Tiếng Anh THCS

Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.

Tiếng Anh THCS
Chia sẻ bài viết
Follow OA VUS:

[Tải] 500 Câu bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success có đáp án

circle 08/10/2026
Tác giả: VUS Team
|

bài tập câu tường thuật lớp 8

Câu tường thuật (Reported Speech) lớp 8 là chủ điểm ngữ pháp đòi hỏi học sinh xử lý đồng thời thì của động từ, đại từ, từ chỉ thời gian - nơi chốn và trật tự câu. Vì vậy, chỉ học thuộc công thức thường chưa đủ để làm tốt các dạng viết lại câu.

Bài viết dưới đây giúp bạn:

  • Ôn nhanh kiến thức cần nhớ trước khi làm bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success.
  • Luyện 20 câu nhanh với nhiều dạng từ cơ bản đến vận dụng.
  • Tải bộ 500 câu bài tập câu tường thuật lớp 8 PDF có đáp án, gồm 180 câu statement, 160 câu hỏi và 160 câu tổng hợp.
  • Nhận biết những lỗi thường gặp và biết cách tự chữa bài hiệu quả hơn.

Ôn nhanh câu tường thuật lớp 8 trước khi làm bài

Câu tường thuật là cách thuật lại lời nói, thông tin hoặc câu hỏi của người khác mà không lặp lại nguyên văn. Trong hệ thống ngữ pháp VUS tổng hợp theo Tiếng Anh 8 Global Success, Unit 11 tập trung vào Reported Speech, còn Unit 12 tiếp tục với câu hỏi trong lời nói gián tiếp.

Ví dụ:

  • Direct Speech: Anna said, “I am tired.”
  • Reported Speech: Anna said (that) she was tired.

Khi chuyển câu, học sinh nên kiểm tra lần lượt 4 yếu tố: Reporting verb → Tense → Pronoun → Time/Place

  1. Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể

Hai động từ thường gặp nhất là say và tell:

Cấu trúc

Cách dùng

Ví dụ

S + said + (that) + clause

Không đặt tân ngữ chỉ người trực tiếp sau said

Tom said that he was tired.

S + told + O + (that) + clause

told cần có người nghe

Tom told me that he was tired.

Lưu ý: Không viết Tom said me that... hoặc Tom told that....

  1. Quy tắc lùi thì thường gặp

Khi động từ tường thuật ở quá khứ như said, told, asked, thì trong lời nói trực tiếp thường được lùi một bước.

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Ví dụ

Present Simple

Past Simple

“I like science.” → She said she liked science.

Present Continuous

Past Continuous

“I am studying.” → He said he was studying.

Present Perfect

Past Perfect

“I have finished.” → She said she had finished.

Past Simple

Past Perfect

“I visited Hue.” → He said he had visited Hue.

will

would

“I will come.” → She said she would come.

can

could

“I can help.” → He said he could help.

may

might

“I may join.” → She said she might join.

must

had to

“I must leave.” → He said he had to leave.

  1. Thay đổi từ chỉ thời gian và nơi chốn

Direct Speech

Reported Speech

now

then / at that moment

today

that day

tonight

that night

yesterday

the day before / the previous day

tomorrow

the next/following day

last week

the week before / the previous week

next week

the following/next week

ago

before

this

that

these

those

here

there

Đại từ cũng phải thay đổi theo người nói - người nghe - người được nhắc đến, chứ không có một công thức đổi I → he/she cho mọi trường hợp.

Ví dụ:

Peter told me, “You are very patient.”
→ Peter told me that I was very patient.

  1. Câu tường thuật dạng câu hỏi

Với Yes/No Questions, dùng: S + asked + (O) + if/whether + S + V

Ví dụ: 

Linda asked me, “Do you like English?”
→ Linda asked me if/whether I liked English.

Với Wh-Questions, giữ lại từ hỏi: S + asked + (O) + Wh-word + S + V

Ví dụ: 

Tom asked me, “Where do you live?”
→ Tom asked me where I lived.

Điểm rất quan trọng là reported questions sử dụng trật tự câu khẳng định, không còn đảo trợ động từ và không giữ do/does/did.

  • Sai: She asked where did I live.
  • Đúng: She asked where I lived.
  1. Khi nào không cần lùi thì?

Quy tắc lùi thì là công cụ rất hữu ích trong bài tập ở trường, nhưng trong tiếng Anh thực tế nó không phải quy luật tuyệt đối.

Hai trường hợp học sinh lớp 8 nên nhớ:

  • Reporting verb ở hiện tại: Anna says, “I like English.” → Anna says that she likes English.
  • Sự thật hiển nhiên vẫn đúng: The teacher said, “The Earth moves around the Sun.” → The teacher said that the Earth moves around the Sun.

Mẹo làm bài: Đừng đổi từng từ ngay khi đọc câu. Trước tiên hãy xác định ai nói với ai, sau đó mới xử lý thì, đại từ và trạng từ.

Để học sâu hơn toàn bộ công thức, bạn có thể tham khảo bài hướng dẫn chuyên đề của VUS: Câu tường thuật: công thức, cách dùng và bài tập.

Tổng hợp lý thuyết và quy tắc lùi thì câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 (Reported Speech)
Tổng hợp lý thuyết và quy tắc lùi thì câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 (Reported Speech)

Làm nhanh 20 câu bài tập câu tường thuật lớp 8

20 câu dưới đây tăng dần từ nhận diện công thức đến viết lại và sửa lỗi. Hãy làm trước rồi mới kiểm tra đáp án.

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. Linda said, “I am tired now.”

A. Linda said that she is tired now.
B. Linda said that she was tired then.
C. Linda told that she was tired then.
D. Linda said me that she was tired.

2. Tom told me, “I will call you tomorrow.”

A. Tom told me that he would call me the next day.
B. Tom told me that he will call me tomorrow.
C. Tom said me that he would call me tomorrow.
D. Tom told that he would call me the next day.

3. Anna said, “I have finished my project.”

A. Anna said that she finished her project.
B. Anna said that she had finished her project.
C. Anna told that she has finished her project.
D. Anna said that I had finished my project.

4. Ben said, “I can use this app.”

A. Ben said that he can use this app.
B. Ben said that he could use that app.
C. Ben told that he could use this app.
D. Ben said me that he could use that app.

5. The teacher said, “The Earth moves around the Sun.”

A. The teacher said that the Earth moved around the Sun.
B. The teacher said that the Earth moves around the Sun.
C. The teacher told that the Earth moves around the Sun.
D. The teacher asked whether the Earth moved around the Sun.

Bài 2: Viết lại câu tường thuật dạng câu kể

6. Lucy said, “I am doing my homework now.”
→ ____________________________________________

7. Peter said, “I visited the museum yesterday.”
→ ____________________________________________

8. Mai said, “I will join the English club next week.”
→ ____________________________________________

9. Jack said, “I can answer these questions.”
→ ____________________________________________

10. Sophie told me, “Your presentation is very clear.”
→ ____________________________________________

Bài 3: Viết lại câu hỏi ở dạng tường thuật

11. Anna asked me, “Do you like science?”
→ ____________________________________________

12. Tom asked me, “Where do you live?”
→ ____________________________________________

13. Linda asked me, “Are you studying now?”
→ ____________________________________________

14. Peter asked me, “When will you finish the project?”
→ ____________________________________________

15. Emma asked me, “Did you visit the museum yesterday?”
→ ____________________________________________

Bài 4: Tìm và sửa lỗi

16. Ben said me that he was tired.
→ ____________________________________________

17. Lucy asked me where did I live.
→ ____________________________________________

18. Tom asked me that I liked English.
→ ____________________________________________

19. Anna said that she will finish the project the next day.
→ ____________________________________________

20. Peter asked me if I had finished my homework?
→ ____________________________________________

Đáp án 20 câu luyện nhanh

  1. B
  2. A
  3. B
  4. B
  5. B
  6. Lucy said (that) she was doing her homework then.
  7. Peter said (that) he had visited the museum the day before.
  8. Mai said (that) she would join the English club the following week.
  9. Jack said (that) he could answer those questions.
  10. Sophie told me (that) my presentation was very clear.
  11. Anna asked me if/whether I liked science.
  12. Tom asked me where I lived.
  13. Linda asked me if/whether I was studying then.
  14. Peter asked me when I would finish the project.
  15. Emma asked me if/whether I had visited the museum the day before.
  16. Ben said that he was tired. / Ben told me that he was tired.
  17. Lucy asked me where I lived.
  18. Tom asked me if/whether I liked English.
  19. Anna said that she would finish the project the next day.
  20. Peter asked me if/whether I had finished my homework.

Ở câu 20, toàn bộ câu là một statement reporting a question, vì vậy kết thúc bằng dấu chấm chứ không phải dấu hỏi.

Xem thêm: 

Bộ 20 câu bài tập trắc nghiệm câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 kèm đáp án
Bộ 20 câu bài tập trắc nghiệm câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 kèm đáp án

[Download] Bộ bài tập câu tường thuật lớp 8 có đáp án

Để củng cố kiến thức và luyện tập hiệu quả, bạn có thể tải bộ bài tập câu tường thuật lớp 8 có đáp án dưới đây. Tài liệu tổng hợp nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp bạn tự luyện tập, kiểm tra mức độ hiểu bài và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra tiếng Anh trên lớp.

Lưu ý: Tài liệu do VUS tự biên soạn nhằm mục đích luyện tập bổ trợ, không phải tài liệu chính thức của SGK/SBT Tiếng Anh 8 Global Success.

36 Bài tập câu tường thuật statement lớp 8 PDF

Phần đầu của bộ tài liệu gồm 180 câu = 36 bài × 5 câu, tập trung vào bài tập câu tường thuật statement lớp 8 hay bài tập câu tường thuật dạng câu kể lớp 8.

Nội dung được phân bố từ cơ bản đến nâng cao:

  • said và told.
  • Present Simple → Past Simple.
  • Present Continuous → Past Continuous.
  • Present Perfect → Past Perfect.
  • Past Simple → Past Perfect.
  • will → would, can → could, may → might, must → had to.
  • Đổi đại từ và tính từ sở hữu.
  • Đổi this/these, here, now, today, yesterday, tomorrow, last/next...
  • Một số trường hợp giữ nguyên thì.
  • Viết lại câu, trắc nghiệm, điền từ và sửa lỗi.

Ví dụ 5 câu trong phần statement

1. Mia said, “I usually take the bus to school.”
→ ____________________________________________

2. Lucy said, “I know the answer to this question.”
→ ____________________________________________

3. Daniel said, “I am reading a book about space at the moment.”
→ ____________________________________________

4. Mai said, “I have sent the email to my teacher.”
→ ____________________________________________

5. Nam said, “I will take part in the competition next week.”
→ ____________________________________________

Đáp án:

  1. Mia said (that) she usually took the bus to school.
  2. Lucy said (that) she knew the answer to that question.
  3. Daniel said (that) he was reading a book about space at that moment.
  4. Mai said (that) she had sent the email to her teacher.
  5. Nam said (that) he would take part in the competition the following week.

Mẹo: Với bài tập viết lại câu tường thuật lớp 8, hãy gạch chân I/my/you/your và các cụm now/today/tomorrow/yesterday trước khi viết. Đây là những vị trí học sinh rất dễ đổi thiếu.

32 Bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi lớp 8 PDF

Phần thứ hai gồm 160 câu = 32 bài × 5 câu, chia đều giữa Yes/No Questions và Wh-Questions.

Phần này đặc biệt rèn ba thao tác học sinh thường nhầm: Chọn if/whether hoặc Wh-word → bỏ đảo ngữ → lùi thì và đổi ngữ cảnh

Ví dụ 5 câu

1. Jack asked me, “What are you looking for?”
→ ____________________________________________

2. Emma asked me, “Can you help me with this exercise?”
→ ____________________________________________

3. Tom asked me, “What do you usually do after school?”
→ ____________________________________________

4. Daniel asked me, “Are you working on this project?”
→ ____________________________________________

5. Nam asked me, “Did you join the activity two days ago?”
→ ____________________________________________

Đáp án:

  1. Jack asked me what I was looking for.
  2. Emma asked me if/whether I could help her with that exercise.
  3. Tom asked me what I usually did after school.
  4. Daniel asked me if/whether I was working on that project.
  5. Nam asked me if/whether I had joined the activity two days before.

Cách tự kiểm tra câu hỏi tường thuật

Sau khi viết, hãy tự hỏi:

  1. Câu Yes/No đã có if/whether chưa?
  2. Câu Wh- đã giữ đúng what/where/when/why/how... chưa?
  3. Sau từ hỏi có phải S + V không?
  4. do/does/did đã được bỏ chưa?
  5. Thì, đại từ và từ chỉ thời gian đã đổi đúng chưa?

Nếu cả 5 câu trả lời đều là “có”, khả năng câu của bạn đã đúng sẽ cao hơn nhiều.

Bộ bài tập câu tường thuật lớp 8 tổng hợp PDF

Phần cuối gồm 160 câu = 32 bài × 5 câu, trộn statement + Yes/No question + Wh-question và nhiều format khác nhau.

Đây là phần phù hợp để luyện sau khi học sinh đã làm riêng từng dạng, vì khi đề không ghi tên cấu trúc, bạn phải tự nhận ra câu thuộc loại nào trước khi biến đổi.

Một số dạng trong phần tổng hợp gồm:

  • Viết lại Direct Speech thành Reported Speech.
  • Chọn câu tường thuật đúng.
  • Điền từ còn thiếu.
  • Phát hiện và sửa lỗi.
  • Kết hợp lùi thì + đổi đại từ + đổi trạng từ trong cùng một câu.

Ví dụ bài tổng hợp

1. Linda said, “I must return this book tomorrow.”
→ ____________________________________________

2. Tom asked me, “Are you doing your homework now?”

A. Tom asked me if/whether I was doing my homework then.
B. Tom asked me if was I doing my homework then.
C. Tom asked to me if I was doing my homework then.
D. Tom asked me that I was doing my homework then.

3. Find and correct the mistake:

Mia said, “I finished my homework yesterday.” → Mia said that she finished her homework.

→ ____________________________________________

4. Complete the sentence:

Daniel ________ me where I lived.

5. Henry said, “I will visit my grandparents next weekend.”
→ ____________________________________________

Đáp án:

  1. Linda said (that) she had to return that book the next day.
  2. A
  3. Mia said (that) she had finished her homework the day before.
  4. asked
  5. Henry said (that) he would visit his grandparents the following weekend.

→ Tải bộ 500 câu đầy đủ: [VUS] 500 CÂU BÀI TẬP CÂU TƯỜNG THUẬT LỚP 8

Bộ câu hỏi được VUS tự biên soạn, không sao chép nguyên văn bài tập trong SGK hoặc SBT. Vì vậy, học sinh tìm bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success có thể sử dụng tài liệu như nguồn luyện tập bổ trợ song song với chương trình trên lớp.

Xem thêm: 

Tải miễn phí file PDF bài tập câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 có đáp án chi tiết
Tải miễn phí file PDF bài tập câu tường thuật tiếng Anh lớp 8 có đáp án chi tiết

Từ hiểu công thức đến sử dụng tiếng Anh chủ động

Với học sinh THCS, học ngữ pháp hiệu quả không chỉ là nhớ rằng will đổi thành would hay câu hỏi phải dùng if/whether.

Quan trọng hơn là biết vận dụng cấu trúc để kể lại một cuộc trò chuyện, tóm tắt thông tin, trình bày điều người khác đã nói và sử dụng tiếng Anh trong tình huống thực tế.

Đây cũng là hướng chương trình Young Leaders tại VUS được xây dựng cho học sinh 11–15 tuổi: phát triển đồng thời kiến thức ngôn ngữ và khả năng chủ động sử dụng tiếng Anh.

Chương trình chú trọng 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết, củng cố từ vựng - ngữ pháp, hình thành thói quen học tập chủ động và giúp học viên tự tin trình bày quan điểm.

Một số điểm nổi bật của Young Leaders gồm:

  • Củng cố ngữ pháp trong ngữ cảnh: Kiến thức như câu tường thuật không chỉ phục vụ bài kiểm tra mà còn hỗ trợ học sinh kể lại thông tin, viết và giao tiếp chính xác hơn.
  • Phát triển toàn diện 4 kỹ năng học thuật: Nghe - Nói - Đọc - Viết được rèn song song để tránh tình trạng biết cấu trúc nhưng khó sử dụng trong giao tiếp.
  • Khuyến khích học tập chủ động: Học viên được rèn khả năng tìm hiểu, trao đổi, phản hồi và trình bày quan điểm thay vì chỉ tiếp nhận kiến thức một chiều.
  • Gắn tiếng Anh với trải nghiệm thực tế: Nội dung học hướng đến những tình huống phù hợp lứa tuổi, giúp học sinh thấy ngôn ngữ có mục đích sử dụng rõ ràng.
  • Chuẩn bị cho mục tiêu tiếp theo: Young Leaders hướng đến nền tảng cho Cambridge KET, PET và khả năng tiếp tục lộ trình IELTS trong tương lai.
Bứt phá ngữ pháp tiếng Anh và chinh phục các chứng chỉ quốc tế cùng VUS!
Bứt phá ngữ pháp tiếng Anh và chinh phục các chứng chỉ quốc tế cùng VUS!

Bên cạnh chương trình học, VUS cũng ghi nhận nhiều cột mốc đào tạo:

  • 221.527 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến tháng 8/2026.
  • Cambridge Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp trong năm 2026.
  • Đối tác Bạch kim của IDP Việt Nam từ tháng 4/2026.
  • Hệ thống Young Leaders hiện được giới thiệu cùng mạng lưới 70+ trung tâm và 2.700+ giáo viên, trợ giảng.

Nếu bạn muốn học sinh không chỉ làm đúng bài tập về câu tường thuật lớp 8 mà còn hình thành nền tảng tiếng Anh vững hơn cho giai đoạn THCS và các mục tiêu sau này, có thể đăng ký kiểm tra trình độ tại VUS để xác định năng lực hiện tại và nhận tư vấn lộ trình Young Leaders phù hợp.

10 Lỗi sai thường gặp khi làm bài tập câu tường thuật lớp 8

Phần lớn lỗi trong Reported Speech không đến từ việc học sinh không nhớ công thức, mà từ việc chỉ đổi thì nhưng quên các yếu tố còn lại.

10 lỗi sai phổ biến và cách khắc phục khi làm bài tập câu tường thuật tiếng Anh lớp 8
10 lỗi sai phổ biến và cách khắc phục khi làm bài tập câu tường thuật tiếng Anh lớp 8

Lỗi

Sai

Đúng

Cần nhớ

1. Dùng said trực tiếp với người

She said me that...

She told me that... / She said that...

tell + O, không dùng said me

2. Dùng tell nhưng thiếu tân ngữ

She told that she was busy.

She told me that she was busy.

tell cần người nghe

3. Quên lùi thì

He said he is tired.

He said he was tired.

Reporting verb quá khứ → kiểm tra backshift

4. Đổi sai đại từ

Mai said I was tired.

Mai said she was tired.

Xác định ai là người nói

5. Quên đổi trạng từ thời gian

He said he would come tomorrow.

He said he would come the next day.

Đổi theo ngữ cảnh tường thuật

6. Yes/No question dùng that

She asked that I liked English.

She asked if/whether I liked English.

Yes/No → if/whether

7. Giữ đảo ngữ trong Wh-question

He asked where did I live.

He asked where I lived.

Wh-word + S + V

8. Giữ do/does/did

She asked what did I want.

She asked what I wanted.

Bỏ trợ động từ hỏi

9. Giữ dấu hỏi

He asked if I was ready?

He asked if I was ready.

Cả câu là statement

10. Lùi thì máy móc trong mọi trường hợp

The teacher said the Earth moved around the Sun.

The teacher said the Earth moves around the Sun.

Sự thật hiển nhiên có thể giữ hiện tại

Mẹo tự chữa lỗi bằng “4 dấu tick”

Sau mỗi câu, kiểm tra:

✓ Reporting verb
✓ Tense
✓ Pronoun
✓ Time/Place + word order

Đặc biệt với câu hỏi, thêm một dấu tick thứ năm:

✓ Không còn đảo ngữ

Cách này thực tế hơn việc chỉ so đáp án A/B/C/D vì học sinh biết chính xác mình sai ở bước nào.

Để làm tốt bài tập câu tường thuật lớp 8 có đáp án, học sinh cần kết hợp hai việc: nắm quy tắc và luyện chuyển đổi thường xuyên.

Công thức giúp xác định cấu trúc, nhưng phản xạ chỉ hình thành khi bạn phải tự xử lý thì, đại từ, trạng từ và trật tự câu trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

Bạn có thể bắt đầu bằng 20 câu luyện nhanh trong bài, sau đó chuyển sang bộ 500 câu bài tập câu tường thuật lớp 8 PDF. Nên làm từng nhóm 5–10 câu, chữa ngay sau mỗi nhóm và ghi rõ nguyên nhân sai thay vì chỉ chép lại đáp án.

Câu hỏi thường gặp về việc làm bài tập câu tường thuật lớp 8

  • Bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success thường gồm những dạng nào? Bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success thường gồm những dạng nào? Bài tập câu tường thuật lớp 8 Global Success thường gồm những dạng nào?

    Theo hệ thống kiến thức Tiếng Anh 8 Global Success được VUS tổng hợp, học sinh cần chú ý câu tường thuật dạng câu kể và câu hỏi trong lời nói gián tiếp, gồm Yes/No Questions và Wh-Questions. Khi luyện, nên ôn cả các dạng viết lại câu, trắc nghiệm, điền từ và sửa lỗi để không phụ thuộc vào một format duy nhất.
  • Khi nào cần lùi thì trong câu tường thuật lớp 8? Khi nào cần lùi thì trong câu tường thuật lớp 8? Khi nào cần lùi thì trong câu tường thuật lớp 8?

    Khi động từ tường thuật ở quá khứ như said, told hoặc asked, động từ trong lời nói trực tiếp thường được lùi thì. Ví dụ: “I am tired.” → She said she was tired. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng bắt buộc lùi thì. Nếu thông tin vẫn đúng ở thời điểm tường thuật, người nói có thể giữ nguyên thì tùy ngữ cảnh.
  • Làm thế nào để phân biệt câu tường thuật Yes/No và Wh-questions? Làm thế nào để phân biệt câu tường thuật Yes/No và Wh-questions? Làm thế nào để phân biệt câu tường thuật Yes/No và Wh-questions?

    Câu hỏi Yes/No được tường thuật bằng if hoặc whether, trong khi câu hỏi Wh- giữ lại từ để hỏi như what, where, when, why hoặc how. Ví dụ: “Are you ready?” → He asked if I was ready. Điểm chung là cả hai dạng đều sử dụng trật tự chủ ngữ – động từ, không giữ cấu trúc đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp.
  • Bài tập câu tường thuật lớp 8 và lớp 9 khác nhau như thế nào? Bài tập câu tường thuật lớp 8 và lớp 9 khác nhau như thế nào? Bài tập câu tường thuật lớp 8 và lớp 9 khác nhau như thế nào?

    Ở lớp 8, trọng tâm nên là nền tảng như statements, Yes/No questions và Wh-questions, cùng các quy tắc lùi thì và đổi ngữ cảnh. Khi lên lớp 9 hoặc luyện thi chuyển cấp, học sinh thường gặp bài tổng hợp phức tạp hơn và có thể phải kết hợp nhiều reporting verbs hoặc cấu trúc biến đổi khác. Vì vậy, nên làm chắc phần lớp 8 trước khi chuyển sang ngân hàng bài nâng cao.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo độ tuổi của bé
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí.
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ