câu sao cho đúng ngữ pháp và không đổi nghĩa, học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học trên lớp cũng như khi làm bài kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp về bài tập viết lại câu lớp 6
-
1. Bài tập viết lại câu lớp 6 là gì?
Đây là dạng bài yêu cầu học sinh viết lại một câu khác có nghĩa tương đương với câu gốc nhưng sử dụng cấu trúc ngữ pháp khác. Mục tiêu của dạng bài này là kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng ngữ pháp, không chỉ đơn thuần là ghi nhớ công thức. -
2. Làm sao để viết lại câu mà không bị đổi nghĩa?
Để viết lại câu mà không bị đổi nghĩa, học sinh cần xác định đúng cấu trúc ngữ pháp của câu gốc trước khi làm bài. Sau đó, các em tìm cấu trúc tương đương có thể thay thế, đồng thời giữ nguyên thì, chủ ngữ và nội dung chính của câu. Sau khi viết xong, nên đọc lại toàn bộ câu mới để kiểm tra xem ý nghĩa có tương đương với câu ban đầu hay không. -
3. Bài tập viết lại câu lớp 6 có trong đề thi học kì không?
Chắc chắn là có. Đây là phần chiếm khoảng 20% - 30% tổng số điểm trong phần tự luận của các đề thi học kì 1 và học kì 2. Dạng này giúp giáo viên đánh giá khả năng vận dụng ngữ pháp, nhận biết cấu trúc tương đương và giữ nguyên nghĩa câu của học sinh. Trong đề thi, phần viết lại câu có thể đi riêng thành một mục hoặc lồng vào phần tự luận, vì vậy học sinh nên ôn đều theo từng dạng thay vì chỉ học thuộc công thức rời rạc.
100% giáo viên tại VUS sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh Quốc tế (TESOL, CELTA,…). VUS tiên phong phát triển phương pháp giảng dạy Discovery Learning (Học Thông Qua Khám Phá) được phát triển dựa trên triết lý giáo dục Constructivism (Kiến tạo) – nơi học viên không chỉ học một ngôn ngữ, mà còn học cách tư duy, phản biện và làm chủ tri thức.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
Phạm Việt Thục Đoan
IELTS
8.5
Doãn Bá Khánh Nguyên
IELTS
8.5
Nguyễn Lê Huy
IELTS
8.0
Võ Ngọc Bảo Trân
IELTS
8.0
Nguyễn Đăng Minh Hiển
144
KET
Ngô Nguyễn Bảo Nghi
143
KET
Đỗ Huỳnh Gia Hân
Starters
15
Khiên
Võ Nguyễn Bảo Ngọc
Starters
15
Khiên
Nguyễn Võ Minh Khôi
Movers
15
Khiên
Nguyễn Đặng Nhã Trúc
Starters
15
Khiên
Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế
Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục tiếng Anh hàng đầu với trải nghiệm học tập tốt nhất cho học viên.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
