Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.
[MỚI] Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án ôn thi vào 10
![bai tap phrasal verb lop 9 [MỚI] Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án ôn thi vào 10](/webroot/upload/new_images/2026/202610/bai%20tap%20phrasal%20verb%20lop%209.webp)
Trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, phrasal verb là nhóm kiến thức dễ nhầm vì nghĩa của cả cụm có thể khác với nghĩa của từng từ riêng lẻ. Học theo ngữ cảnh và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ cách dùng và xử lý tốt hơn các câu hỏi từ vựng trong bài kiểm tra, đặc biệt khi ôn thi vào lớp 10.
Bài viết tổng hợp 1000 câu bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn củng cố kiến thức và rèn khả năng nhận diện phrasal verb trong ngữ cảnh. Nội dung gồm:
- Phrasal Verb là gì? Cách nhận biết và hiểu nghĩa của cụm động từ.
- Tổng hợp Phrasal Verb lớp 9 thường gặp khi ôn thi vào 10.
- Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án, gồm câu hỏi trắc nghiệm, phân biệt phrasal verb dễ nhầm và bài tập theo đoạn văn.
- Cách học Phrasal Verb lớp 9 dễ nhớ và ít nhầm, kèm những lỗi thường gặp khi làm bài tập Phrasal Verb lớp 9 và cách khắc phục.
Table of Contents
Phrasal Verb là gì?
Phrasal verb (cụm động từ) là sự kết hợp giữa một động từ (verb) và một hoặc nhiều tiểu từ (particles), thường là trạng từ hoặc giới từ, để tạo thành một cụm có nghĩa riêng.
Trong tiếng Anh phổ thông, các cụm động từ thường được học theo những dạng cấu trúc sau:
- Verb + Adverb: give up (từ bỏ), turn on (bật).
- Verb + Preposition: look after (chăm sóc), look for (tìm kiếm).
- Verb + Adverb + Preposition: look forward to (mong đợi), get along with (hòa thuận với).
Lưu ý: Về mặt ngữ pháp, không phải mọi tổ hợp động từ và giới từ đều được phân loại là phrasal verb. Tuy nhiên, trong tài liệu học tiếng Anh phổ thông, các cấu trúc trên thường được học chung trong nhóm cụm động từ (multi-word verbs) để thuận tiện cho việc ghi nhớ và luyện tập.
Ví dụ:
|
Phrasal Verb |
Nghĩa tiếng Việt |
Ví dụ |
|
look for |
tìm kiếm |
I am looking for my keys. (Tôi đang tìm chìa khóa.) |
|
look after |
chăm sóc |
She looks after her younger brother. (Cô ấy chăm sóc em trai.) |
|
give up |
từ bỏ |
He never gives up his dreams. (Cậu ấy không bao giờ từ bỏ ước mơ.) |
|
turn on |
bật |
Please turn on the lights. (Hãy bật đèn.) |
Điểm khiến nhiều học sinh dễ nhầm lẫn là nghĩa của phrasal verb thường không thể đoán hoàn toàn từ nghĩa của từng thành phần. Ví dụ:
- take off: cởi ra / cất cánh
- take after: giống ai đó
Vì vậy, khi học các phrasal verb lớp 9, học sinh nên ghi nhớ cả cụm từ, nghĩa và cách sử dụng trong câu thay vì học từng từ riêng lẻ.
Tổng hợp Phrasal Verb lớp 9 thường gặp khi ôn thi vào 10
Trong các bài kiểm tra và đề thi vào lớp 10, phrasal verb thường xuất hiện ở dạng chọn đáp án đúng, điền từ vào chỗ trống hoặc viết lại câu. Một số nhóm cụm động từ quen thuộc gồm:
|
Phrasal Verb |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
break down |
hỏng, ngừng hoạt động |
My car broke down yesterday. |
|
bring up |
nuôi dưỡng, đề cập đến |
She was brought up by her grandparents. |
|
call off |
hủy bỏ |
They called off the meeting. |
|
carry on |
tiếp tục |
Please carry on with your work. |
|
come across |
tình cờ gặp/thấy |
I came across an interesting book. |
|
find out |
tìm ra, phát hiện |
I found out the truth. |
|
get along with |
hòa thuận với |
I get along well with my classmates. |
|
give up |
từ bỏ |
She never gives up when learning English. |
|
look after |
chăm sóc |
She looks after her sister. |
|
look forward to |
mong đợi |
I look forward to meeting you. |
|
put off |
trì hoãn |
They put off the exam. |
|
run out of |
hết, cạn kiệt |
We have run out of milk. |
|
set up |
thành lập, thiết lập |
They set up a new club. |
|
take part in |
tham gia |
Students take part in many activities. |
|
turn down |
từ chối, vặn nhỏ |
He turned down the offer. |
Để xem thêm tổng hợp phrasal verb lớp 9 theo chủ đề, cách dùng chi tiết và danh sách cụm động từ quan trọng, học sinh có thể tham khảo bài viết Các dạng phrasal verb lớp 9 thường gặp trong tiếng Anh.
Việc kết hợp học lý thuyết và bài tập về phrasal verb lớp 9 sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn, tránh tình trạng học thuộc danh sách nhưng không biết cách vận dụng trong câu.
[FREE DOWNLOAD] 1000 Câu bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án
Bộ bài tập dưới đây được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với học sinh lớp 9 đang củng cố kiến thức tiếng Anh THCS và chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10.
Các dạng bài tập tập trung vào:
- Chọn đáp án đúng để xác định phrasal verb phù hợp với nghĩa và ngữ cảnh của câu.
- Phân biệt các phrasal verb gần nghĩa hoặc dễ nhầm lẫn, chẳng hạn look for – look after – look up – look into hay take after – take up – take over – take off.
- Vận dụng phrasal verb trong ngữ cảnh thực tế, giúp học sinh dựa vào toàn bộ câu để xác định cụm động từ phù hợp thay vì chỉ học thuộc nghĩa.
- Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng cho từng chỗ trống, trong đó các phrasal verb được đặt trong những chủ đề quen thuộc như học tập, môi trường, hoạt động ở trường và ôn thi vào 10.
- Bài tập tổng hợp và bài đọc có độ phân hóa cao hơn, yêu cầu học sinh kết hợp nghĩa, ngữ cảnh và cách sử dụng phrasal verb để lựa chọn đáp án chính xác.
Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành mỗi câu.
- My mother asked me to ______ my younger sister while she was cooking dinner.
A. look for
B. look after
C. look up
D. look into
- I don't know this word. I'll ______ it ______ in the dictionary.
A. look / after
B. look / into
C. look / for
D. look / up
- We need to ______ the lights before leaving the classroom.
A. turn off
B. turn into
C. turn up
D. turn down
- Please ______ the volume. I can't hear the news clearly.
A. turn off
B. turn into
C. turn up
D. turn down
- She decided to ______ smoking because it was affecting her health.
A. give away
B. give up
C. give out
D. give in
- We have ______ milk, so we need to buy some more.
A. run into
B. run over
C. run out of
D. run away
- The students will ______ the school clean-up campaign this Saturday.
A. take part in
B. take after
C. take off
D. take over
- The teacher asked us to ______ our homework before Friday.
A. put off
B. put away
C. hand in
D. turn into
- The meeting was ______ because the manager was ill.
A. carried out
B. called off
C. taken up
D. brought out
- My father ______ an old friend at the supermarket yesterday.
A. ran out of
B. ran over
C. ran away
D. ran into
Bài 2: Chọn đáp án đúng
- The teacher asked us to ______ the lesson before the final exam.
A. go over
B. go away
C. go after
D. go off
- My alarm clock ______ at 6 a.m. every morning.
A. goes over
B. goes through
C. goes after
D. goes off
- She ______ a difficult period after moving to a new school.
A. went off
B. went through
C. went after
D. went away
- The students need to ______ the instructions carefully before starting the experiment.
A. go off
B. go after
C. go through
D. go away
- He decided to ______ his dream of studying abroad.
A. go after
B. go off
C. go over
D. go away
- We should ______ unnecessary plastic packaging to protect the environment.
A. take after
B. cut down on
C. bring out
D. turn into
- The school plans to ______ a new English club next month.
A. set up
B. give up
C. take after
D. run into
- The students are trying to ______ a solution to the problem.
A. take after
B. put away
C. come up with
D. turn down
- She couldn't ______ the noise from the construction site any longer.
A. put away
B. put off
C. put on
D. put up with
- He finally ______ his fear of speaking English in public.
A. got over
B. got back
C. got up
D. got into
Bài 3: Chọn đáp án đúng
- The plane ______ at 7:30 this morning.
A. took after
B. took over
C. took up
D. took off
- Lan really ______ her mother. They both enjoy cooking.
A. takes after
B. takes up
C. takes off
D. takes over
- Nam decided to ______ basketball because he wanted to become more active.
A. take after
B. take over
C. take up
D. take off
- His uncle will ______ the family business when his father retires.
A. take up
B. take over
C. take after
D. take off
- More than 200 students will ______ the school festival.
A. take after
B. take off
C. take over
D. take part in
- Please ______ your shoes before entering the house.
A. take off
B. take after
C. take up
D. take over
- We had to ______ the trip because of the heavy rain.
A. put away
B. put on
C. put off
D. put up with
- She ______ her coat because it was cold outside.
A. put off
B. put on
C. put away
D. put down
- Please ______ your books back on the shelf after finishing the exercise.
A. put away
B. put on
C. put off
D. put down
- Don't ______ your revision until the night before the exam.
A. put down
B. put away
C. put on
D. put off
Bài 4: Chọn đáp án đúng
- I am ______ my keys. Have you seen them?
A. looking after
B. looking up
C. looking for
D. looking into
- The police are ______ the cause of the accident.
A. looking into
B. looking for
C. looking up
D. looking after
- Could you ______ this word in the dictionary?
A. look after
B. look for
C. look into
D. look up
- She has to ______ her younger brother while her parents are away.
A. look for
B. look after
C. look up
D. look into
- The teacher asked us to ______ the important information in our notebooks.
A. write down
B. turn down
C. take after
D. give away
- Please ______ the music. It is too loud.
A. turn on
B. turn up
C. turn down
D. turn into
- The old building was ______ a public library.
A. turned down
B. turned off
C. turned up
D. turned into
- He was offered the job, but he ______ it because he had already found another one.
A. turned up
B. turned down
C. turned on
D. turned into
- The students were asked to ______ their phones during the exam.
A. put away
B. put on
C. put off
D. put up with
- She couldn't ______ the pressure of preparing for the entrance exam.
A. put away
B. put on
C. put off
D. put up with
Bài 5: Chọn đáp án đúng
- The school will ______ a campaign to encourage students to recycle.
A. set up
B. take after
C. give away
D. turn down
- The students ______ an interesting idea for the school festival.
A. ran into
B. came up with
C. took after
D. gave away
- The teacher ______ several mistakes in my essay.
A. pointed out
B. took after
C. gave away
D. turned into
- You should ______ unnecessary information from your essay.
A. point out
B. bring back
C. leave out
D. take over
- The article ______ the importance of protecting local rivers.
A. leaves out
B. points out
C. takes after
D. gives away
- The researchers will ______ a survey among secondary school students.
A. carry out
B. call off
C. take after
D. turn down
- Although the exercise was difficult, Mai decided to ______.
A. call off
B. carry on
C. give away
D. turn down
- The outdoor activity was ______ because of the storm.
A. carried out
B. carried on
C. called off
D. taken after
- The company plans to ______ a new learning app next month.
A. bring up
B. bring about
C. bring back
D. bring out
- His parents ______ him to be polite and responsible.
A. brought up
B. brought out
C. brought about
D. brought back
Bài 6: Chọn đáp án đúng
- We need to ______ this problem before it becomes more serious.
A. deal with
B. take after
C. turn up
D. give away
- The students are trying to ______ how the machine works.
A. take after
B. figure out
C. give away
D. call off
- After several attempts, she finally ______ the answer.
A. worked out
B. took after
C. gave away
D. turned down
- I need to ______ my English grammar before the entrance exam.
A. turn down
B. brush up on
C. take after
D. call off
- We have been studying all afternoon. Let's ______ the difficult points once more.
A. go over
B. take after
C. give away
D. run into
- The teacher asked us to ______ the form carefully.
A. take after
B. fill in
C. turn into
D. give away
- Don't forget to ______ your name at the top of the page.
A. write down
B. take over
C. call off
D. bring out
- Before submitting the report, please ______.
A. check over
B. take after
C. give away
D. turn into
- We should ______ the instructions before using the equipment.
A. give up
B. read through
C. take after
D. turn down
- The teacher helped the students ______ the answer to the difficult question.
A. work out
B. take after
C. give away
D. call off
Bài 7: Chọn đáp án đúng
- We have ______ bottled water, so we need to buy more.
A. run into
B. run away
C. run out of
D. run over
- I ______ an old classmate at the bus station yesterday.
A. ran into
B. ran out of
C. ran away
D. ran over
- The dog ______ when the gate was opened.
A. ran over
B. ran into
C. ran out of
D. ran away
- The car nearly ______ a cyclist on the narrow road.
A. ran away
B. ran over
C. ran out of
D. ran after
- We are ______ time, so we need to finish the task now.
A. running out of
B. running into
C. running away
D. running over
- She ______ her old clothes to a local charity.
A. gave up
B. gave in
C. gave away
D. gave out
- The teacher ______ the test papers before the exam began.
A. gave away
B. gave in
C. gave off
D. gave out
- The flowers ______ a pleasant smell.
A. give up
B. give off
C. give in
D. give away
- After a long discussion, he finally ______ and accepted the proposal.
A. gave in
B. gave away
C. gave off
D. gave out
- The students decided not to ______ even though the exercise was difficult.
A. give out
B. give in
C. give away
D. give up
Bài 8: Chọn đáp án đúng
- The teacher asked students to ______ their homework on time.
A. hand in
B. take after
C. turn into
D. run into
- The students need to ______ their phones before entering the exam room.
A. put on
B. put away
C. put off
D. put up with
- We should ______ the amount of plastic we use every day.
A. cut down on
B. take after
C. turn into
D. bring back
- The students were excited to ______ the English-speaking contest.
A. take after
B. take off
C. take part in
D. take over
- My brother decided to ______ playing tennis during the summer.
A. take after
B. take up
C. take off
D. take over
- She ______ her mother in both appearance and personality.
A. takes after
B. takes up
C. takes off
D. takes over
- The teacher asked us to ______ the new vocabulary before the test.
A. go over
B. turn into
C. give away
D. run into
- We need to ______ more about the issue before making a decision.
A. find out
B. take after
C. turn down
D. put away
- The school has ______ a new program to support disadvantaged students.
A. set up
B. taken after
C. given away
D. turned down
- The new program has ______ positive changes in the local community.
A. brought up
B. brought out
C. brought about
D. brought back
Bài 9: Chọn đáp án đúng dựa vào ngữ cảnh
- Mai had been afraid of speaking English in front of her classmates. After joining the speaking club, she gradually ______ her fear.
A. put away
B. got over
C. took after
D. ran into
- The students didn't understand the instructions, so the teacher asked them to ______ the first paragraph again.
A. go through
B. take after
C. give away
D. turn down
- We were going to have a picnic, but the organizers had to ______ it because of the storm.
A. carry out
B. take up
C. call off
D. bring out
- The school wants students to ______ their use of disposable plastic products.
A. take after
B. cut down on
C. bring back
D. turn into
- Nam didn't know how to solve the problem. After reading the explanation, he finally ______ the answer.
A. gave away
B. figured out
C. took after
D. called off
- The teacher ______ that many students had confused the two grammar structures.
A. pointed out
B. took after
C. ran into
D. gave away
- We don't have any more paper because we have ______ it.
A. run into
B. run over
C. run out of
D. run away
- Lan wanted a new after-school activity, so she decided to ______ badminton.
A. take up
B. take after
C. take off
D. take over
- The students were tired after three hours of practice, but they decided to ______.
A. call off
B. carry on
C. give away
D. turn down
- The teacher asked students to ______ their answers carefully before submitting the test.
A. check over
B. take after
C. bring out
D. run into
Bài 10: Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng cho mỗi chỗ trống
Last semester, our school (1) ______ an environmental project. The teachers wanted students to reduce plastic waste, so they asked us to (2) ______ a plan together. We decided to (3) ______ the use of plastic bottles and encourage students to use reusable ones. During the project, some students (4) ______ useful information about recycling while searching online. Although we faced several difficulties, we decided to (5) ______ until the project was completed.
During the project, the teachers (6) ______ several problems that needed to be solved. The students worked together to (7) ______ these problems and improve the project. We also (8) ______ the most useful information from different sources and included it in our presentation. By the end of the semester, the school had (9) ______ the amount of plastic waste significantly. Because the project was successful, we decided to (10) ______ the activities the following year.
1.
A. took after
B. set up
C. gave away
D. turned down
2.
A. come up with
B. take after
C. run into
D. give away
3.
A. cut down on
B. take over
C. turn into
D. bring back
4.
A. gave up
B. came across
C. took after
D. called off
5.
A. give up
B. call off
C. carry on
D. turn down
6.
A. pointed out
B. took after
C. gave away
D. turned into
7.
A. sort out
B. take after
C. give away
D. call off
8.
A. picked out
B. took after
C. gave away
D. turned down
9.
A. cut down on
B. took after
C. gave away
D. turned into
10.
A. take after
B. carry on
C. give away
D. turn down
→ TẢI FULL: 1000 CÂU BÀI TẬP PHRASAL VERB LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
Xem thêm:
- Modal verbs in first conditional sentences lớp 9: Kiến thức + 100 bài tập
- [Tải] Bộ bài tập trọng âm lớp 9 (ôn thi tuyển sinh vào 10)
- 180+ Câu bài tập Biển báo tiếng Anh lớp 9 có đáp án (ôn thi vào 10)
- Bộ đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 9 Global Success có đáp án
- Bộ bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 cơ bản - nâng cao
Việc nắm vững phrasal verb lớp 9 không chỉ giúp học sinh xử lý tốt các câu hỏi từ vựng mà còn mở rộng khả năng hiểu và sử dụng tiếng Anh trong những ngữ cảnh thực tế.
Khi kết hợp kiến thức về phrasal verb với vốn từ, ngữ pháp và kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, học sinh có thể từng bước chuyển từ việc học tiếng Anh ở cấp THCS sang sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn trong môi trường học thuật.
Nếu có định hướng phát triển tiếng Anh chuyên sâu hoặc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, học sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Core tại VUS.
Chương trình được xây dựng theo lộ trình từ củng cố nền tảng đến phát triển năng lực IELTS, giúp học viên từng bước nâng cao cả 4 kỹ năng và hình thành phương pháp học phù hợp với trình độ, mục tiêu cá nhân.
Một số điểm nổi bật của chương trình gồm:
- Lộ trình theo từng giai đoạn: Từ Foundation, Elementary, Pre-IELTS đến các cấp độ IELTS 4.0–7.0+, giúp học viên xác định bước học phù hợp thay vì luyện thi khi nền tảng chưa vững.
- Phương pháp học CoreMind Learning: Hỗ trợ học viên xác định trọng tâm, phân tích yêu cầu, tổ chức ý tưởng và xây dựng chiến lược xử lý các dạng bài IELTS.
- Hệ thống OVI IELTS: Cung cấp hơn 20.000 nội dung về từ vựng, ngữ pháp và 4 kỹ năng, hỗ trợ học viên chủ động luyện tập ngoài giờ học.
- Ứng dụng AI cho Speaking và Writing: Cung cấp phản hồi và hỗ trợ nhận diện những điểm cần cải thiện trong quá trình luyện tập.
- Workshop cùng chuyên gia: Bổ sung phương pháp học, chiến lược làm bài và giải đáp những vấn đề học viên thường gặp khi luyện IELTS.
- Phòng thi thử trên máy tính: Giúp học viên làm quen với hình thức thi, thao tác trên máy tính và phân bổ thời gian trước kỳ thi thực tế.
Trong quá trình học, học viên được đồng hành bởi đội ngũ hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng. 100% giáo viên sở hữu bằng đại học trở lên cùng các chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL; 100% Quản lý Chất lượng Giảng dạy có bằng Thạc sĩ trở lên.
Với gần 30 năm đào tạo tiếng Anh, VUS phát triển các chương trình theo từng độ tuổi và mục tiêu học tập, từ xây dựng nền tảng đến phát triển tiếng Anh học thuật.
Từ việc củng cố những kiến thức nhỏ như phrasal verb đến phát triển đồng đều 4 kỹ năng, một lộ trình học phù hợp sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc hơn cho những mục tiêu dài hạn.
Đăng ký tư vấn tại VUS để được hỗ trợ xác định trình độ và lựa chọn lộ trình học phù hợp với mục tiêu tiếng Anh của từng học viên.
Cách học Phrasal Verb lớp 9 dễ nhớ và ít nhầm
Phrasal verb thường khó nhớ vì một động từ có thể kết hợp với nhiều giới từ hoặc trạng từ để tạo thành những cụm có nghĩa khác nhau. Thay vì học từng từ riêng lẻ, học sinh nên ghi nhớ cả cụm trong ngữ cảnh, đồng thời chú ý cách dùng của từng cụm.
1. Học theo nhóm động từ và chủ đề
Có thể gom các cụm có cùng động từ để dễ nhận diện sự khác biệt:
- Look: look for (tìm kiếm), look after (chăm sóc), look up (tra cứu), look into (điều tra, xem xét).
- Take: take after (giống ai), take up (bắt đầu một hoạt động), take off (cất cánh; cởi), take over (tiếp quản).
- Give: give up (từ bỏ), give away (cho đi; tiết lộ), give in (nhượng bộ), give out (phân phát; phát ra).
Cách học này giúp bạn nhìn thấy mối liên hệ giữa các cụm từ, đồng thời hạn chế việc nhầm lẫn khi gặp những phrasal verb có hình thức tương tự.
2. Học phrasal verb trong câu hoàn chỉnh
Không nên chỉ ghi nhớ kiểu give up = từ bỏ. Hãy đặt cụm từ vào một câu có ngữ cảnh, chẳng hạn: Although the exercise was difficult, Mai didn't give up.
Khi gặp bài trắc nghiệm, hãy đọc toàn bộ câu trước khi nhìn các phương án. Ngữ cảnh thường cung cấp manh mối quan trọng để xác định nghĩa và cụm động từ phù hợp.
3. Chú ý những cụm dễ nhầm
Một số phrasal verb có cùng động từ nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, look for là “tìm kiếm”, trong khi look after là “chăm sóc” và look up thường dùng với nghĩa “tra cứu”.
Bạn nên lập bảng gồm phrasal verb – nghĩa – câu ví dụ – cụm dễ nhầm để chủ động so sánh thay vì học thuộc từng cụm một cách rời rạc.
4. Ôn tập bằng bài tập theo ngữ cảnh
Sau khi học một nhóm phrasal verb, hãy luyện ngay bằng câu hỏi trắc nghiệm hoặc đoạn văn điền từ. Đây là cách kiểm tra xem bạn có thực sự hiểu cách dùng hay chỉ đang nhớ nghĩa tiếng Việt.
Đặc biệt, các bài đọc ngắn giúp bạn làm quen với cách phrasal verb xuất hiện trong ngữ cảnh gần với dạng bài kiểm tra và đề thi vào 10.
Những lỗi thường gặp khi làm bài tập Phrasal Verb lớp 9
Nắm được nghĩa của phrasal verb mới chỉ là bước đầu; khi làm bài, học sinh vẫn có thể mất điểm nếu nhầm cụm từ, bỏ qua ngữ cảnh hoặc chọn đáp án theo thói quen. Dưới đây là những lỗi thường gặp khi làm bài tập Phrasal Verb lớp 9 và cách nhận diện để bạn chủ động tránh trong quá trình ôn tập.
- Chỉ dịch từng từ để đoán nghĩa: Đây là lỗi phổ biến nhất. Phrasal verb thường có nghĩa riêng của cả cụm, không thể suy ra chính xác bằng cách dịch từng thành phần. Ví dụ, give up không mang nghĩa đơn giản là “cho lên” mà có nghĩa là “từ bỏ”.
- Nhầm các cụm có cùng động từ: Học sinh dễ nhầm look for, look after, look up hoặc take after, take up, take over, take off. Khi làm bài, cần dựa vào nghĩa của toàn câu và từ đi kèm, không chỉ nhìn thấy động từ chính.
- Chọn đáp án chỉ vì quen mắt: Một phrasal verb quen thuộc chưa chắc phù hợp với câu hỏi. Hãy xác định câu đang nói về hành động, sự thay đổi, việc tìm kiếm, tiếp quản hay tiếp tục một hoạt động rồi mới chọn đáp án.
- Không đọc phần trước và sau chỗ trống: Đặc biệt với dạng bài đọc đoạn văn, đáp án có thể phụ thuộc vào mối liên hệ giữa nhiều câu. Vì vậy, không nên chỉ đọc riêng câu chứa chỗ trống mà cần đọc toàn bộ đoạn văn để xác định mạch ý.
- Học thuộc danh sách nhưng không luyện vận dụng: Biết nghĩa của 100 phrasal verb chưa đồng nghĩa với việc có thể làm tốt bài thi. Học sinh cần kết hợp ghi nhớ – nhận diện – phân biệt – vận dụng trong ngữ cảnh để hạn chế mất điểm ở những câu có phương án nhiễu.
Phrasal verb là nhóm kiến thức quan trọng trong quá trình học tiếng Anh lớp 9, đặc biệt khi học sinh luyện các dạng bài đọc hiểu và trắc nghiệm để chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10. Thay vì học thuộc danh sách một cách máy móc, hãy ưu tiên học theo nhóm, ghi nhớ trong ngữ cảnh và luyện tập thường xuyên.
Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án trên đây giúp bạn từng bước củng cố cách dùng, phân biệt những cụm dễ nhầm và rèn khả năng lựa chọn đáp án dựa trên ngữ cảnh. Khi đã nắm chắc các cụm động từ thường gặp, bạn sẽ tự tin hơn khi xử lý các câu hỏi phrasal verb trong bài kiểm tra và đề thi vào 10.
Câu hỏi thường gặp về bài tập Phrasal Verb lớp 9
-
Học Phrasal Verb lớp 9 như thế nào để nhớ lâu?
Bạn nên học phrasal verb theo cụm và ngữ cảnh, thay vì ghi nhớ riêng động từ, giới từ và nghĩa tiếng Việt. Với mỗi cụm, hãy ghi thêm một câu ví dụ, các cụm dễ nhầm và luyện lại sau vài ngày. Khi làm bài, tập xác định nghĩa dựa vào toàn câu. Cách này giúp chuyển kiến thức từ ghi nhớ thụ động sang khả năng nhận diện và vận dụng khi gặp câu hỏi mới. -
Phrasal Verb có quan trọng trong đề thi vào 10 không?
Phrasal verb là một phần kiến thức thường xuất hiện trong các bài kiểm tra tiếng Anh ở bậc THCS và có thể được kiểm tra thông qua câu trắc nghiệm, từ vựng theo ngữ cảnh hoặc đoạn văn. Không cần học mọi phrasal verb trong tiếng Anh; bạn nên ưu tiên các cụm thường gặp trong chương trình lớp 9, đặc biệt những cụm dễ bị nhầm nghĩa hoặc có nhiều cách dùng. -
Nên học Phrasal Verb hay các từ đi với giới từ lớp 9 trước?
Hai nhóm kiến thức này nên được học song song vì đều giúp mở rộng vốn từ và cải thiện khả năng xử lý câu hỏi từ vựng. Tuy nhiên, nếu đang chuẩn bị cho kỳ thi vào 10, bạn nên ưu tiên những phrasal verb thường gặp, sau đó mở rộng sang các từ đi với giới từ lớp 9 và luyện cả hai nhóm trong câu có ngữ cảnh. Điều quan trọng là hiểu cách dùng, không chỉ nhớ nghĩa. -
Có nên học Phrasal Verb theo danh sách hay theo chủ đề?
Bạn có thể bắt đầu bằng phrasal verb list để xây dựng vốn từ nền tảng, nhưng nên chuyển sang học theo nhóm nghĩa hoặc chủ đề để dễ ghi nhớ và vận dụng. Chẳng hạn, nhóm về học tập có thể gồm hand in, go over, write down, look up. Khi học theo cách này, bạn dễ nhận ra sự khác biệt giữa các cụm có cùng động từ và hạn chế chọn nhầm đáp án khi làm bài. -
Làm bài tập Phrasal Verb lớp 9 như thế nào để cải thiện điểm số?
Trước tiên, hãy đọc toàn bộ câu hoặc đoạn văn để xác định ngữ cảnh, sau đó loại những đáp án không phù hợp về nghĩa. Với câu sai, bạn nên ghi lại phrasal verb đúng, nghĩa và lý do các phương án còn lại không phù hợp. Sau một vài lần ôn, hãy làm lại những câu từng sai thay vì chỉ tiếp tục học cụm mới. Cách này giúp khắc phục đúng điểm yếu và ghi nhớ lâu hơn.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
![[MỚI] Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án ôn thi vào 10 [MỚI] Bộ bài tập Phrasal Verb lớp 9 có đáp án ôn thi vào 10](https://vus.edu.vn/webroot/upload/202407/1f91f9b55f314b725afc059e8094a509.webp)