Học tiếng Anh cùng bé
Blog Học Tiếng Anh Cùng Bé mang đến phương pháp học tập vui nhộn và sáng tạo cho trẻ. Các bài viết chia sẻ kinh nghiệm dạy tiếng Anh, từ phát âm đến rèn luyện phản xạ, giúp trẻ yêu thích và tiến bộ nhanh chóng trong việc học tiếng Anh.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

Soạn tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success (từ vựng, ngữ pháp, đáp án)

Tác giả: VUS Team
|

Soạn tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success

Thông qua tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World, các em không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn rèn luyện khả năng miêu tả, kể về trải nghiệm và sử dụng câu cảm thán trong ngữ cảnh thực tế.

Để giúp học sinh hệ thống lại kiến thứcvận dụng hiệu quả vào bài kiểm tra trên lớp, bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ nội dung trọng tâm của tiếng Anh 6 Unit 9 theo chương trình Global Success, bao gồm:

  • Hệ thống từ vựng theo chủ đề thành phố và địa danh nổi tiếng.
  • Ngữ pháp trọng tâm Unit 9: Tính từ sở hữu, đại từ sở hữu
  • Soạn tiếng Anh 6 Unit 9 chi tiết theo chương trình Global Success.
  • Bài tập Unit 9 tiếng Anh 6 Global Success kèm đáp án giúp học sinh tự luyện.

Từ vựng Unit 9 tiếng Anh 6 Global Success

Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng tiếng Anh 6 Unit 9 được hệ thống theo thứ tự A–Z, kèm phiên âm và nghĩa chi tiết để học sinh thuận tiện tra cứu và ghi nhớ hiệu quả.

STT

Từ vựng

Phân loại

Phiên âm

Dịch nghĩa

1

Africa

N

/ˈæfrɪkə/

Châu Phi

2

America

N

/əˈmerɪkə/

Châu Mỹ

3

ancient

Adj

/ˈeɪnʃənt/

cổ đại

4

Antarctica

N

/ænˈtɑːktɪkə/

Châu Nam Cực

5

around

Prep/Adv

/əˈraʊnd/

xung quanh

6

Asia

N

/ˈeɪʒə/

Châu Á

7

Australia

N

/ɒˈstreɪliə/

Châu Úc

8

awful

Adj

/ˈɔːfl/

tệ, khủng khiếp

9

award

N/V

/əˈwɔːd/

giải thưởng

10

bad

Adj

/bæd/

tệ

11

ball

N

/bɔːl/

quả bóng

12

bark

V/N

/bɑːk/

sủa

13

beach

N

/biːtʃ/

bãi biển

14

beautiful

Adj

/ˈbjuːtɪfl/

đẹp

15

bell

N

/bel/

chuông

16

bicycle

N

/ˈbaɪsɪkl/

xe đạp

17

boat

N

/bəʊt/

thuyền

18

building

N

/ˈbɪldɪŋ/

tòa nhà

19

capital

N

/ˈkæpɪtl/

thủ đô

20

cartoon

N

/kɑːˈtuːn/

phim hoạt hình

21

chocolate

N

/ˈtʃɒklət/

sô cô la

22

city

N

/ˈsɪti/

thành phố

23

clean

Adj

/kliːn/

sạch

24

coast

N

/kəʊst/

bờ biển

25

cold

Adj

/kəʊld/

lạnh

26

common

Adj

/ˈkɒmən/

phổ biến

27

consist (of)

V

/kənˈsɪst/

bao gồm

28

continent

N

/ˈkɒntɪnənt/

châu lục

29

country

N

/ˈkʌntri/

quốc gia

30

crowded

Adj

/ˈkraʊdɪd/

đông đúc

31

cub

N

/kʌb/

sư tử con

32

dangerous

Adj

/ˈdeɪndʒərəs/

nguy hiểm

33

delicious

Adj

/dɪˈlɪʃəs/

ngon

34

design

N/V

/dɪˈzaɪn/

thiết kế

35

dress

N/V

/dres/

váy

36

dry

Adj

/draɪ/

khô

37

egg-shaped building

N phrase

/eɡ ʃeɪpt ˈbɪldɪŋ/

tòa nhà hình trứng

38

Europe

N

/ˈjʊərəp/

Châu Âu

39

exciting

Adj

/ɪkˈsaɪtɪŋ/

thú vị

40

expensive

Adj

/ɪkˈspensɪv/

đắt

41

famous (for)

Adj

/ˈfeɪməs/

nổi tiếng

42

fantastic

Adj

/fænˈtæstɪk/

tuyệt vời

43

favorite

Adj

/ˈfeɪvərɪt/

yêu thích

44

feel

V

/fiːl/

cảm thấy

45

food

N

/fuːd/

thức ăn

46

friendly

Adj

/ˈfrendli/

thân thiện

47

friend

N

/frend/

bạn

48

helmet

N

/ˈhelmɪt/

mũ bảo hiểm

49

heritage

N

/ˈherɪtɪdʒ/

di sản

50

historic

Adj

/hɪˈstɒrɪk/

mang tính lịch sử

51

holiday

N

/ˈhɒlədeɪ/

kỳ nghỉ

52

Holland

N

/ˈhɒlənd/

Hà Lan

53

journey

N

/ˈdʒɜːni/

chuyến đi

54

landmark

N

/ˈlændmɑːk/

địa danh

55

leisure activity

N phrase

/ˈleʒə ækˈtɪvəti/

hoạt động giải trí

56

lion

N

/ˈlaɪən/

sư tử

57

London

N

/ˈlʌndən/

Luân Đôn

58

lucky

Adj

/ˈlʌki/

may mắn

59

map

N

/mæp/

bản đồ

60

market

N

/ˈmɑːkɪt/

chợ

61

Merlion

N

/ˈmɜːlaɪən/

Tượng sư tử biển

62

musical

Adj

/ˈmjuːzɪkl/

thuộc âm nhạc

63

narrow

Adj

/ˈnærəʊ/

hẹp

64

noisy

Adj

/ˈnɔɪzi/

ồn ào

65

North America

N

/nɔːθ əˈmerɪkə/

Bắc Mỹ

66

overall

Adj/Adv

/ˌəʊvərˈɔːl/

tổng thể

67

pagoda

N

/pəˈɡəʊdə/

chùa

68

palace

N

/ˈpæləs/

cung điện

69

park

N

/pɑːk/

công viên

70

peaceful

Adj

/ˈpiːsfl/

yên bình

71

perfect

Adj

/ˈpɜːfɪkt/

hoàn hảo

72

photo

N

/ˈfəʊtəʊ/

ảnh

73

place

N

/pleɪs/

nơi

74

place of interest

N phrase

/pleɪs əv ˈɪntrəst/

địa điểm tham quan

75

playwright

N

/ˈpleɪraɪt/

nhà viết kịch

76

polluted

Adj

/pəˈluːtɪd/

ô nhiễm

77

popular

Adj

/ˈpɒpjələ(r)/

phổ biến

78

postcard

N

/ˈpəʊstkɑːd/

bưu thiếp

79

present

N/V

/ˈpreznt/

quà tặng

80

purpose

N

/ˈpɜːpəs/

mục đích

81

quiet

Adj

/ˈkwaɪət/

yên tĩnh

82

rain

N/V

/reɪn/

mưa

83

roof

N

/ruːf/

mái nhà

84

royal

Adj

/ˈrɔɪəl/

hoàng gia

85

safe

Adj

/seɪf/

an toàn

86

sea

N

/siː/

biển

87

see

V

/siː/

nhìn thấy

88

shoes

N

/ʃuːz/

giày

89

sky

N

/skaɪ/

bầu trời

90

snow

N

/snəʊ/

tuyết

91

South America

N

/saʊθ əˈmerɪkə/

Nam Mỹ

92

square

N

/skweə(r)/

quảng trường

93

stall

N

/stɔːl/

quầy hàng

94

summer

N

/ˈsʌmə(r)/

mùa hè

95

sunny

Adj

/ˈsʌni/

nắng

96

Swedish

Adj

/ˈswiːdɪʃ/

thuộc Thụy Điển

97

Sweden

N

/ˈswiːdn/

Thụy Điển

98

symbol

N

/ˈsɪmbl/

biểu tượng

99

Temple of Literature

N

/ˈtempl əv ˈlɪtrətʃə(r)/

Văn Miếu

100

theater

N

/ˈθɪətə(r)/

nhà hát

101

time

N

/taɪm/

thời gian

102

town

N

/taʊn/

thị trấn

103

tower

N

/ˈtaʊə(r)/

tháp

104

UNESCO World Heritage

N phrase

/juːˈneskəʊ wɜːld ˈherɪtɪdʒ/

Di sản Thế giới UNESCO

105

university

N

/ˌjuːnɪˈvɜːsəti/

đại học

106

visitor

N

/ˈvɪzɪtə(r)/

du khách

107

weather

N

/ˈweðə(r)/

thời tiết

108

well-known

Adj

/ˌwel ˈnəʊn/

nổi tiếng

109

web page

N

/web peɪdʒ/

trang web

110

writer

N

/ˈraɪtə(r)/

nhà văn

Xem thêm: Bộ từ vựng tiếng Anh lớp 6 theo Unit [CHƯƠNG TRÌNH MỚI]

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 6 tập 2 Unit 9
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 6 tập 2 Unit 9

Ngữ pháp tiếng Anh 6 Unit 9: Tính từ sở hữu & đại từ sở hữu

Trong tiếng Anh 6 Unit 9 (SGK Global Success tập 2), học sinh được học về tính từ sở hữu (possessive adjectives)đại từ sở hữu (possessive pronouns)

Đây là kiến thức nền tảng giúp các em diễn đạt sự sở hữu khi nói về đồ vật, gia đình, bạn bè và những tình huống quen thuộc trong bài học.

Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives)

Tính từ sở hữu dùng trước danh từ (Noun) để chỉ sự sở hữu. Possessive Adjectives không đứng một mình trong câu.

Công thức:

Possessive Adjective + Noun

Đại từ

Tính từ sở hữu

I

my

You

your

He

his

She

her

It

its

We

our

They

their

Ví dụ:

  • This is my house.
  • That is her school.
  • They clean their room.

Xem thêm:

Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns)

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ”. Possessive Pronouns không đi kèm danh từ phía sau.

Đại từ

Đại từ sở hữu

I

mine

You

yours

He

his

She

hers

We

ours

They

theirs

Ví dụ:

  • This book is mine.
  • The classroom is ours.
  • That house is theirs.

Xem thêm:

Bảng phân biệt nhanh Tính từ sở hữu & Đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Tiêu chí

Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives)

Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns)

Vị trí trong câu

Đứng trước danh từ

Đứng một mình

Có danh từ theo sau không?

Không

Chức năng

Bổ nghĩa cho danh từ

Thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ”

Ví dụ

This is my book.

This book is mine.

Nhìn vào phần tính từ sở hữu và đại từ sở hữu trong tiếng Anh 6 Unit 9, có thể thấy lỗi sai của học sinh không nằm ở việc chưa học công thức, mà ở chỗ chưa hiểu bản chất sử dụng

Các em thường làm đúng bài điền từ đơn lẻ, nhưng khi viết câu dài hơn hoặc ghép vào đoạn văn thì lại lúng túng, nhầm “my” với “mine”, “their” với “theirs”.

Vấn đề thực sự không phải thiếu kiến thức, mà là thiếu một hệ thống rèn luyện giúp ngữ pháp gắn với ngữ cảnh. Nếu chỉ học theo từng Unit trong SGK tiếng Anh 6 Global Success, học sinh dễ rơi vào tình trạng “học xong rồi quên”, không tích lũy được nền tảng lâu dài.

Đó cũng là lý do chương trình tiếng Anh THCS tại VUS được xây dựng theo chuẩn Cambridge, giúp học sinh:

  • Hiểu vì sao dùng cấu trúc đó, không còn chỉ biết dùng khi gặp dạng bài quen thuộc.
  • Luyện ngữ pháp song song với Reading – Speaking – Writing để hình thành phản xạ sử dụng tiếng Anh tự nhiên.
  • Mở rộng vốn từ và cấu trúc vượt ra ngoài phạm vi bài học, tạo nền tảng vững cho các cấp độ cao hơn.
  • Hình thành tư duy học tiếng Anh dài hạn, không học thuộc máy móc mà hiểu bản chất để vận dụng linh hoạt.
Khởi đầu tiếng Anh tốt cùng VUS
Khởi đầu tiếng Anh tốt cùng VUS

Thay vì học rời rạc từng bài, học sinh được dẫn dắt theo một lộ trình rõ ràng, giúp kiến thức tích lũy dần và sử dụng linh hoạt trong nhiều tình huống. Ba mẹ có thể tham khảo lộ trình tiếng Anh THCS tại VUS để tìm hướng học phù hợp với năng lực và mục tiêu của con.

Giải tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success (đáp án từng kỹ năng)

Phần đáp án chi tiết theo từng kỹ năng dưới đây được trình bày bám sát cấu trúc SGK tiếng Anh 6 Global Success Unit 9, giúp học sinh dễ dàng theo dõi, đối chiếu và tự kiểm tra kiến thức sau khi học. 

Toàn bộ câu hỏi gốc của bài học, học sinh có thể tham khảo tại đây.

Tiếng Anh 6 Unit 9 Getting Started

2. Write the names of the cities in the correct place.

  • 1. New York
  • 2. London
  • 3. Sydney

3. Read the conversation again and match the cities with the adjectives describing them.

  • 1. c,d
  • 2. a
  • 3. b,e

4. Match the cities with their landmarks.

  • 1. c
  • 2. d
  • 3. a
  • 4. b

Tiếng Anh 6 Unit 9 A Closer Look 1

1. Fill each box with an adjective.

  • City: old, exciting
  • Food: tasty, delicious
  • People: friendly, helpful
  • Weather: rainy, sunny

2. Complete the sentences with the words in 1.

  • 1. sunny
  • 2. old
  • 3. exciting
  • 4. friendly
  • 5. delicious / tasty

3. Write the words / phrases below under the correct pictures.

  • 1. palace
  • 2. floating market
  • 3. street food
  • 4. stall

4. Listen and write the words in the correct column. Then listen and repeat.

  • /əʊ/: boat; postcard; coast; pagoda
  • /aʊ/: house; crowded; town; tower
Tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success A Closer Look 1 & 2
Tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success A Closer Look 1 & 2

Tiếng Anh 6 Unit 9 A Closer Look 2

1. Match the sentences with the pictures, paying attention to the underlined part in each sentence.

  • 1. d
  • 2. e
  • 3. b
  • 4. a
  • 5. c

2. Complete the sentences with the correct possessive adjectives.

  • 1. My
  • 2. your
  • 3. its
  • 4. Her
  • 5. Our

3. Complete the sentences with the correct possessive pronouns.

  • 1. mine
  • 2. theirs
  • 3. yours
  • 4. his
  • 5. ours

4. Underline the correct word in brackets to complete each sentence.

  • 1. its
  • 2. yours
  • 3. his
  • 4. our
  • 5. their

5. Choose the correct word to complete the sentences.

  • 1. B
  • 2. A
  • 3. B
  • 4. B
  • 5. B 

Tiếng Anh 6 Unit 9 Communication

2. Look at the picture below and say what you think by using exclamations with What. You may use the suggestions below.

  • 1. What happy and beautiful children!
  • 2. What a colourful and nice picture!
  • 3. What sunny and beautiful weather!
  • 4. What a small and cute boy!
  • 5. What beautiful and colourful apple trees!

3. Write the names of the landmarks under the correct pictures.

  • 1. Merlion
  • 2. Big Ben
  • 3. Sydney Opera House
  • 4. Eiffel Tower

4. Write the names of the landmarks in 3 for the correct pictures

  • 1. Big Ben
  • 2. Sydney Opera House
  • 3. Eiffel Tower
  • 4. Merlion

5. Work in pairs. Read the questions and circle the correct answers.

  • 1. B
  • 2. A
  • 3. C
  • 4. A 
Bài tập Unit 9 tiếng Anh 6 Global Success Communication & Skills 1
Bài tập Unit 9 tiếng Anh 6 Global Success Communication & Skills 1

Tiếng Anh 6 Unit 9 Skills 1

1. Work in groups. Look at the postcard and discuss.

Gợi ý trả lời:

  • 1. When they are away from home, often on holiday or business. They want to tell their family or friends what they see and do, and how they feel about their experience there.
    (Khi họ ở xa nhà, thường là đi du lịch hoặc công tác. Họ muốn kể cho gia đình hoặc bạn bè biết họ đã thấy và làm gì, và họ cảm thấy thế nào về trải nghiệm ở đó.)
  • 2. The sender often writes about his / her stay in a city or country.
    (Người gửi thường viết về kỳ nghỉ hoặc thời gian lưu trú của mình tại một thành phố hoặc quốc gia nào đó.)

2. Read the postcard and answer the questions.

  • 1. B
  • 2. A
  • 3. B
  • 4. C

3. Read the text and match the places with the things they have.

  • 1. b, c
  • 2. a, d, e

4. Work in groups. Choose a city you know. Discuss and answer the questions below.

Gợi ý câu trả lời: Da Nang

  • It is Da Nang. (Đó là Đà Nẵng.)
  • It is a beautiful coastal city. The weather is sunny and warm. The food is delicious, especially seafood. (Đây là một thành phố biển xinh đẹp. Thời tiết nắng và ấm áp. Đồ ăn rất ngon, đặc biệt là hải sản.)
  • You can visit Ba Na Hills, relax on My Khe Beach, and enjoy local street food. (Bạn có thể tham quan Bà Nà Hills, thư giãn ở bãi biển Mỹ Khê và thưởng thức đồ ăn đường phố địa phương.)
  • I feel happy and relaxed when I’m there. (Tôi cảm thấy vui vẻ và thư giãn khi ở đó.)

5. Share the information you have collected in 4 with your class.

Đoạn văn mẫu:

We’re going to tell you about Da Nang.

It is a beautiful city in central Viet Nam. The weather is usually sunny and warm. The food is delicious, especially seafood and local dishes. You can visit Ba Na Hills, relax on the beach, and take many beautiful photos. We really love this city because it is peaceful and friendly.

Dịch nghĩa:

Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về Đà Nẵng.

Đây là một thành phố xinh đẹp ở miền Trung Việt Nam. Thời tiết thường nắng và ấm áp. Đồ ăn rất ngon, đặc biệt là hải sản và các món ăn địa phương. Bạn có thể tham quan Bà Nà Hills, thư giãn trên bãi biển và chụp nhiều bức ảnh đẹp. Chúng tôi rất yêu thành phố này vì nơi đây yên bình và thân thiện.

Tiếng Anh 6 Unit 9 Skills 2

1. Work in groups. Discuss and answer the questions.

  • 1. Bangkok is in central Thailand.
  • 2. It’s famous for its temples, markets, shopping centres, silk, street food, friendly people, and many forms of entertainment.

2. Listen and tick (✓) T (True) or F (False).

  • 1. F (markets and street food)
  • 2. F (cheap)
  • 3. F (on the river)
  • 4. T

3. Listen again and fill each gap with ONE word / number.

  • 1. 15,000
  • 2. 5
  • 3. life
  • 4. delicious

4. Work in groups. Talk about a city in your country, using the questions below as a guide.

Câu trả lời mẫu: Bangkok

  • It is Bangkok. (Đó là Bangkok.)
  • It is hot and sunny. The people are friendly. The food is delicious and cheap. (Thời tiết nóng và nhiều nắng. Người dân thân thiện. Đồ ăn ngon và rẻ.)
  • You can visit many temples and markets. You can try street food and enjoy different forms of entertainment. (Bạn có thể tham quan nhiều ngôi đền và khu chợ. Bạn có thể thử đồ ăn đường phố và tận hưởng nhiều hình thức giải trí khác nhau.)

5. Write a postcard of about 50 words about your holiday in a city. Use the information in 4.

Đoạn văn mẫu:

Dear Mum and Dad,

I’m having a wonderful holiday in Bangkok. It is hot and sunny here. The people are friendly, and the street food is delicious and cheap. Yesterday, I visited some temples and markets. There are many forms of entertainment. I really love this city.

Love,
Mai

Dịch nghĩa: 

Ba mẹ thân yêu,

Con đang có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở Bangkok. Ở đây thời tiết nóng và nhiều nắng. Người dân thân thiện và đồ ăn đường phố rất ngon và rẻ. Hôm qua, con đã tham quan một số ngôi đền và khu chợ. Ở đây có nhiều hình thức giải trí. Con thật sự yêu thành phố này.

Thương,
Mai

Tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success Skills 2 & Looking Back
Tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success Skills 2 & Looking Back

Tiếng Anh 6 Unit 9 Looking Back

1. Choose the best two options to complete the sentences.

  • 1. A, B
  • 2. A, C
  • 3. A, C
  • 4. A, B
  • 5. B, C

2. Write the words in the box under their pictures.

  • 1. towers
  • 2. river bank
  • 3. beach
  • 4. night market
  • 5. palace
  • 6. postcard

3. Complete the sentences with the correct possessive pronouns in the box.

  • 1. yours
  • 2. theirs
  • 3. mine
  • 4. Ours
  • 5. hers

4. Read the sentences and correct the underlined words.

  • 1. its
  • 2. our
  • 3. their
  • 4. its
  • 5. ours

Có thể bạn quan tâm:

Học một chủ đề như Cities of the World không chỉ để biết thêm vài cấu trúc hay tính từ mới. Giá trị thực sự nằm ở việc học sinh hiểu cách tiếng Anh vận hành trong đời sống. Làm đúng bài tập không đồng nghĩa với sử dụng được ngôn ngữ trong tình huống mới.

Vì vậy, điều học sinh THCS cần không phải là học nhiều hơn, mà là học theo một hệ thống có chủ đích, nơi mỗi bài học đều đóng vai trò trong bức tranh tổng thể của năng lực ngôn ngữ.

Tại VUS, chương trình được thiết kế theo hướng tích hợp: ngữ pháp gắn với ngữ cảnh, từ vựng gắn với nhiệm vụ thực tế, bốn kỹ năng phát triển song song. 

Sự khác biệt không nằm ở từng bài học riêng lẻ, mà ở cấu trúc liên kết xuyên suốt giúp học sinh sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt, chính xác và bền vững.

Giá trị đó không chỉ nằm ở triết lý, mà còn được chứng thực qua:

  • Hơn 21.000 học viên đạt điểm tuyệt đốicác chứng chỉ quốc tế như Cambridge (Starters, Movers, Flyers, KET, PET)IELTS.
  • Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, 100% giáo viên có bằng cử nhân trở lên và chứng chỉ giảng dạy quốc tế (TESOL, CELTA, TEFL).
  • Hệ thống quản lý học thuật với đội ngũ chuyên môn trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trực tiếp xây dựng và kiểm soát chất lượng chương trình.
  • VUS là Đối tác Platinum của British Council, đồng thời hợp tác với nhiều tổ chức giáo dục quốc tế uy tín.
VUS - Trung tâm tiếng Anh uy tín tại Việt Nam
VUS - Trung tâm tiếng Anh uy tín tại Việt Nam

Tại VUS, học sinh không chỉ làm bài tốt hơn, mà còn tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh để trình bày ý tưởng, tham gia thảo luận và chuẩn bị cho các kỳ thi chuẩn quốc tế.

Một lộ trình rõ ràng giúp các em không chỉ “học xong một Unit”, mà từng bước xây dựng năng lực ngôn ngữ bền vững – nền tảng cần thiết cho những mục tiêu học thuật lớn hơn trong tương lai.

Đặt lịch kiểm tra đầu vào miễn phí tại VUS và nhận tư vấn lộ trình cá nhân hóa cho con ngay hôm nay.

Bài tập tiếng Anh 6 Unit 9 Global Success bổ trợ (kèm đáp án)

Bài 1. Chọn đáp án đúng

  1. Sydney Opera House is a famous ______.
    A. market
    B. landmark
    C. food
  2. Ha Noi is famous for its ______ street food.
    A. delicious
    B. noisy
    C. dry
  3. The Eiffel Tower is in ______.
    A. London
    B. Paris
    C. Bangkok
  4. The weather in summer is often ______ and sunny.
    A. cold
    B. hot
    C. snowy
  5. Chatuchak market has many ______.
    A. stalls
    B. palaces
    C. rivers

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. B
  5. A

Bài 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống

(delicious – friendly – temples – market – sunny)

  1. The people are very ______ and helpful.
  2. Bangkok is famous for its ______ and street food.
  3. The food here is very ______.
  4. We visited a night ______ yesterday.
  5. The weather is hot and ______.

Đáp án:

  1. friendly
  2. temples
  3. delicious
  4. market
  5. sunny

Bài 3. Chọn đáp án đúng

  1. This is my book. It is ______.
    A. my
    B. mine
    C. me
  2. They love ______ city very much.
    A. their
    B. theirs
    C. them
  3. This bike is not yours. It is ______.
    A. my
    B. mine
    C. our
  4. We are from Viet Nam. ______ country is beautiful.
    A. We
    B. Our
    C. Ours
  5. Is this Lan’s hat? Yes, it’s ______.
    A. her
    B. hers
    C. she

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. B
  5. B

Bài 4. Viết lại câu dùng “What”

  1. The weather is beautiful.
    → __________________________!
  2. The market is crowded.
    → __________________________!
  3. The food is delicious.
    → __________________________!
  4. The temples are amazing.
    → __________________________!

Đáp án:

  1. What beautiful weather!
  2. What a crowded market!
  3. What delicious food!
  4. What amazing temples!

Bài 5. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Bangkok is the capital of Thailand. It is famous for its temples and markets. The street food is delicious and cheap. Many tourists visit Chatuchak market because it has over 15,000 stalls. The people are friendly and helpful.

  1. What is Bangkok famous for?
  2. Is street food expensive?
  3. Why do many tourists visit Chatuchak market?
  4. What are people like?

Đáp án

  1. It is famous for its temples and markets.
  2. No, it isn’t. It is cheap.
  3. Because it has over 15,000 stalls.
  4. They are friendly and helpful.

Hy vọng rằng với phần tổng hợp kiến thức và bài tập trong bài viết này, các em đã hiểu rõ nội dung trọng tâm của Tiếng Anh 6 Unit 9 và biết cách vận dụng linh hoạt vào bài kiểm tra cũng như giao tiếp thực tế. 

Câu hỏi thường gặp về tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World

  • Tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World học những nội dung gì? Tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World học những nội dung gì? Tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World học những nội dung gì?

    Trong tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World, học sinh sẽ học từ vựng về thành phố, địa danh nổi tiếng, thời tiết và đặc điểm của các quốc gia trên thế giới. 
    Về ngữ pháp, bài tập trung vào tính từ sở hữu (possessive adjectives), đại từ sở hữu (possessive pronouns) và câu cảm thán với “What”.
  • Học sinh thường gặp khó khăn gì khi học Unit 9? Học sinh thường gặp khó khăn gì khi học Unit 9? Học sinh thường gặp khó khăn gì khi học Unit 9?

    Nhiều học sinh nhầm lẫn giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu, hoặc quên quy tắc dùng “What” trong câu cảm thán. 
    Ngoài ra, việc ghi nhớ từ vựng về địa danh và miêu tả thành phố cũng có thể gây khó khăn nếu không được luyện tập thường xuyên theo ngữ cảnh.
  • Làm thế nào để học tốt tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World? Làm thế nào để học tốt tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World? Làm thế nào để học tốt tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the World?

    Để học tốt Unit 9, học sinh nên kết hợp học từ vựng theo chủ đề, luyện viết câu cảm thán và làm bài tập phân biệt possessive adjectives – possessive pronouns. Việc thực hành nói về một thành phố yêu thích cũng giúp các em vận dụng kiến thức linh hoạt hơn.
  • Unit 9 có liên quan đến bài kiểm tra giữa kỳ không? Unit 9 có liên quan đến bài kiểm tra giữa kỳ không? Unit 9 có liên quan đến bài kiểm tra giữa kỳ không?

    Chủ đề Cities of the World thường xuất hiện trong đề kiểm tra giữa kỳ hoặc cuối kỳ lớp 6, đặc biệt ở phần từ vựng và ngữ pháp. Vì vậy, học sinh cần nắm chắc cấu trúc và luyện tập thêm bài tập vận dụng để đạt điểm cao.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

100% giáo viên tại VUS sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh Quốc tế (TESOL, CELTA,…). VUS tiên phong phát triển phương pháp giảng dạy Discovery Learning (Học Thông Qua Khám Phá) được phát triển dựa trên triết lý giáo dục Constructivism (Kiến tạo) – nơi học viên không chỉ học một ngôn ngữ, mà còn học cách tư duy, phản biện và làm chủ tri thức.

Bài viết liên quan
Đăng ký nhận
tư vấn ngay
Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Cộng đồng kỷ lục
206.149+ Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên 206.149+ học viên Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên
học viên đạt chứng chỉ Quốc tế

Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế Môi trường học tập chuẩn Quốc tế

Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục
tiếng Anh hàng đầu với trải nghiệm học tập tốt nhất cho học viên.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Tư vấn hỗ trợ