Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.
[MỚI] 500 câu Bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án
![[MỚI] 500 câu Bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án [MỚI] 500 câu Bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án](/webroot/upload/new_images/2026/202610/B%E1%BB%99%20bai%20t%E1%BA%ADp%20s%E1%BB%9F%20h%E1%BB%AFu%20cach%20l%E1%BB%9Bp%206.webp)
Sở hữu cách (Possessive Case) là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh 6 Global Success, đặc biệt ở Unit 2 – My House. Tuy cấu trúc tương đối đơn giản, học sinh vẫn dễ nhầm lẫn giữa 's và s', đặc biệt khi phân biệt sở hữu cách của danh từ số ít và số nhiều hoặc làm bài tập viết lại câu.
Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức và vận dụng chính xác, VUS tổng hợp bộ 500 câu bài tập sở hữu cách lớp 6 có đáp án, được chia thành nhiều dạng từ cơ bản đến nâng cao. Thông qua tài liệu này, học sinh có thể:
- Ôn tập công thức sở hữu cách, cách sử dụng dấu nháy đơn và những trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ.
- Kiểm tra kiến thức với 20 câu trắc nghiệm và tự luận có đáp án.
- Luyện tập 500 câu bài tập qua các dạng điền từ, chọn đáp án, tìm lỗi sai và viết lại câu.
- Nhận diện những lỗi thường gặp khi sử dụng sở hữu cách và rèn cách tự kiểm tra bài làm.
Table of Contents
Kiến thức sở hữu cách lớp 6 Global Success Unit 2 cần nhớ
Trong chương trình Tiếng Anh 6 Global Success, Unit 2 – My House, sở hữu cách (Possessive Case) giúp học sinh diễn đạt sự sở hữu và mối quan hệ sở hữu hoặc quan hệ giữa người với người, đồ vật hay địa điểm. Để làm tốt bài tập sở hữu cách lớp 6 Global Success, học sinh cần nắm vững khái niệm, công thức và cách sử dụng dấu nháy đơn.
1. Sở hữu cách là gì?
Sở hữu cách (Possessive Case) là cấu trúc ngữ pháp thể hiện sự sở hữu hoặc mối quan hệ giữa các danh từ, thường được hình thành bằng cách thêm 's hoặc dấu ' (apostrophe) vào danh từ chỉ chủ thể sở hữu.
Ví dụ:
- Lan's bedroom: Phòng ngủ của Lan.
- My brother's bike: Xe đạp của anh/em trai tôi.
- The students' classroom: Phòng học của các học sinh.
Công thức chung:
Chủ thể sở hữu + 's / ' + danh từ được sở hữu
Ví dụ: My mother's phone is new. (Điện thoại của mẹ tôi còn mới.). Trong đó: chủ thể sở hữu là My mother; danh từ được sở hữu là phone.
2. Bảng tổng hợp công thức sở hữu cách lớp 6
|
Trường hợp |
Công thức |
Ví dụ |
|
Danh từ số ít |
N + 's |
the girl's bag |
|
Tên riêng số ít |
Name + 's |
Nam's bicycle |
|
Danh từ số nhiều tận cùng bằng -s |
N + ' |
the boys' bedroom |
|
Danh từ số nhiều bất quy tắc không tận cùng bằng -s |
N + 's |
the children's toys |
|
Hai người cùng sở hữu một vật |
A and B's + N |
Tom and Ben's room |
|
Hai người sở hữu riêng |
A's and B's + N số nhiều |
Tom's and Ben's rooms |
3. Phân biệt 's, s' và những cấu trúc dễ nhầm lẫn
Một số cấu trúc tiếng Anh có hình thức gần giống sở hữu cách nhưng mang ý nghĩa khác nhau. Bảng dưới đây giúp học sinh nhận diện và sử dụng chính xác.
|
Cấu trúc |
Ví dụ |
Giải thích |
|
's sở hữu |
Lan's book is new. |
Quyển sách của Lan |
|
s' sở hữu |
The girls' bags are pink. |
Cặp của các cô bé |
|
's = is |
She's happy. |
She is happy |
|
's = has |
He's got a bike. |
He has got a bike |
|
its |
The cat is in its bed. |
Its là tính từ sở hữu |
|
it's |
It's a big house. |
It is a big house |
|
Her room is tidy. |
Her đứng trước danh từ |
Mẹo ghi nhớ: Với cấu trúc sở hữu cách, hãy xác định ai là chủ thể sở hữu và đối tượng nào được nhắc đến. Không phải mọi từ có 's đều mang nghĩa sở hữu.
4. Cách làm bài tập sở hữu cách tiếng Anh lớp 6
Để hạn chế lỗi khi làm bài tập điền từ hoặc viết lại câu, học sinh có thể áp dụng ba bước sau:
|
Bước |
Cách thực hiện |
Ví dụ |
|
1. Xác định chủ thể sở hữu |
Tìm người hoặc nhóm người sở hữu đồ vật |
the bags of the students → students |
|
2. Chọn dấu sở hữu |
Kiểm tra danh từ số ít, số nhiều hay bất quy tắc |
students → students' |
|
3. Viết lại và kiểm tra |
Đặt chủ thể sở hữu trước danh từ được sở hữu, giữ nguyên nghĩa |
the students' bags |
Ví dụ:
The bicycles of the boys are new.
→ The boys' bicycles are new.
Vì boys là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s nên chỉ thêm dấu nháy đơn sau chữ s.
Lưu ý: Khi làm bài tập viết lại câu sở hữu cách lớp 6, cần giữ nguyên số lượng người sở hữu, đồ vật và hình thức động từ trong câu gốc.
Xem thêm:
- Hướng dẫn soạn tiếng Anh lớp 6 Unit 2 SGK Global Success
- Bộ bài tập về danh từ đếm được và không đếm được lớp 6
Bước đầu thử sức với 20 câu bài tập sở hữu cách lớp 6
Trước khi luyện tập với bộ 500 câu, học sinh hãy thử sức với 20 câu bài tập sở hữu cách lớp 6 Global Success dưới đây. Các câu hỏi được chia thành ba dạng: chọn đáp án đúng, điền dạng sở hữu cách và viết lại câu. Mỗi dạng giúp học sinh kiểm tra khả năng ghi nhớ công thức 's, s' và vận dụng vào những tình huống quen thuộc.
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng (10 câu)
Câu 1. This is ______ bedroom.
A. Lan's
B. Lans'
C. Lan
Câu 2. My ______ bike is blue. (I have only one brother.)
A. brothers
B. brother's
C. brothers'
Câu 3. The ______ playground is very large.
A. children's
B. childrens'
C. childrens
Câu 4. These are the ______ books. (The books belong to several students.)
A. student's
B. students'
C. students's
Câu 5. My ______ office is near the school. (The office belongs to one teacher.)
A. teachers'
B. teacher's
C. teachers
Câu 6. Those are the ______ shoes. (The shoes belong to several women.)
A. womens'
B. woman's
C. women's
Câu 7. Which phrase means "căn phòng của hai cô bé"?
A. the girl's room
B. the girls' room
C. the girls room
Câu 8. Choose the correct sentence. (The car belongs to both parents.)
A. This is my parents' car.
B. This is my parent's car.
C. This is my parents's car.
Câu 9. Which sentence uses the possessive 's?
A. She's tired.
B. It's cold.
C. Peter's desk is clean.
Câu 10. This is the ______ room. (The room belongs to several men.)
A. men's
B. mens'
C. man's
Bài tập 2: Điền dạng sở hữu cách thích hợp (5 câu)
Câu 11. This is __________. (Tom / pencil)
Câu 12. They are __________. (the girls / bags)
Câu 13. These are __________. (the children / toys)
Câu 14. That is __________. (my mother / phone)
Câu 15. Those are __________. (the teachers / notebooks)
Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng sở hữu cách (5 câu)
Câu 16. The room of Anna is beautiful.
→ __________________________________________.
Câu 17. The bicycles of the boys are new.
→ __________________________________________.
Câu 18. The toys of the children are on the floor.
→ __________________________________________.
Câu 19. The bag of my sister is under the desk.
→ __________________________________________.
Câu 20. The classroom of the students is large.
→ __________________________________________.
Đáp án và giải thích nhanh
Đáp án bài tập 1: Chọn đáp án đúng
|
Câu |
Đáp án |
Giải thích |
|
1 |
A. Lan's |
Tên riêng số ít thêm 's. |
|
2 |
B. brother's |
Brother là danh từ số ít, thêm 's. |
|
3 |
A. children's |
Children là danh từ số nhiều bất quy tắc, thêm 's. |
|
4 |
B. students' |
Students là số nhiều kết thúc bằng -s, chỉ thêm dấu '. |
|
5 |
B. teacher's |
Một giáo viên sở hữu văn phòng nên dùng teacher's. |
|
6 |
C. women's |
Women là danh từ số nhiều bất quy tắc, thêm 's. |
|
7 |
B. the girls' room |
Girls' thể hiện căn phòng của hai cô bé. |
|
8 |
A. This is my parents' car. |
Parents là danh từ số nhiều tận cùng bằng -s, chỉ thêm dấu '. |
|
9 |
C. Peter's desk is clean. |
Peter's là sở hữu cách; 's ở hai câu còn lại là dạng rút gọn của is. |
|
10 |
A. men's |
Men là danh từ số nhiều bất quy tắc, thêm 's. |
Đáp án bài tập 2: Điền dạng sở hữu cách thích hợp
|
Câu |
Đáp án |
Giải thích |
|
11 |
Tom's pencil |
Tom là tên riêng số ít, thêm 's. |
|
12 |
the girls' bags |
Girls là số nhiều kết thúc bằng -s, thêm dấu '. |
|
13 |
the children's toys |
Children là số nhiều bất quy tắc, thêm 's. |
|
14 |
my mother's phone |
Mother là danh từ số ít, thêm 's. |
|
15 |
the teachers' notebooks |
Teachers là số nhiều kết thúc bằng -s, thêm dấu '. |
Đáp án bài tập 3: Viết lại câu sử dụng sở hữu cách
|
Câu |
Đáp án |
|
16 |
Anna's room is beautiful. |
|
17 |
The boys' bicycles are new. |
|
18 |
The children's toys are on the floor. |
|
19 |
My sister's bag is under the desk. |
|
20 |
The students' classroom is large. |
6 Lỗi dễ mất điểm khi làm bài tập sở hữu cách lớp 6
Khi làm bài tập về sở hữu cách tiếng Anh lớp 6, nhiều học sinh đã nhớ công thức nhưng vẫn chọn sai đáp án vì chưa xác định được danh từ số ít, số nhiều hoặc nhầm lẫn chức năng của dấu nháy đơn.
Dưới đây là sáu lỗi thường gặp và cách khắc phục.
1. Nhầm vị trí dấu nháy đơn giữa 's và s'
|
Viết sai |
Viết đúng |
|
The boys's bikes |
The boys' bikes |
|
The girls's classroom |
The girls' classroom |
Nguyên nhân: Học sinh áp dụng công thức thêm 's cho tất cả danh từ mà không phân biệt danh từ số ít và số nhiều.
Cách tránh: Nếu danh từ là số nhiều thông thường đã kết thúc bằng -s, chỉ thêm dấu '.
2. Quên thêm 's vào danh từ số nhiều bất quy tắc
|
Viết sai |
Viết đúng |
|
The childrens' toys |
The children's toys |
|
The womens' bags |
The women's bags |
Nguyên nhân: Học sinh tưởng rằng mọi danh từ số nhiều đều cần thêm dấu ' vào cuối từ.
Cách tránh: Ghi nhớ children, men, women, people là những danh từ số nhiều không kết thúc bằng -s và thường cần thêm 's khi dùng sở hữu cách.
3. Quên dấu nháy đơn khi viết sở hữu cách
|
Viết sai |
Viết đúng |
|
My sisters bag is new. |
My sister's bag is new. |
|
The teachers room is large. |
The teacher's room is large. |
Trong hai ví dụ trên, mỗi đồ vật thuộc về một người: một chị/em gái hoặc một giáo viên.
Nguyên nhân: Học sinh quên dấu nháy đơn và viết chữ s như dạng số nhiều.
Cách tránh: Đặt câu hỏi “Của ai?” để xác định quan hệ sở hữu, sau đó dựa vào số lượng chủ thể để chọn vị trí dấu nháy đơn.
4. Nhầm 's sở hữu với 's viết tắt của is hoặc has
Ví dụ:
- She's a student. → She's = She is, không phải sở hữu cách.
- Tom's got a new bike. → Tom's = Tom has, không phải sở hữu cách.
- Tom's bike is new. → Tom's là sở hữu cách.
Cách tránh: Xét từ đứng sau 's và ý nghĩa của cả câu. Không phải mọi trường hợp có dấu nháy đơn đều thể hiện sự sở hữu.
5. Nhầm sở hữu chung với sở hữu riêng
So sánh:
- Tom and Jack's bedroom is large. → Tom và Jack dùng chung một phòng ngủ.
- Tom's and Jack's bedrooms are large. → Tom và Jack mỗi người có phòng ngủ riêng.
Khi hai người cùng sở hữu một đối tượng, sở hữu cách thường đặt ở người cuối cùng. Khi mỗi người sở hữu một đối tượng riêng, cả hai tên đều cần có dạng sở hữu.
Đây là kiến thức mở rộng giúp học sinh xử lý những câu nâng cao có nhiều chủ thể.
6. Không giữ nguyên nghĩa khi viết lại câu sở hữu cách
Ví dụ:
Câu gốc: The bags of the students are on the table.
- Viết sai: The student's bag is on the table.
- Viết đúng: The students' bags are on the table.
Trong câu sai, students đã bị chuyển thành student và bags chuyển thành bag, làm thay đổi số lượng người sở hữu và đồ vật được nhắc đến.
Cách tránh: Khi làm bài tập viết lại câu sở hữu cách lớp 6, học sinh cần kiểm tra cả danh từ sở hữu, danh từ được sở hữu và động từ của câu, thay vì chỉ tập trung vào dấu nháy đơn.
[Tải] Bộ bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF kèm lời giải chi tiết
Để giúp học sinh vận dụng công thức vào nhiều dạng bài tập khác nhau, VUS biên soạn bộ 500 câu bài tập về sở hữu cách lớp 6 theo chủ điểm ngữ pháp Possessive Case, phù hợp để bổ trợ kiến thức Unit 2 – My House trong chương trình Global Success.
Tài liệu gồm 50 bài, mỗi bài 10 câu, được sắp xếp theo từng dạng bài và có đáp án kèm giải thích quy tắc. Học sinh có thể tải PDF để luyện tập tại nhà, sử dụng trong các buổi ôn tập hoặc kiểm tra lại kiến thức sau khi học trên lớp.
→ TẢI NGAY: BỘ BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6 PDF CÓ ĐÁP ÁN
Củng cố ngữ pháp và phát triển tiếng Anh toàn diện cùng VUS Young Leaders
Nắm vững sở hữu cách giúp học sinh diễn đạt chính xác các mối quan hệ giữa người và đồ vật, đồng thời tạo nền tảng để học các cấu trúc ngữ pháp nâng cao trong giao tiếp và viết tiếng Anh.
Tuy nhiên, việc hoàn thành tốt các bài tập sở hữu cách lớp 6 mới chỉ là một bước trong quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ. Để sử dụng tiếng Anh tự nhiên, học sinh cần biết kết hợp ngữ pháp với từ vựng, phát âm và các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
Đây cũng là định hướng mà VUS chú trọng trong chương trình Young Leaders dành cho học sinh từ 11–15 tuổi.
Chương trình hướng đến việc hỗ trợ học viên:
- Củng cố ngữ pháp và mở rộng từ vựng: Từng bước sử dụng cấu trúc câu chính xác trong những chủ đề quen thuộc và học thuật.
- Phát triển đồng đều bốn kỹ năng: Tăng khả năng tiếp nhận thông tin và diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Anh.
- Tăng sự tự tin trong giao tiếp: Thực hành trình bày quan điểm, trao đổi thông tin và phản hồi trong các hoạt động học tập.
- Rèn luyện thói quen học tập chủ động: Rèn khả năng giải quyết vấn đề, suy luận và sử dụng tiếng Anh trong các tình huống có ý nghĩa.
- Chuẩn bị cho những mục tiêu học tập tiếp theo: Xây dựng nền tảng hướng tới các chứng chỉ Cambridge như A2 Key (KET), B1 Preliminary (PET) và lộ trình IELTS trong tương lai.
Với định hướng kết hợp kiến thức ngôn ngữ và năng lực vận dụng, VUS Young Leaders giúp học sinh không chỉ học để làm đúng bài tập mà còn từng bước biết cách sử dụng tiếng Anh trong học tập và cuộc sống.
Phụ huynh có thể tìm hiểu thêm về Chương trình Young Leaders tại VUS để lựa chọn lộ trình phù hợp với trình độ và mục tiêu của con.
Sở hữu cách là kiến thức ngữ pháp nền tảng nhưng đòi hỏi học sinh phải phân biệt chính xác danh từ số ít, danh từ số nhiều và cách sử dụng dấu nháy đơn. Khi nắm chắc các quy tắc này, học sinh sẽ hạn chế được những lỗi thường gặp trong dạng bài điền từ, chọn đáp án và viết lại câu.
Với 500 câu bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án, học sinh có thể chủ động ôn luyện từ cơ bản đến nâng cao, củng cố khả năng nhận biết và vận dụng sở hữu cách chính xác. Hãy kết hợp làm bài tập, đối chiếu đáp án và sửa lỗi thường xuyên để ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp về bài tập sở hữu cách lớp 6
-
Sở hữu cách trong tiếng Anh lớp 6 là gì?
Sở hữu cách (Possessive Case) là cấu trúc dùng để thể hiện quan hệ sở hữu hoặc liên hệ giữa người, vật và đối tượng khác. Trong chương trình Tiếng Anh lớp 6, học sinh thường gặp cấu trúc 's với danh từ số ít và dấu ' với danh từ số nhiều tận cùng bằng -s. Ví dụ: Lan's book nghĩa là quyển sách của Lan. -
Khi nào dùng 's và khi nào dùng s' trong sở hữu cách?
Dùng 's sau danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều bất quy tắc không kết thúc bằng -s, chẳng hạn the teacher's desk và the children's toys. Với danh từ số nhiều đã tận cùng bằng -s, chỉ cần thêm dấu nháy đơn, như the students' classroom. Để chọn đúng, học sinh cần xác định danh từ sở hữu là số ít hay số nhiều. -
Bài tập sở hữu cách lớp 6 Global Success nằm ở Unit nào?
Sở hữu cách được giới thiệu trong Unit 2 – My House của chương trình Tiếng Anh 6 Global Success. Học sinh được làm quen với cách diễn đạt sự sở hữu, chẳng hạn phòng ngủ của một người hoặc đồ dùng của các thành viên trong gia đình. Ngoài sở hữu cách, phần ngữ pháp của Unit 2 còn có giới từ chỉ vị trí.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
![[MỚI] 500 câu Bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án [MỚI] 500 câu Bài tập sở hữu cách lớp 6 PDF có đáp án](https://vus.edu.vn/webroot/upload/202407/1f91f9b55f314b725afc059e8094a509.webp)