IELTS
Blog IELTS chia sẻ phương pháp học tập, mẹo làm bài, và các tài liệu luyện thi IELTS hữu ích từ VUS. Thông tin mới nhất về kỳ thi luôn được cập nhật, giúp bạn chuẩn bị sẵn sàng để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

Soạn tiếng Anh 10 Unit 9: Protecting the Environment

circle 06/02/2026
Tác giả: VUS Team
|

Soạn tiếng Anh 10 Unit 9: Protecting the Environment

Tiếng Anh 10 Unit 9: Protecting the Environment đưa học sinh tiếp cận với những vấn đề môi trường mang tính toàn cầu, nơi tiếng Anh được sử dụng để mô tả hiện tượng, phân tích nguyên nhân – hậu quả và trình bày quan điểm về bảo vệ môi trường. 

Nhằm giúp học sinh nắm vững nội dung bài học và vận dụng hiệu quả vào các kỹ năng trên lớp, bài viết này tổng hợp đầy đủ những kiến thức trọng tâm của Unit 9 tiếng Anh 10 bao gồm:

  • Tổng hợp từ vựng Unit 9 theo chủ đề Protecting the Environment
  • Hệ thống ngữ pháp trọng tâm Unit 9, đặc biệt là cách sử dụng Reported Speech 
  • Soạn tiếng Anh 10 Unit 9 chi tiết, bám sát SGK chương trình Global Success.
  • Bài ôn tập Unit 9 kèm đáp án, giúp học sinh tự luyện và kiểm tra mức độ hiểu bài.

Từ vựng tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success

Khi soạn bài tiếng Anh 10 Unit 9, việc nắm chắc hệ thống từ vựng theo chủ đề sẽ giúp học sinh diễn đạt ý rõ ràng hơn và vận dụng hiệu quả vào tất cả 4 kỹ năng.

Dưới đây là bảng từ vựng Unit 9 tiếng Anh 10 Global Success được tổng hợp, sắp xếp theo thứ tự A–Z, kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt để học sinh tiện ôn tập và ghi nhớ.

STT

Từ vựng

Phân loại

Phiên âm (IPA)

Dịch nghĩa

1

altogether

adv

/ˌɔːl.təˈɡeð.ər/

hoàn toàn, tổng cộng

2

analyse

v

/ˈæn.ə.laɪz/

phân tích

3

Antarctic

adj

/ænˈtɑːk.tɪk/

(thuộc) Nam Cực

4

Antarctic Ocean

n

/ænˈtɑːk.tɪk ˈəʊ.ʃən/

Nam Đại Dương

5

Arctic

adj

/ˈɑːk.tɪk/

(thuộc) Bắc Cực

6

Arctic Ocean

n

/ˈɑːk.tɪk ˈəʊ.ʃən/

Bắc Băng Dương

7

at stake

phr

/ət steɪk/

đang bị đe dọa

8

balance

n/v

/ˈbæl.əns/

sự cân bằng / cân bằng

9

balanced

adj

/ˈbæl.ənst/

cân bằng

10

beneath

prep/adv

/bɪˈniːθ/

bên dưới

11

biodiversity

n

/ˌbaɪ.əʊ.daɪˈvɜː.sə.ti/

đa dạng sinh học

12

bottom

n

/ˈbɒt.əm/

đáy

13

carry along

phr v

/ˈkær.i əˈlɒŋ/

cuốn theo

14

century

n

/ˈsen.tʃər.i/

thế kỷ

15

climate change

n

/ˈklaɪ.mət tʃeɪndʒ/

biến đổi khí hậu

16

consequence

n

/ˈkɒn.sɪ.kwəns/

hậu quả

17

contribute

v

/kənˈtrɪb.juːt/

đóng góp

18

current

n/adj

/ˈkʌr.ənt/

dòng chảy / hiện tại

19

deforestation

n

/ˌdiː.fɒr.ɪˈsteɪ.ʃən/

nạn phá rừng

20

depth

n

/depθ/

độ sâu

21

ecosystem

n

/ˈiː.kəʊˌsɪs.təm/

hệ sinh thái

22

endangered

adj

/ɪnˈdeɪn.dʒəd/

có nguy cơ tuyệt chủng

23

environmental protection

n

/ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl prəˈtek.ʃən/

bảo vệ môi trường

24

exist

v

/ɪɡˈzɪst/

tồn tại

25

existence

n

/ɪɡˈzɪs.təns/

sự tồn tại

26

experiment

n/v

/ɪkˈsper.ɪ.mənt/

thí nghiệm

27

extreme

adj

/ɪkˈstriːm/

cực đoan

28

fall into

phr v

/fɔːl ˈɪn.tuː/

rơi vào

29

giant

adj

/ˈdʒaɪ.ənt/

khổng lồ

30

gulf

n

/ɡʌlf/

vịnh

31

habitat

n

/ˈhæb.ɪ.tæt/

môi trường sống

32

heatwave

n

/ˈhiːt.weɪv/

đợt nắng nóng

33

ice melting

n

/aɪs ˈmel.tɪŋ/

băng tan

34

include

v

/ɪnˈkluːd/

bao gồm

35

independently

adv

/ˌɪn.dɪˈpen.dənt.li/

độc lập

36

Indian Ocean

n

/ˈɪn.di.ən ˈəʊ.ʃən/

Ấn Độ Dương

37

investigate

v

/ɪnˈves.tɪ.ɡeɪt/

điều tra

38

issue

n

/ˈɪʃ.uː/

vấn đề

39

jellyfish

n

/ˈdʒel.i.fɪʃ/

sứa

40

maintain

v

/meɪnˈteɪn/

duy trì

41

man-eating shark

n

/ˌmænˈiː.tɪŋ ʃɑːk/

cá mập ăn thịt người

42

marine

adj

/məˈriːn/

thuộc biển

43

mystery

n

/ˈmɪs.tər.i/

bí ẩn

44

ocean

n

/ˈəʊ.ʃən/

đại dương

45

organism

n

/ˈɔː.ɡən.ɪ.zəm/

sinh vật

46

oversized

adj

/ˈəʊ.və.saɪzd/

quá khổ

47

Pacific Ocean

n

/pəˈsɪf.ɪk ˈəʊ.ʃən/

Thái Bình Dương

48

panda

n

/ˈpæn.də/

gấu trúc

49

percent

n

/pəˈsent/

phần trăm

50

percentage

n

/pəˈsen.tɪdʒ/

tỷ lệ phần trăm

51

population

n

/ˌpɒp.jʊˈleɪ.ʃən/

dân số

52

precious

adj

/ˈpreʃ.əs/

quý giá

53

practical

adj

/ˈpræk.tɪ.kəl/

thiết thực

54

range

n/v

/reɪndʒ/

phạm vi

55

refer

v

/rɪˈfɜːr/

đề cập

56

respiratory

adj

/rɪˈspɪr.ə.tri/

thuộc hô hấp

57

sample

n/v

/ˈsɑːm.pəl/

mẫu

58

satellite

n

/ˈsæt.əl.aɪt/

vệ tinh

59

seabed

n

/ˈsiː.bed/

đáy biển

60

starfish

n

/ˈstɑː.fɪʃ/

sao biển

61

submarine

n

/ˌsʌb.məˈriːn/

tàu ngầm

62

surface

n

/ˈsɜː.fɪs/

bề mặt

63

temperature

n

/ˈtem.prə.tʃər/

nhiệt độ

64

tortoise

n

/ˈtɔː.təs/

rùa cạn

65

trade

n/v

/treɪd/

thương mại

66

undersea

adj

/ˌʌn.dəˈsiː/

dưới biển

67

upset

adj/v

/ʌpˈset/

buồn / làm xáo trộn

68

wildlife

n

/ˈwaɪld.laɪf/

động vật hoang dã

Cùng VUS học tiếng Anh 10 Unit 9 từ vựng
Cùng VUS học tiếng Anh 10 Unit 9 từ vựng

Ngữ pháp tiếng Anh 10 Unit 9: Câu gián tiếp/tường thuật

Trong tiếng Anh 10 Unit 9: Protecting the Environment, học sinh được làm quen với Reported Speech (câu gián tiếp), một cấu trúc quan trọng giúp tường thuật lại lời nói, ý kiến hoặc thông tin của người khác.

Reported Speech là cách thuật lại lời nói của người khác mà không dùng dấu ngoặc kép, đồng thời có sự thay đổi về thì, đại từtrạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp với ngữ cảnh.

Ví dụ:

  • Direct speech: “We should protect the environment,” he said.
  • Reported speech: He said that we should protect the environment.

Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

1. Thay đổi thì của động từ (backshift): Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ (said, told…), thì của động từ trong câu gián tiếp thường lùi một bậc (Present Simple -> Past Simple; Present Continuous -> Past Continuous)

Ví dụ:

  • “People pollute the air.” → She said that people polluted the air.
  • “We will reduce waste.” → He said that they would reduce waste.

2. Thay đổi đại từ nhân xưng: Đại từ được điều chỉnh sao cho phù hợp với người nói và người nghe trong ngữ cảnh mới.

Ví dụ: “I care about nature.” → He said that he cared about nature.

3. Thay đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn: now -> then; today -> that day; here -> there; tomorrow -> the next day

Ví dụ: “We are planting trees today.” → She said that they were planting trees that day.

Một số dạng Reported Speech thường gặp trong Unit 9:

  • Reported statements (câu trần thuật): S + said (that) + S + V…
  • Reported advice / suggestions (lời khuyên, đề xuất): S + advised / suggested + (that) + S + (should) + V…

Ví dụ:

  • “You should save water.” → He advised us to save water.
  • “Let’s protect animals.” → She suggested protecting animals.

Để hiểu chi tiết cách sử dụng, các quy tắc chuyển câu, ví dụ minh họa và hệ thống bài tập kèm đáp án, bạn có thể tham khảo bài viết: Reported Speech – Cách dùng & bài tập chi tiết.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu tiếng Anh hay và miễn phí tại Góc Học Tập VUS. Đừng bỏ lỡ!

Việc nắm vững Reported Speech sẽ giúp học sinh diễn đạt ý kiến về môi trường mạch lạc hơn, đồng thời làm tốt các dạng bài trong giải tiếng Anh 10 Unit 9 và các Unit học thuật sau này.

Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều học sinh dù đã học qua các cấu trúc ngữ pháp quan trọng vẫn gặp khó khăn khi vận dụng vào ngữ cảnh thực tế: nói chưa trôi chảy, viết còn rời rạc, hoặc lúng túng khi phải diễn đạt lại ý kiến của người khác. 

Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc học ngữ pháp theo hướng ghi nhớ công thức, thiếu môi trườnglộ trình luyện tập gắn với kỹ năng sử dụng tiếng Anh.

Chính vì vậy, các chương trình đào tạo tại Anh Văn Hội Việt Mỹ – VUS được xây dựng theo định hướng giúp học sinh hiểu và sử dụng ngữ pháp như một công cụ giao tiếp và học thuật, thay vì học rời rạc từng cấu trúc. 

VUS là một trong các trung tâm tiếng Anh uy tín tại Việt Nam
VUS là một trong các trung tâm tiếng Anh uy tín tại Việt Nam

Ngữ pháp được lồng ghép xuyên suốt trong các bài học, tạo nền tảng vững chắc để học sinh học tốt chương trình phổ thông, đồng thời sẵn sàng cho các mục tiêu cao hơn như giao tiếp thực tế và IELTS.

Với định hướng đào tạo tiếng Anh bài bản và bền vững, VUS đã xây dựng được nền tảng học thuật vững chắc, thể hiện qua các tiêu chuẩn và kết quả đào tạo rõ ràng:

  • Hơn 21.000 học viên đạt điểm tuyệt đối ở các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như Cambridge và IELTS.
  • Đội ngũ hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, 100% giáo viên sở hữu bằng cấp và chứng chỉ giảng dạy quốc tế.
  • Hệ thống quản lý chất lượng học thuật chặt chẽ, với đội ngũ chuyên môn trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trực tiếp kiểm soát chương trình và chuẩn đầu ra.
  • Đối tác Platinum của British Council, hợp tác cùng nhiều tổ chức giáo dục quốc tế uy tín.

Học sinh tại VUS được rèn luyện khả năng vận dụng tiếng Anh chính xác và linh hoạt trong cả ngữ cảnh học thuật lẫn giao tiếp, từ đó nâng cao độ tự tin khi sử dụng tiếng Anh trong học tập và các mục tiêu dài hạn.

Ba mẹ và học sinh có thể tham khảo lộ trình học tiếng Anh THPT tại VUS để lựa chọn hướng học phù hợp với năng lực và định hướng hiện tại.

Giải SGK tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success

Phần dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các câu hỏi trong sách Tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success. Toàn bộ nội dung câu hỏi, bạn có thể tham khảo tại đây.

Tiếng Anh 10 Unit 9 Getting Started

2. Read the conversation again and answer the questions.

  • 1. She asked Nam to do some research on environmental protection.
  • 2. He’s come up with a range of environmental issues.
  • 3. Nam has to deliver the presentation next week.

3. Match the words in A with the words in B to make phrases in 1.

  • 1. D
  • 2. C
  • 3. B
  • 4. A 

4. Complete the following sentences with verbs from the conversation in 1.

  • 1. asked
  • 2. advised
  • 3. said

Tiếng Anh 10 Unit 9 Language

PRONOUNCIATION

2. Mark the stressed syllables in the words in bold. Then practise saying the sentences with a natural rhythm.

  • 1. ‘Don’t ‘feed the ‘animals in the ‘zoo while they are ‘resting.
  • 2. The ‘teacher ‘asked his ‘students to ‘focus on their ‘work.
  • 3. ‘What are you ‘doing when I ‘rang you up an ‘hour ago?
  • 4. Are you ‘reading the ‘book about en’dangered ‘animals in the ’world?

VOCABULARY

1. Match the words and phrases with their meanings.

  • 1. a
  • 2. d
  • 3. e
  • 4. b
  • 5. c

2. Complete the sentences using the correct form of the words and phrases in 1.

  • 1. Biodiversity
  • 2. Wildlife
  • 3. Habitats
  • 4. Climate change
  • 5. Ecosystem

GRAMMAR

1. Choose the correct word or phrase to complete each sentence.

  • 1. was
  • 2. suggested
  • 3. the following week
  • 4. asked
  • 5. had handed

2. Change these sentences into reported speech.

  • 1. Mrs Le explained that the burning of coal led/leads to air pollution.
  • 2. Nam said he had to present his paper on endangered animals the following week.
  • 3. Linda asked the speaker if/whether human activities had/have an impact on the environment.
  • 4. Nam asked Mai what environmental projects her school was working on.
  • 5. Tom said to/told Nam that he would read more articles before writing the essay.
Soạn tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success Getting Started & Language 
Soạn tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success Getting Started & Language 

Tiếng Anh 10 Unit 9 Reading

1. Work in pairs. Look at the pictures and answer the following question: What environmental problems do you see in the pictures?

Đáp án mẫu:

  • I can see air pollution from factories and vehicles. (Em thấy ô nhiễm không khí do nhà máy và phương tiện giao thông gây ra)
  • There is also deforestation because many trees are being cut down. (Có nạn phá rừng vì nhiều cây bị chặt.)
  • Another problem is climate change, such as melting ice and rising sea levels. (Một vấn đề khác là biến đổi khí hậu, ví dụ như băng tan và mực nước biển dâng.)

2. Read the text and choose the best title for it.

Đáp án: a

3. Read the text again and decide which paragraph contains the following information.

  • 1. C
  • 2. B
  • 3. A
  • 4. D 

4. Complete the sentences with the information from the text. Use no more than TWO words for each answer.

  • 1. weather events
  • 2. habitats
  • 3. waste gases
  • 4. ecosystem

5. Work in groups. Discuss the question: Which of the problems mentioned in the text do you think is the most serious in Viet Nam?

Đáp án mẫu: I think air pollution is the most serious problem in Viet Nam because it has a bad effect on people’s health, especially in big cities. 

(Em nghĩ ô nhiễm không khí là vấn đề nghiêm trọng nhất ở Việt Nam vì nó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, đặc biệt là ở các thành phố lớn.)

Tiếng Anh 10 Unit 9 Speaking

1. Work in pairs. Match the environmental problems with the suggested solutions.

  • 1. c-e
  • 2. a-f
  • 3. b-d

2. Work in pairs. Complete the presentation outline below with the information in the box.

  • 1. D
  • 2. A
  • 3. C
  • 4. B 

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.

Đáp án mẫu

Dịch nghĩa

Good morning everyone.

Today, I would like to talk about air pollution, one of the most serious environmental problems in our city.

First, this problem can be solved by stopping the burning of rubbish and leaves, because it causes a lot of harmful smoke.

Another solution is to use public transport or electric vehicles instead of private cars. This will help reduce gas emissions and make the air cleaner.

In conclusion, air pollution is a serious problem, but we can protect the environment if we take action together.

Thank you for listening.

Chào buổi sáng mọi người.

 Hôm nay, mình muốn nói về ô nhiễm không khí, một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất ở thành phố của chúng ta.

Trước hết, vấn đề này có thể được giải quyết bằng cách ngừng đốt rác và lá cây, vì việc này tạo ra rất nhiều khói độc hại.

Một giải pháp khác là sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc xe điện thay vì xe cá nhân. Điều này sẽ giúp giảm khí thải và làm cho không khí sạch hơn.

Tóm lại, ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng, nhưng chúng ta có thể bảo vệ môi trường nếu cùng nhau hành động.

Cảm ơn mọi người đã lắng nghe.

Tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success Reading & Speaking
Tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success Reading & Speaking

Tiếng Anh 10 Unit 9 Listening

1. Work in pairs and answer the question: What is happening to the animals in the pictures?

Đáp án mẫu: The animals are being hunted and kept in cages. They are in danger and losing their natural habitats. (Các con vật đang bị săn bắt và bị nhốt trong lồng. Chúng đang gặp nguy hiểm và mất môi trường sống tự nhiên.)

2. Listen to the conversation and decide whether the statements are true (T) or false (F).

  1. T
  2. T
  3. F
  4. T

3. Listen to the conversation again and complete the notes. Use ONE word for each gap.

  • 1. importance
  • 2. laws
  • 3. trade
  • 4. animal

4. Work in groups and answer the questions: Which is the most effective way to save endangered animals? Why?

Đáp án mẫu: I think stopping illegal hunting is the most effective way to save endangered animals because it helps protect animals from extinction. It also helps maintain biodiversity and protect wildlife.

(Em nghĩ ngăn chặn săn bắt trái phép là cách hiệu quả nhất để bảo vệ các loài động vật quý hiếm vì nó giúp ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng. Điều này cũng giúp bảo vệ đa dạng sinh học và động vật hoang dã.)

Tiếng Anh 10 Unit 9 Writing

1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.

  • 1. A panda.
  • 2. It comes from China.
  • 3. WWF stands for World Wide Fund for Nature (formerly The World Wildlife Fund).

2. Read the text about WWF and complete the table.

  • 1. Non-governmental organisation
  • 2. 1961
  • 3. to stop the process of destroying the planet’s natural environment
  • 4. the survival of endangered animals and the protection of their natural habitats
  • 5. 1,300

3. Write a paragraph (120–150 words) about Save the Elephants, using information in the table below.

Đáp án mẫu: 

Save the Elephants is an organisation that works to protect elephants and their natural habitats. It was founded to help stop the rapid decline in elephant populations caused by illegal hunting and habitat loss. The organisation focuses on protecting elephants from poaching and raising public awareness about the importance of wildlife conservation. Save the Elephants also supports research projects to better understand elephant behaviour and migration. In addition, it works with local communities to promote peaceful coexistence between people and elephants. Thanks to its efforts, more people now understand the importance of protecting elephants for future generations. Protecting elephants also helps maintain biodiversity and the balance of the ecosystem.

(Save the Elephants là một tổ chức hoạt động nhằm bảo vệ voi và môi trường sống tự nhiên của chúng. Tổ chức này được thành lập để giúp ngăn chặn sự suy giảm nhanh chóng về số lượng voi do nạn săn bắt trái phép và sự mất môi trường sống. Tổ chức tập trung vào việc bảo vệ voi khỏi nạn săn trộm và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã. Save the Elephants cũng hỗ trợ các dự án nghiên cứu nhằm hiểu rõ hơn về hành vi và sự di chuyển của voi. Ngoài ra, tổ chức còn hợp tác với cộng đồng địa phương để thúc đẩy sự chung sống hòa bình giữa con người và voi. Nhờ những nỗ lực này, ngày càng nhiều người hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ voi cho các thế hệ tương lai. Việc bảo vệ voi cũng góp phần duy trì đa dạng sinh học và sự cân bằng của hệ sinh thái.)

Thông qua việc giải tiếng Anh 10 Unit 9, học sinh có thể nắm được cách làm bài đúng và hiểu rõ yêu cầu của từng dạng bài. Tuy nhiên, trên thực tế, việc biết đáp án chưa đồng nghĩa với việc vận dụng được kiến thức một cách linh hoạt trong các tình huống thực tế.

Để sử dụng tiếng Anh hiệu quả, học sinh cần được rèn luyện theo lộ trình có hệ thống, nơi ngữ pháp và từ vựng không chỉ xuất hiện trong bài tập SGK mà còn được áp dụng xuyên suốt trong Reading, Speaking và Writing. 

Học tiếng Anh hiệu quả cùng VUS
Học tiếng Anh hiệu quả cùng VUS

Đây cũng là định hướng đào tạo tại Anh Văn Hội Việt Mỹ – VUS, nơi chương trình học được thiết kế nhằm giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức và sử dụng tiếng Anh đúng ngữ cảnh, thay vì chỉ học để hoàn thành từng Unit trên lớp.

Tại Anh Văn Hội Việt Mỹ, lộ trình học tiếng Anh dành cho học sinh THPT được xây dựng theo từng giai đoạn rõ ràng, phù hợp với năng lực và mục tiêu học tập khác nhau của mỗi học sinh.

  • Ở giai đoạn nền tảng, chương trình tiếng Anh cơ bản tập trung giúp học sinh củng cố hệ thống ngữ pháp cốt lõi, mở rộng từ vựng theo các chủ đề học thuật, đồng thời rèn cách vận dụng tiếng Anh vào thực tế, thay vì chỉ học để làm đúng bài tập.
  • Song song đó, với những học sinh có định hướng dài hạn, việc tiếp cận sớm lộ trình IELTS ngay từ bậc THPT giúp xây dựng nền tảng học thuật vững chắc và làm quen dần với yêu cầu học tập cao hơn, thay vì dồn áp lực ôn luyện vào giai đoạn cuối cấp.

Cách tiếp cận theo lộ trình này giúp học sinh học tiếng Anh có định hướng, sử dụng kiến thức linh hoạt hơn, đồng thời chuẩn bị tốt cho các mục tiêu học tập chứng chỉ trong tương lai.

Đăng ký nhận ưu đãi và được tư vấn nhanh nhất tại FORM dưới đây:

Tiếng anh 10 Unit 9 Communication and Culture/CLIL

Everyday English

1. Listen and complete the conversations with the expressions in the box. Then practise them in pairs.

  • 1. B
  • 2. C
  • 3. D
  • 4. A 

2. Work in pairs. Make similar conversations making apologies. Use the expressions below to help you.

Đoạn hội thoại mẫu:

  • A: I’m sorry I’m late for the meeting. (Mình xin lỗi vì đến muộn cuộc họp.)
    B: That’s all right. Please take a seat. (Không sao đâu. Mời bạn ngồi.)
  • A: I’d like to apologise for forgetting your book. (Mình xin lỗi vì quên sách của bạn)
    B: Never mind. You can give it to me tomorrow. (Không sao. Bạn đưa mình vào ngày mai cũng được.)

CLIL

1. Read the text and complete each blank of the fact file about Earth Hour with ONE word.

  • 1. Saturday
  • 2. support
  • 3. climate
  • 4. activities
  • 5. 2009

2. Work in pairs. Discuss the following questions.

  • 1. Yes, I would like to take part in this event in Viet Nam because it helps raise people’s awareness of environmental protection and saving energy.
    (Có, em muốn tham gia sự kiện này ở Việt Nam vì nó giúp nâng cao nhận thức của mọi người về việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.)
  • 2. If I had a chance to take part in the event, I would turn off unnecessary lights and electrical devices and encourage my family and friends to do the same.
    (Nếu có cơ hội tham gia sự kiện này, em sẽ tắt các thiết bị điện không cần thiết và khuyến khích gia đình, bạn bè cùng làm như vậy.)

Tiếng Anh 10 Unit 9 Looking Back

Pronunciation

  1. ‘Don’t ‘buy ‘products that are ‘made from ‘wild ‘animal ‘parts.
  2. ‘What can we ‘do to ‘help the ‘animals in the ‘wild?
  3. ‘Larger ‘tigers tend to ‘live in ‘colder ‘areas while ‘smaller ‘tigers ‘live in ‘warmer ‘countries.
  4. ‘Elephants are en’dangered because of il’legal ‘hunting and ‘body ‘part ‘trade.
  5. Do you ‘know why so many en’dangered ‘animals are disap’pearing?

Vocabulary

  • 1. habitats
  • 2. impact
  • 3. endangered
  • 4. warning

Grammar

  • 1. The teacher explained that the rising sea level was / is a result of global warming.
  • 2. My friend told me that he / she would take part in the competition the following month.
  • 3. The speaker said the clearing and burning of forests led / lead to air pollution.
  • 4. Tuan asked Minh if / whether he was interested in joining the event that weekend.
  • 5. Nam asked Mai when she was going to deliver the presentation on the environment.
iếng Anh 10 Unit 9 Global Success Communication and Culture & Looking Back 
Tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success Communication and Culture & Looking Back 

Bài ôn tập unit 9 tiếng Anh 10 Global Success (có đáp án)

Phần ôn tập tiếng Anh 10 Global Success Unit 9 dưới đây giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức trọng tâm. Mỗi dạng bài đều có đáp án kèm theo để học sinh tự kiểm tra và củng cố kiến thức sau khi làm bài.

Bài 1. Chọn đáp án đúng

  1. “We are worried about climate change,” they said.
    → They said that they _____ worried about climate change.

    A. are
    B. were
    C. will be
    D. have been
  2. “I don’t like plastic waste,” he said.
    → He said that he _____ plastic waste.

    A. doesn’t like
    B. didn’t like
    C. won’t like
    D. hasn’t liked
  3. Many wildlife __________ will be destroyed if people keep cutting down forests.
    A. animals
    B. habitats
  4. Researchers are looking for ways to reduce the environmental __________ of pollution.
    A. impact
    B. affect
  5. It’s illegal to hunt __________ animals such as tigers and pandas.
    A. dangerous
    B. endangered
  6. __________ is mainly caused by pollution and deforestation.
    A. Climate
    B. Global warming

Đáp án:

  1. B
  2. B
  3. B
  4. A
  5. B
  6. B

Bài 2. Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

  1. “We must protect wildlife,” she said.
  2. “People are destroying forests,” the teacher said.
  3. “The rising sea level is a result of global warming,” the teacher explained.
  4. “I will take part in the competition next month,” my friend told me.
  5. “The clearing and burning of forests lead to air pollution,” the speaker said.
  6. “Are you interested in joining the event this weekend?” Lan asked Minh.
  7. “When are you going to deliver your presentation on the environment?” Nam asked Mai.

Đáp án:

  1. She said that we had to protect wildlife.
  2. The teacher said that people were destroying forests.
  3. The teacher explained that the rising sea level was / is a result of global warming.
  4. My friend told me that he / she would take part in the competition the following month.
  5. The speaker said the clearing and burning of forests led / lead to air pollution.
  6. Lan asked Minh if / whether he was interested in joining the event that weekend.
  7. Nam asked Mai when she was going to deliver the presentation on the environment.

Bài 3. Viết 2–3 câu sử dụng Reported Speech để tường thuật lại ý kiến về bảo vệ môi trường.

Câu tham khảo:

  • The students said that protecting the environment was very important.
  • They also said that people should reduce plastic waste to protect the planet.

Hy vọng bài viết này đã giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của tiếng Anh 10 Unit 9 từ từ vựng, ngữ pháp đến cách vận dụng vào các kỹ năng trong chương trình Global Success, qua đó học tốt hơn trên lớp và sử dụng tiếng Anh hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp về tiếng Anh 10 Unit 9 Protecting the environment

  • 1. Tiếng Anh 10 Unit 9 Protecting the Environment học về nội dung gì? 1. Tiếng Anh 10 Unit 9 Protecting the Environment học về nội dung gì? 1. Tiếng Anh 10 Unit 9 Protecting the Environment học về nội dung gì?

    Unit 9 tập trung vào chủ đề bảo vệ môi trường, giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng học thuật và rèn cách trình bày vấn đề, giải pháp liên quan đến môi trường thông qua các kỹ năng Reading, Speaking và Writing.
  • 2. Ngữ pháp trọng tâm của tiếng Anh 10 Unit 9 là gì? 2. Ngữ pháp trọng tâm của tiếng Anh 10 Unit 9 là gì? 2. Ngữ pháp trọng tâm của tiếng Anh 10 Unit 9 là gì?

    Ngữ pháp chính trong tiếng Anh 10 Unit 9 Global Success là Reported Speech (câu gián tiếp). Học sinh cần nắm vững cách lùi thì, đổi đại từ và trạng từ thời gian khi tường thuật lại ý kiến hoặc thông tin của người khác.
  • 3. Vì sao học sinh lớp 10 thường gặp khó khăn với Reported Speech? 3. Vì sao học sinh lớp 10 thường gặp khó khăn với Reported Speech? 3. Vì sao học sinh lớp 10 thường gặp khó khăn với Reported Speech?

    Nhiều học sinh nhớ được công thức nhưng chưa hiểu bản chất cách dùng trong ngữ cảnh, dẫn đến nhầm lẫn khi lùi thì hoặc dùng sai đại từ trong bài viết và bài nói. Việc thiếu luyện tập gắn với nội dung học thuật cũng là nguyên nhân phổ biến.
  • 4. Chỉ học và làm đúng đáp án trong sách tiếng Anh 10 Unit 9 4. Chỉ học và làm đúng đáp án trong sách tiếng Anh 10 Unit 9 4. Chỉ học và làm đúng đáp án trong sách tiếng Anh 10 Unit 9

    Việc giải tiếng Anh 10 Unit 9 trong sách giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập, nhưng để sử dụng tiếng Anh hiệu quả hơn, học sinh cần luyện thêm cách vận dụng ngữ pháp và từ vựng vào viết đoạn văn, trình bày quan điểm và các dạng bài mở.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

100% giáo viên tại VUS sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh Quốc tế (TESOL, CELTA,…). VUS tiên phong phát triển phương pháp giảng dạy Discovery Learning (Học Thông Qua Khám Phá) được phát triển dựa trên triết lý giáo dục Constructivism (Kiến tạo) – nơi học viên không chỉ học một ngôn ngữ, mà còn học cách tư duy, phản biện và làm chủ tri thức.

Bài viết liên quan
Đăng ký nhận
tư vấn ngay
Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Cộng đồng kỷ lục
206.149+ Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên 206.149+ học viên Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên
học viên đạt chứng chỉ Quốc tế

Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế Môi trường học tập chuẩn Quốc tế

Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục
tiếng Anh hàng đầu với trải nghiệm học tập tốt nhất cho học viên.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Tư vấn hỗ trợ