Nơi chia sẻ phương pháp giáo dục, bí quyết học phát âm, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit và cẩm nang chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ Cambridge Starters, Movers, Flyers.
Bộ từ vựng Starters Cambridge PDF theo chủ đề giúp bé ôn thi hiệu quả

Từ vựng Starters giúp bé hiểu chỉ dẫn, nhận diện từ qua tranh, viết đúng chính tả và phản xạ khi giao tiếp. Thay vì học một danh sách dài, phụ huynh nên cho bé học theo chủ đề và thường xuyên đưa từ vào câu, tranh hoặc hoạt động thực tế.
Trong bài viết này, VUS tổng hợp:
- Hơn 500 mục từ vựng Starters PDF theo chủ đề do VUS tự biên soạn.
- Nhóm từ nên ưu tiên cho phần Nghe, Đọc & Viết và Nói, cùng cách học ngắn gọn, dễ áp dụng tại nhà.
- 50 câu bài tập từ vựng Starters có đáp án để bé tự kiểm tra và củng cố kiến thức.
Table of Contents
Từ vựng Cambridge Pre A1 Starters là gì? Bé cần học bao nhiêu từ?
Từ vựng Starters là nhóm từ tiếng Anh thuộc cấp độ Cambridge Pre A1 Starters – cấp độ đầu tiên trong bộ ba bài thi tiếng Anh Cambridge dành cho trẻ em, trước A1 Movers và A2 Flyers. Các từ chủ yếu xoay quanh những chủ đề quen thuộc như gia đình, trường học, đồ ăn, động vật, đồ vật và hoạt động hằng ngày.
Ở cấp độ Starters, bé không chỉ cần biết nghĩa của từ mà còn cần nhận ra từ khi nghe hoặc đọc, viết đúng chính tả và sử dụng từ trong câu hoặc câu trả lời ngắn.
Cambridge có wordlist chính thức cho Pre A1 Starters để giáo viên, phụ huynh và học sinh tham khảo khi ôn luyện.
Nguồn: Cambridge English. Pre A1 Starters, A1 Movers and A2 Flyers Wordlists (2025). Truy cập ngày 25/08/2026 tại: Cambridge English Wordlists 2025
Tuy nhiên, phụ huynh không nên chỉ tập trung vào một con số cố định như “500 từ”. Quan trọng hơn là bé hiểu nghĩa, nhận biết từ và biết sử dụng từ phù hợp với ngữ cảnh.
| Mục tiêu học từ vựng Starters | Bé cần đạt được |
| Nhận diện từ | Hiểu nghĩa của từ quen thuộc khi đọc hoặc nghe |
| Phát âm | Nhận biết và phát âm từ rõ ràng ở mức phù hợp với Pre A1 |
| Viết từ | Viết đúng các từ quen thuộc khi làm bài Reading & Writing |
| Dùng từ trong câu | Sử dụng từ trong câu hoặc câu trả lời ngắn, đơn giản |
| Ứng dụng vào bài thi | Vận dụng từ vựng khi làm Listening, Reading & Writing và Speaking |
Bài viết tập trung vào Pre A1 Starters bản thi giấy (paper-based). Theo cấu trúc hiện hành, Listening gồm 4 phần/20 câu, Reading & Writing gồm 5 phần/25 câu và Speaking gồm 4 phần.
Nguồn: Cambridge English. Pre A1 Starters exam format. Truy cập ngày 25/08/2026 tại: Pre A1 Starters exam format.
Tổng hợp từ vựng Starters theo chủ đề thường gặp (kèm file PDF)
Dưới đây tổng hợp một số từ vựng ôn thi Starters tiêu biểu do VUS biên soạn và phân nhóm theo chủ đề, giúp bé dễ học, dễ ghi nhớ và làm quen với cách dùng từ ở trình độ Pre A1.
Bản PDF đầy đủ gồm hơn 500 mục ở cuối phần này có kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ ngắn phù hợp với cấp độ Cambridge Pre A1 Starters.
Từ vựng Starters chủ đề Động vật và thiên nhiên
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| animal | /ˈæn.ɪ.məl/ | động vật | This animal is big. |
| bear | /beər/ | gấu | The bear is brown. |
| bird | /bɜːd/ | chim | The bird is in the tree. |
| cat | /kæt/ | mèo | The cat is on the chair. |
| dog | /dɒɡ/ | chó | The dog is under the table. |
| elephant | /ˈel.ɪ.fənt/ | voi | The elephant is big. |
| fish (s + pl) | /fɪʃ/ | cá | The fish is in the water. |
| frog | /frɒɡ/ | ếch | The frog is green. |
| giraffe | /dʒɪˈrɑːf/ | hươu cao cổ | I can see a giraffe. |
| jellyfish | /ˈdʒel.i.fɪʃ/ | sứa | The jellyfish is in the sea. |
| monkey | /ˈmʌŋ.ki/ | khỉ | The monkey can jump. |
| snake | /sneɪk/ | rắn | The snake is long. |
| tiger | /ˈtaɪ.ɡər/ | hổ | The tiger is orange and black. |
| zebra | /ˈzeb.rə/ | ngựa vằn | The zebra is black and white. |
Từ vựng Starters chủ đề Cơ thể và khuôn mặt
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| arm | /ɑːm/ | cánh tay | This is my arm. |
| body | /ˈbɒd.i/ | cơ thể | This is my body. |
| ear | /ɪər/ | tai | This is my ear. |
| eye | /aɪ/ | mắt | This is my eye. |
| face | /feɪs/ | khuôn mặt | This is my face. |
| foot/feet | /fʊt/; /fiːt/ | bàn chân | This is my foot. |
| hair | /heər/ | tóc | Her hair is long. |
| hand | /hænd/ | bàn tay | Clap your hands. |
| head | /hed/ | đầu | This is my head. |
| leg | /leɡ/ | chân | This is my leg. |
| mouth | /maʊθ/ | miệng | This is my mouth. |
| nose | /nəʊz/ | mũi | This is my nose. |
| smile | /smaɪl/ | nụ cười; mỉm cười | She has a big smile. |
Từ vựng Starters chủ đề Quần áo và màu sắc
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| dress | /dres/ | váy | This dress is red. |
| glasses | /ˈɡlɑː.sɪz/ | kính mắt | These are my glasses. |
| hat | /hæt/ | mũ | This is my hat. |
| jacket | /ˈdʒæk.ɪt/ | áo khoác | This jacket is blue. |
| jeans | /dʒiːnz/ | quần jeans | These are my jeans. |
| shirt | /ʃɜːt/ | áo sơ mi | This shirt is white. |
| shoe | /ʃuː/ | giày | This is my shoe. |
| shorts | /ʃɔːts/ | quần short | These are my shorts. |
| skirt | /skɜːt/ | chân váy | This skirt is pink. |
| sock | /sɒk/ | tất | This is my sock. |
| T-shirt | /ˈtiː.ʃɜːt/ | áo thun | I have a blue T-shirt. |
| trousers | /ˈtraʊ.zəz/ | quần dài | These are my trousers. |
| red | /red/ | màu đỏ | The ball is red. |
| blue | /bluː/ | màu xanh dương | The bag is blue. |
Từ vựng Starters chủ đề Gia đình và con người
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| baby | /ˈbeɪ.bi/ | em bé | The baby is happy. |
| boy | /bɔɪ/ | bé trai | The boy has a ball. |
| brother | /ˈbrʌð.ər/ | anh/em trai | This is my brother. |
| child/children | /tʃaɪld/; /ˈtʃɪl.drən/ | trẻ em | The children are at school. |
| classmate | /ˈklɑːs.meɪt/ | bạn cùng lớp | This is my classmate. |
| cousin | /ˈkʌz.ən/ | anh/chị/em họ | This is my cousin. |
| dad | /dæd/ | bố/ba | This is my dad. |
| family | /ˈfæm.əl.i/ | gia đình | This is my family. |
| father | /ˈfɑː.ðər/ | cha/bố | This is my father. |
| friend | /frend/ | bạn | This is my friend. |
| girl | /ɡɜːl/ | bé gái | The girl has a red bag. |
| mother | /ˈmʌð.ər/ | mẹ | This is my mother. |
| sister | /ˈsɪs.tər/ | chị/em gái | This is my sister. |
| person/people | /ˈpɜː.sən/; /ˈpiː.pəl/ | người / nhiều người | I can see three people. |
Từ vựng Starters chủ đề Đồ ăn và thức uống
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| apple | /ˈæp.əl/ | táo | This is an apple. |
| banana | /bəˈnɑː.nə/ | chuối | This is a banana. |
| bread | /bred/ | bánh mì | I like bread. |
| breakfast | /ˈbrek.fəst/ | bữa sáng | I have bread for breakfast. |
| cake | /keɪk/ | bánh ngọt | This is a cake. |
| carrot | /ˈkær.ət/ | cà rốt | The carrot is orange. |
| chocolate | /ˈtʃɒk.lət/ | sô-cô-la | I like chocolate. |
| egg | /eɡ/ | trứng | This is an egg. |
| fruit | /fruːt/ | trái cây | I like fruit. |
| juice | /dʒuːs/ | nước ép | I like juice. |
| lemonade | /ˌlem.əˈneɪd/ | nước chanh | I like lemonade. |
| milk | /mɪlk/ | sữa | I like milk. |
| rice | /raɪs/ | cơm/gạo | I like rice. |
| tomato | /təˈmɑː.təʊ/ | cà chua | This is a tomato. |
Từ vựng Starters chủ đề Nhà cửa và các phòng
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| bathroom | /ˈbɑːθ.ruːm/ | phòng tắm | This is the bathroom. |
| bed | /bed/ | giường | The cat is on the bed. |
| bedroom | /ˈbed.ruːm/ | phòng ngủ | This is my bedroom. |
| bookcase | /ˈbʊk.keɪs/ | tủ sách | The books are in the bookcase. |
| chair | /tʃeər/ | ghế | The bag is on the chair. |
| cupboard | /ˈkʌb.əd/ | tủ đựng đồ | The food is in the cupboard. |
| dining room | /ˈdaɪ.nɪŋ ˌruːm/ | phòng ăn | We eat in the dining room. |
| door | /dɔːr/ | cửa | Open the door, please. |
| house | /haʊs/ | ngôi nhà | This is my house. |
| kitchen | /ˈkɪtʃ.ən/ | nhà bếp | We eat in the kitchen. |
| lamp | /læmp/ | đèn | The lamp is on the table. |
| living room | /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ | phòng khách | We sit in the living room. |
| sofa | /ˈsəʊ.fə/ | ghế sofa | The cat is on the sofa. |
| window | /ˈwɪn.dəʊ/ | cửa sổ | Open the window, please. |
Từ vựng Starters chủ đề Trường học và học tập
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| alphabet | /ˈæl.fə.bet/ | bảng chữ cái | I know the alphabet. |
| book | /bʊk/ | sách | This is my book. |
| classroom | /ˈklɑːs.ruːm/ | phòng học | This is my classroom. |
| crayon | /ˈkreɪ.ɒn/ | bút sáp màu | This crayon is red. |
| eraser (UK rubber) | /ɪˈreɪ.zər/ | cục tẩy | This is my eraser. |
| letter (as in alphabet) | /ˈlet.ər/ | chữ cái | Write the letter A. |
| page | /peɪdʒ/ | trang | Look at this page. |
| pen | /pen/ | bút mực | This is my pen. |
| pencil | /ˈpen.səl/ | bút chì | This is my pencil. |
| question | /ˈkwes.tʃən/ | câu hỏi | Answer the question. |
| ruler | /ˈruː.lər/ | thước | This is my ruler. |
| teacher | /ˈtiː.tʃər/ | giáo viên | This is my teacher. |
| word | /wɜːd/ | từ | Write the word “cat”. |
| write | /raɪt/ | viết | Write your name here. |
Từ vựng Starters chủ đề Thể thao, đồ chơi và giải trí
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| badminton | /ˈbæd.mɪn.tən/ | cầu lông | I like badminton. |
| ball | /bɔːl/ | quả bóng | I have a ball. |
| basketball | /ˈbɑː.skɪt.bɔːl/ | bóng rổ | I like basketball. |
| bike | /baɪk/ | xe đạp | I have a bike. |
| board game | /ˈbɔːd ˌɡeɪm/ | trò chơi trên bàn | Let’s play a board game. |
| doll | /dɒl/ | búp bê | I have a doll. |
| football (US soccer) | /ˈfʊt.bɔːl/ | bóng đá | I play football. |
| game | /ɡeɪm/ | trò chơi | This game is fun. |
| guitar | /ɡɪˈtɑːr/ | đàn guitar | I can play the guitar. |
| hobby | /ˈhɒb.i/ | sở thích | My hobby is drawing. |
| kite | /kaɪt/ | diều | I have a kite. |
| skateboard | /ˈskeɪt.bɔːd/ | ván trượt | I have a skateboard. |
| tennis | /ˈten.ɪs/ | quần vợt | I like tennis. |
| toy | /tɔɪ/ | đồ chơi | This is my toy. |
Từ vựng Starters chủ đề Địa điểm và phương tiện
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| beach | /biːtʃ/ | bãi biển | We play on the beach. |
| park | /pɑːk/ | công viên | The dog is in the park. |
| playground | /ˈpleɪ.ɡraʊnd/ | sân chơi | The children are in the playground. |
| school | /skuːl/ | trường học | I go to school. |
| shop (US store) | /ʃɒp/ | cửa hàng | This is a shop. |
| street | /striːt/ | đường phố | The car is in the street. |
| zoo | /zuː/ | sở thú | I can see a tiger at the zoo. |
| bike | /baɪk/ | xe đạp | I have a bike. |
| boat | /bəʊt/ | thuyền | I can see a boat. |
| bus | /bʌs/ | xe buýt | I can see a bus. |
| car | /kɑːr/ | ô tô | I can see a car. |
| plane | /pleɪn/ | máy bay | I can see a plane. |
| train | /treɪn/ | tàu hỏa | I can see a train. |
| walk | /wɔːk/ | đi bộ | I walk to school. |
Từ vựng Starters chủ đề Thời gian và sinh hoạt hằng ngày
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| afternoon | /ˌɑːf.təˈnuːn/ | buổi chiều | I play in the afternoon. |
| birthday | /ˈbɜːθ.deɪ/ | sinh nhật | It is my birthday today. |
| day | /deɪ/ | ngày | Today is a good day. |
| evening | /ˈiːv.nɪŋ/ | buổi tối | I read in the evening. |
| morning | /ˈmɔː.nɪŋ/ | buổi sáng | I eat breakfast in the morning. |
| night | /naɪt/ | ban đêm | It is night now. |
| today | /təˈdeɪ/ | hôm nay | I am at school today. |
| year | /jɪər/ | năm | This year is fun. |
| breakfast | /ˈbrek.fəst/ | bữa sáng | I eat breakfast in the morning. |
| lunch | /lʌntʃ/ | bữa trưa | I eat lunch at school. |
| dinner | /ˈdɪn.ər/ | bữa tối | I eat dinner with my family. |
| go to bed | /ˌɡəʊ tə ˈbed/ | đi ngủ / lên giường đi ngủ | I go to bed. |
| go to sleep | /ˌɡəʊ tə ˈsliːp/ | bắt đầu ngủ / đi vào giấc ngủ | I go to sleep. |
| go home* | /ˌɡəʊ ˈhəʊm/ | về nhà | I go home. |
(*) go home là cụm mở rộng từ hai mục Starters “go” và “home” Cambridge Wordlist không liệt kê “go home” như một headword riêng.
Từ vựng Starters chủ đề Động từ thường gặp
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| ask | /ɑːsk/ | hỏi | I ask my teacher a question. |
| choose | /tʃuːz/ | chọn | Choose the blue pencil. |
| come | /kʌm/ | đến | Come here, please. |
| draw | /drɔː/ | vẽ | Draw a big cat. |
| drink | /drɪŋk/ | uống | I drink milk. |
| eat | /iːt/ | ăn | I eat breakfast. |
| find | /faɪnd/ | tìm, tìm thấy | Find the red ball. |
| give | /ɡɪv/ | cho | Give me the book, please. |
| go | /ɡəʊ/ | đi | I go to school. |
| listen | /ˈlɪs.ən/ | nghe | Listen to the teacher. |
| look | /lʊk/ | nhìn | Look at the cat. |
| play | /pleɪ/ | chơi | I play with my friends. |
| point | /pɔɪnt/ | chỉ | Point to the elephant. |
| put | /pʊt/ | đặt, để | Put the bag on the chair. |
| read | /riːd/ | đọc | I can read this book. |
| run | /rʌn/ | chạy | I can run. |
| sing | /sɪŋ/ | hát | I can sing a song. |
| swim | /swɪm/ | bơi | I can swim. |
| wear | /weər/ | mặc, đeo | I wear a blue T-shirt. |
| write | /raɪt/ | viết | Write your name here. |
Từ vựng Starters chủ đề Từ chỉ vị trí
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| at | /æt/ | ở, tại | I am at school. |
| behind | /bɪˈhaɪnd/ | phía sau | The dog is behind the chair. |
| between | /bɪˈtwiːn/ | ở giữa | The ball is between the boxes. |
| here | /hɪər/ | ở đây | My bag is here. |
| in | /ɪn/ | trong | The cat is in the box. |
| in front of | /ɪn ˈfrʌnt əv/ | phía trước | The girl is in front of the house. |
| next to | /ˈnekst tuː/ | bên cạnh | The bike is next to the car. |
| on | /ɒn/ | trên | The book is on the table. |
| there | /ðeər/ | ở đó | The cat is there. |
| under | /ˈʌn.dər/ | ở dưới | The ball is under the chair. |
Từ vựng Starters chủ đề Từ để hỏi và giao tiếp
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| what | /wɒt/ | cái gì | What is this? |
| where | /weər/ | ở đâu | Where is the cat? |
| which | /wɪtʃ/ | cái nào | Which bag is yours? |
| who | /huː/ | ai | Who is that? |
| whose | /huːz/ | của ai | Whose book is this? |
| how | /haʊ/ | như thế nào | How are you? |
| how many | /haʊ ˈmen.i/ | bao nhiêu | How many books are there? |
| how old | /haʊ ˈəʊld/ | bao nhiêu tuổi | How old are you? |
| hello | /heˈləʊ/ | xin chào | Hello! My name is Ben. |
| please | /pliːz/ | làm ơn | Please open the book. |
| pardon | /ˈpɑː.dən/ | xin nhắc lại / gì ạ? | Pardon? Please say it again. |
| thank you | /ˈθæŋk juː/ | cảm ơn | Thank you for the book. |
| sorry | /ˈsɒr.i/ | xin lỗi | Sorry, I don’t know. |
| goodbye | /ˌɡʊdˈbaɪ/ | tạm biệt | Goodbye! See you. |
Tải bản đầy đủ: [VUS] Tổng hợp 500+ từ vựng Starters theo chủ đề NGAY DƯỚI ĐÂY!
Lưu ý: Tài liệu do VUS tự biên soạn nhằm hỗ trợ ôn tập ở trình độ Pre A1 Starters. Các nguồn Cambridge English và từ điển uy tín được sử dụng để đối chiếu phạm vi cấp độ, nghĩa, phát âm và cách dùng. Phiên âm trong file nên được dùng như tài liệu tham khảo; khi cần kiểm tra phát âm chi tiết, có thể đối chiếu thêm Cambridge Dictionary hoặc Oxford Learner’s Dictionaries.
Danh sách từ vựng Starters nên ưu tiên theo từng phần thi (kèm file PDF)
Cambridge cung cấp một wordlist chung cho trình độ Starters, chứ không công bố bảng “tần suất từ vựng Listening”, “tần suất Speaking” riêng.
Vì vậy, bảng dưới đây là cách ưu tiên hóa việc học dựa trên yêu cầu của từng dạng bài, không phải danh sách tần suất chính thức của Cambridge.
| Phần thi | Nên ưu tiên | Vì sao? |
| Listening | tên người, số 1-20, màu sắc, đồ vật, vị trí, động từ chỉ hành động | Part 1 nghe tên và mô tả; Part 2 nghe số và cách đánh vần; Part 3 nghe thông tin cụ thể; Part 4 nghe màu sắc, từ và giới từ |
| Reading & Writing | danh từ cụ thể, chính tả, dạng số nhiều, động từ cơ bản, tính từ, từ chức năng | Bé phải nhận diện từ qua tranh và viết câu trả lời đúng chính tả |
| Speaking | question words, gia đình, cơ thể, quần áo, màu sắc, đồ vật, giới từ, sở thích | Bé cần hiểu lệnh, gọi tên đồ vật, mô tả tranh và trả lời câu hỏi cá nhân |
Từ vựng nên ưu tiên cho Starters Listening
Tập trung trước vào:
- Names: Alex, Alice, Ben, Bill, Dan, Eva, Grace, Jill, Kim, Lucy...
- Numbers: one → twenty.
- Colours: red, blue, green, yellow, pink, purple...
- Position: in, on, under, behind, between, next to.
- Objects: ball, book, chair, desk, door, box...
- Actions: draw, colour, point, put, pick up.
Listening Part 2 còn yêu cầu nghe numbers and spelling, nên bé cần nghe được tên hoặc số và nhận biết cách đánh vần khi được đọc từng chữ cái.
Từ vựng nên ưu tiên cho Reading & Writing
Đặc biệt chú ý:
- Danh từ dễ xuất hiện qua tranh: apple, banana, cat, dog, dress, pencil, shoe...
- Dạng số nhiều đặc biệt: children, feet, men, mice, people, women.
- Động từ: eat, drink, play, read, run, swim, wear, write.
- Tính từ: big, small, clean, dirty, happy, sad.
- Từ ngữ pháp: a, an, the, and, but, in, on, under, this, that.
Reading & Writing Part 3 kiểm tra khả năng sắp xếp chữ cái để tạo đúng từ; Part 4 yêu cầu chọn và viết từ còn thiếu; Part 5 yêu cầu câu trả lời một từ. Vì vậy, nhìn đúng nhưng viết sai vẫn là một vấn đề cần khắc phục.
Từ vựng nên ưu tiên cho Starters Speaking
Nên phản xạ tốt với:
- Question words: what, where, who, which, how many, how old.
- Gia đình: mother, father, brother, sister, friend.
- Đồ vật quen thuộc: ball, book, chair, bag, toy.
- Vị trí: under, on, next to, behind, between.
- Màu sắc và đặc điểm: red, blue, big, small, beautiful.
- Sở thích: like, love, play, hobby.
- Cụm tương tác: hello, please, pardon, thank you, yes, no.
Ở Speaking, mục tiêu không phải trả lời thật dài. Theo format hiện tại, trẻ cần hiểu lệnh, gọi tên đồ vật, trả lời câu hỏi về tranh và cuối cùng trả lời một số câu về bản thân.
Xem thêm:
- (Tải PDF miễn phí) Tổng hợp từ vựng Movers Cambridge theo chủ đề & bài tập
- 1270+ từ vựng Flyers theo chủ đề thường gặp trong bài thi
Cách học từ vựng Starters giúp bé nhớ lâu và phản xạ tốt
Học từ vựng Starters không chỉ là nhớ nghĩa tiếng Việt. Bé cần nghe ra từ, nhận biết khi đọc, viết đúng và có thể sử dụng trong những tình huống quen thuộc. Vì vậy, nên kết hợp từ vựng với từng kỹ năng thay vì học thuộc một danh sách dài.
Học từ vựng để làm tốt Listening
Với Listening, nên giúp bé hình thành liên kết âm thanh → hình ảnh → ý nghĩa trước khi phụ thuộc quá nhiều vào mặt chữ. Phụ huynh có thể dùng tranh và câu lệnh ngắn để bé vừa nghe từ vừa phản ứng:
- Point to the elephant.
- Put the monkey next to the elephant.
- Colour the elephant blue.
Cách này giúp bé đồng thời luyện danh từ, màu sắc, giới từ và khả năng làm theo chỉ dẫn.
Riêng tên riêng, số và đánh vần, nên dành vài phút luyện riêng. Ví dụ, phụ huynh đọc B-E-N để bé viết Ben, hoặc đọc fourteen để bé viết 14. Nếu bé nhìn từ thì biết nhưng nghe lại không nhận ra, hãy tạm che mặt chữ và luyện lại với khoảng 5–7 từ quen thuộc bằng âm thanh và tranh.
Học từ vựng cho Reading & Writing
Ở Reading & Writing, bé cần vừa hiểu từ vừa viết đúng chính tả. Có thể áp dụng quy trình: Nhìn → đọc → che từ → tự viết → kiểm tra.
Ví dụ với pineapple, bé nhìn từ và hình, đọc thành tiếng, sau đó che từ và tự viết lại. Nếu viết sai, nên chỉ rõ vị trí sai để bé nhận biết lỗi thay vì chỉ yêu cầu chép lại nhiều lần.
Những từ thường nhầm như children, favourite, pineapple, playground, television có thể được ghi vào một sổ từ cần ôn lại và luyện cách quãng: hôm nay nhìn rồi viết, buổi sau nghe rồi viết, vài ngày sau sử dụng trong câu.
Các dạng số nhiều đặc biệt cũng nên học theo cặp, chẳng hạn child → children, foot → feet, man → men, woman → women, sau đó đặt ngay vào câu đơn giản để bé nhớ cả từ và cách dùng.
Học từ vựng cho Speaking
Với Speaking, mục tiêu là giúp bé chuyển từ từ đã nhận biết sang từ có thể tự sử dụng. Một cách dễ áp dụng là luyện cùng một từ qua 4 mức: Từ → cụm từ → câu → hỏi đáp.
Ví dụ: girl → a red T-shirt → The girl is wearing a red T-shirt. → What colour is her T-shirt? – It’s red.
Phụ huynh cũng nên giảm dần câu hỏi dịch nghĩa. Thay vì hỏi “brother nghĩa là gì?”, có thể hỏi Have you got a brother?; thay vì hỏi “blue nghĩa là gì?”, hãy hỏi What colour is your school bag?
Mỗi ngày chỉ cần dành khoảng 5 phút với một bức tranh, hỏi về người, đồ vật, vị trí, màu sắc và số lượng. Ở trình độ Pre A1 Starters, không cần ép bé trả lời dài; quan trọng là bé hiểu câu hỏi và phản hồi phù hợp bằng từ, cụm từ hoặc câu ngắn.
Xem thêm: Chứng chỉ Starters là gì? Bộ đề thi và bí quyết đạt điểm cao
Những lỗi thường gặp khi bé học từ vựng Starters
Bé có thể nhớ nhiều từ nhưng vẫn gặp khó khăn khi nghe, viết hoặc nói nếu cách học quá thiên về ghi nhớ nghĩa. Dưới đây là những lỗi phụ huynh nên nhận biết sớm để điều chỉnh.
- Học danh sách từ theo thứ tự mà không đặt vào ngữ cảnh
Học lần lượt từng từ A–Z giúp dễ theo dõi tiến độ nhưng dễ khiến bé nhớ các từ rời rạc. Biết bed, chair, window riêng lẻ chưa chắc bé hiểu nhanh câu The cat is under the chair next to the window.
Cách khắc phục: Nhóm từ theo chủ đề như Nhà cửa, Trường học, Động vật, Đồ ăn, Quần áo và luyện nhiều từ trên cùng một bức tranh. Ví dụ với chủ đề Nhà cửa, có thể hỏi Where is the lamp? hoặc What is next to the bed?
- Nhìn từ thì biết nhưng nghe lại không nhận ra
Nếu bé chủ yếu học bằng sách hoặc thẻ có chữ, bé có thể nhận ra giraffe khi nhìn nhưng chưa chắc nghe được từ này trong câu.
Cách khắc phục: Tạm ẩn mặt chữ, cho bé nghe từ hoặc câu ngắn rồi chọn đúng hình. Khi bé nghe ổn định hơn, mới đưa chữ trở lại để kết nối âm thanh – hình ảnh – cách viết.
- Biết nghĩa nhưng viết sai chính tả
Một từ quen mắt chưa chắc đã được ghi nhớ chính xác. Chẳng hạn, bé có thể hiểu pineapple nhưng khi tự viết lại thành pinapple hoặc pineaple.
Cách khắc phục: Dùng quy trình nhìn – đọc – che – viết – kiểm tra và ghi riêng những từ thường sai để ôn lại sau vài ngày. Cách này hiệu quả hơn việc nhìn mẫu và chép cùng một từ nhiều lần.
- Làm nhiều bài tập nhưng ít chủ động sử dụng từ
Bé có thể chọn đúng đáp án khi nhìn tranh nhưng lại khó trả lời khi được hỏi trực tiếp. Đây là dấu hiệu vốn từ nhận biết chưa chuyển thành vốn từ chủ động.
Cách khắc phục: Sau mỗi nhóm từ, thêm một vài câu hỏi ngắn. Ví dụ:
- Đồ ăn: What fruit do you like?
- Trường học: Where is your pencil?
- Động vật: What animal can swim?
Không cần yêu cầu bé trả lời dài. Những câu đơn giản như I like bananas hoặc It’s under the book đã giúp bé luyện khả năng gọi và sử dụng từ.
- Luyện đề quá sớm khi từ vựng chưa chắc
Nếu bé còn thường xuyên không hiểu từ, không nghe ra hoặc viết sai chính tả, làm thêm nhiều đề chưa chắc giải quyết được vấn đề. Ví dụ, bé liên tục sai với between thì cần học lại cách dùng từ này trước khi tiếp tục luyện dạng bài tương tự.
Cách khắc phục: Sau mỗi bài luyện, xác định bé sai vì không nghe ra từ, chưa hiểu nghĩa, viết sai hay chưa biết sử dụng khi nói. Sau đó luyện riêng đúng điểm yếu rồi mới quay lại bài tổng hợp.
Từ nền tảng Starters đến lộ trình chinh phục chứng chỉ quốc tế cùng SuperKids
Với trẻ 6-11 tuổi, việc học từ vựng hiệu quả nên gắn với một lộ trình phát triển đủ bốn kỹ năng và mục tiêu chứng chỉ theo từng giai đoạn.
SuperKids tại VUS được xây dựng theo hướng này, giúp trẻ vừa sử dụng tiếng Anh trong học tập và giao tiếp, vừa từng bước sẵn sàng cho các kỳ thi quốc tế phù hợp với độ tuổi và trình độ.
Các điểm nổi bật của chương trình:
- Lộ trình 4 kỹ năng theo chuẩn CEFR: phát triển Nghe - Nói - Đọc - Viết đồng đều, tạo nền tảng cho các chứng chỉ Cambridge dành cho thiếu nhi như Starters, Movers và Flyers, đồng thời chuẩn bị năng lực để học lên các cấp độ cao hơn sau này.
- Học liệu LOOK phối hợp cùng National Geographic Learning: khai thác hình ảnh, video và chủ đề thực tế để trẻ học từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng trong ngữ cảnh thay vì ghi nhớ rời rạc.
- Môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên: tăng cơ hội nghe - nói, làm việc nhóm, dự án và hoạt động trải nghiệm để chuyển kiến thức thành phản xạ.
- OVI Kids và OVI Parents: hỗ trợ trẻ ôn luyện ngoài lớp và giúp phụ huynh theo dõi tiến trình học tập trên cùng hệ sinh thái.
- Nền tảng đào tạo vững chắc: VUS hiện công bố hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, 100% giáo viên có bằng đại học trở lên cùng chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, TEFL hoặc CELTA; 100% quản lý chuyên môn có bằng thạc sĩ trở lên.
Ngày 05/04/2026 vừa qua, VUS tiếp tục được Cambridge ghi nhận Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp.
VUS cũng đang giữ hai Kỷ lục Việt Nam được xác lập năm 2024:
- 200.852 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến tháng 8/2024.
- 20.622 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi Starters, Movers, Flyers, KET, PET và IELTS tính đến năm 2024.
Ngoài ra, tính đến nay, VUS công bố 219.364 học viên đã đạt các chứng chỉ quốc tế, trong đó có các cấp độ Cambridge dành cho trẻ em.
Đăng ký kiểm tra trình độ tại VUS để được tư vấn lộ trình phù hợp với năng lực hiện tại và mục tiêu chứng chỉ của bé.
Bài tập từ vựng Starters có đáp án
Phần bài tập dưới đây do VUS tự biên soạn nhằm giúp trẻ củng cố cách nhận diện từ, chính tả, hiểu từ trong ngữ cảnh và sử dụng từ trong câu ngắn. Các dạng bài được thiết kế ở mức Pre A1, phù hợp để ôn sau khi bé đã học theo chủ đề.
Phụ huynh nên để bé tự làm trước khi xem đáp án. Sau khi chữa bài, hãy ghi lại lỗi theo nhóm - chưa hiểu nghĩa, nghe chưa ra, viết sai chính tả hoặc dùng từ chưa đúng - để buổi ôn tiếp theo tập trung đúng điểm cần cải thiện.
Bài 1: Đúng hay sai?
Viết ✓ nếu mô tả đúng với từ và ✗ nếu mô tả sai.
Đáp án: 1 ✓, 2 ✗, 3 ✓, 4 ✗, 5 ✓, 6 ✓, 7 ✓, 8 ✗, 9 ✓, 10 ✓.
Bài 2: Sắp xếp chữ cái thành từ đúng
Đáp án:
- cat
- dog
- book
- red
- pencil
- ball
- fish
- chair
- bus
- milk
Bài 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống
Đáp án:
- sister
- school
- under
- banana
- pencil
- blue
- kitchen
- milk
- bike
- dog
Bài 4: Chọn từ đúng để hoàn thành câu
Đáp án:
- B
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- A
- B
- B
Bài 5: Đọc định nghĩa và chọn từ đúng
Chọn một từ trong Word box để điền vào mỗi định nghĩa. Có 2 từ không cần dùng.
Đáp án:
- mirror
- crocodile
- jacket
- camera
- clock
- garden
- helicopter
- lemonade
- grape
- computer
Từ không dùng: beach, window.
Học từ vựng Starters hiệu quả không nằm ở việc bé học được bao nhiêu từ trong một lần, mà ở khả năng nghe ra, hiểu, viết đúng và sử dụng được từ trong tình huống quen thuộc. Phụ huynh nên chia từ thành các nhóm nhỏ, ôn lặp lại và kết hợp cả nghe, nói, đọc và viết ngay từ đầu.
Chúc các bé học tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi!
Câu hỏi thường gặp về từ vựng Starters
-
Có nên học từ vựng luyện thi Starters bằng flashcard không?
Có, đặc biệt khi flashcard có hình và âm thanh. Tuy nhiên, sau bước nhận diện, bé nên dùng từ để trả lời câu hỏi, nghe chỉ dẫn hoặc đặt câu ngắn. Cambridge cũng cung cấp flashcards và classroom activities chính thức trong bộ tài liệu chuẩn bị Starters. -
Bé nên học bao nhiêu từ Starters mỗi ngày?
Không có số lượng bắt buộc từ Cambridge. Với trẻ nhỏ, có thể bắt đầu bằng 5-10 từ mới trong một buổi ngắn, tùy khả năng tập trung, nhưng quan trọng hơn là phải ôn lại từ cũ và dùng được chúng thay vì liên tục thêm từ mới. -
Từ vựng nào quan trọng nhất khi luyện thi Starters?
Không có một nhóm từ duy nhất quyết định kết quả. Nếu cần ưu tiên, nên học chắc đồ vật quen thuộc, gia đình, động vật, đồ ăn, màu sắc, số 1-20, giới từ chỉ vị trí, động từ cơ bản và question words vì chúng hỗ trợ trực tiếp nhiều dạng nhiệm vụ trong cả ba kỹ năng. -
File PDF trong bài có phải wordlist chính thức của Cambridge không?
Không. PDF là tài liệu bổ trợ do VUS hệ thống hóa và phân nhóm để trẻ dễ học hơn. Khi cần kiểm tra phạm vi chính thức, phụ huynh nên dùng wordlist do Cambridge English phát hành.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
- Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
