Kho học liệu "khổng lồ", tổng hợp từ vựng theo chủ đề, hệ thống ngữ pháp dễ hiểu, mẫu câu ứng dụng, tài liệu tham khảo và bài tập miễn phí, giúp người học củng cố nền tảng, mở rộng kiến thức tiếng Anh.
Tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục kèm quốc tịch & ngôn ngữ

Bạn đã biết cách gọi tên các nước bằng tiếng Anh nhưng vẫn nhầm lẫn giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ? Việc nắm vững nhóm từ vựng này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức địa lý mà còn tự tin giới thiệu bản thân và giao tiếp bằng tiếng Anh.
Trong bài viết này, VUS tổng hợp 195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục, kèm phiên âm IPA, quốc tịch và ngôn ngữ tiêu biểu. Nội dung bao gồm:
- Tìm hiểu tên nước bằng tiếng Anh là gì và vì sao thế giới thường được thống kê có 195 quốc gia.
- Tra cứu tên nước theo 5 châu lục, kèm nghĩa tiếng Việt, phiên âm IPA, quốc tịch và ngôn ngữ.
- Hiểu sự khác nhau giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ.
- Hướng dẫn dùng mạo từ, giới từ, cách viết hoa và các mẫu câu giao tiếp thông dụng.
- Luyện tập 40 câu hỏi từ cơ bản đến vận dụng, kèm lời giải chi tiết.
Thông qua bài học, bạn có thể hệ thống hóa vốn từ vựng theo từng khu vực địa lý, ghi nhớ cách đọc và vận dụng kiến thức chính xác hơn trong học tập cũng như giao tiếp hằng ngày.
Table of Contents
Tên các nước bằng tiếng Anh là gì? Thế giới có bao nhiêu quốc gia?
Tên các nước bằng tiếng Anh (Country names in English) là tên gọi của các quốc gia được sử dụng trong tiếng Anh, chẳng hạn như Vietnam (Việt Nam), Japan (Nhật Bản), France (Pháp) và Australia (Úc).
Theo cách thống kê dựa trên Liên Hợp Quốc, thế giới thường được liệt kê với 195 quốc gia bao gồm 193 quốc gia thành viên và 2 nhà nước quan sát viên không phải thành viên. Dưới đây là một số ví dụ về tên các đất nước bằng tiếng Anh thường gặp:
|
Tên tiếng Anh (Country) |
Tên tiếng Việt |
|
Vietnam / Viet Nam |
Việt Nam |
|
Japan |
Nhật Bản |
|
South Korea |
Hàn Quốc |
|
France |
Pháp |
|
Germany |
Đức |
|
Australia |
Úc |
|
the United States |
Hoa Kỳ |
|
the United Kingdom |
Vương quốc Anh |
Vì sao có tài liệu ghi 193, 195 hoặc hơn 200 quốc gia?
Sự khác biệt chủ yếu đến từ tiêu chí thống kê:
- 193 quốc gia: Số quốc gia thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc.
- 195 quốc gia: Gồm 193 thành viên Liên Hợp Quốc và 2 nhà nước quan sát viên là Tòa Thánh (Holy See) và Nhà nước Palestine (State of Palestine).
- Hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ: Một số danh sách mở rộng còn tính thêm các vùng lãnh thổ và khu vực địa lý có tên gọi riêng, không đồng nghĩa tất cả đều là quốc gia độc lập.
Vì vậy, khi học tên tất cả các nước bằng tiếng Anh, bạn nên xác định rõ phạm vi danh sách để tránh nhầm lẫn giữa country (quốc gia), territory (vùng lãnh thổ) và continent (châu lục).
Trong bài viết này, VUS sử dụng danh sách 195 theo cách tính trên, giúp bạn hệ thống hóa tên quốc gia bằng tiếng Anh trước khi tìm hiểu quốc tịch, ngôn ngữ và cách sử dụng trong giao tiếp.
195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục kèm quốc tịch và ngôn ngữ
Để ghi nhớ tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh hiệu quả, bạn nên học theo từng châu lục, đồng thời kết hợp tên quốc gia (Country), quốc tịch (Nationality) và ngôn ngữ (Language).
Cách học này giúp bạn không chỉ nhận diện từ vựng mà còn biết cách giới thiệu quê quán, quốc tịch và ngôn ngữ trong giao tiếp.
Dưới đây là bảng tổng hợp 195 tên các nước bằng tiếng Anh, được phân chia thành 5 khu vực địa lý:
- Châu Á (Asia): 48 quốc gia.
- Châu Âu (Europe): 44 quốc gia.
- Châu Mỹ (Americas): 35 quốc gia.
- Châu Phi (Africa): 54 quốc gia.
- Châu Đại Dương (Oceania): 14 quốc gia.
Tên các nước châu Á bằng tiếng Anh (Asia)
Châu Á là khu vực gần gũi với người học Việt Nam, bao gồm những quốc gia thường xuất hiện trong bài học và giao tiếp như Japan (Nhật Bản), China (Trung Quốc), Singapore (Singapore) và Thailand (Thái Lan).
Khi học tên các nước châu Á bằng tiếng Anh, bạn nên bắt đầu từ các nước Đông Nam Á, sau đó mở rộng sang những quốc gia còn lại.
|
Tên tiếng Anh |
Tên tiếng Việt |
IPA |
Quốc tịch |
Ngôn ngữ tiêu biểu |
|
Afghanistan |
Afghanistan |
/æfˈɡæn.ɪ.stæn/ |
Afghan |
Dari, Pashto |
|
Armenia |
Armenia |
/ɑːˈmiː.ni.ə/ |
Armenian |
Armenian |
|
Azerbaijan |
Azerbaijan |
/ˌæz.ə.baɪˈdʒɑːn/ |
Azerbaijani |
Azerbaijani |
|
Bahrain |
Bahrain |
/bɑːˈreɪn/ |
Bahraini |
Arabic |
|
Bangladesh |
Bangladesh |
/ˌbæŋ.ɡləˈdeʃ/ |
Bangladeshi |
Bengali |
|
Bhutan |
Bhutan |
/buːˈtɑːn/ |
Bhutanese |
Dzongkha |
|
Brunei |
Brunei |
/bruːˈnaɪ/ |
Bruneian |
Malay |
|
Cambodia |
Campuchia |
/kæmˈbəʊ.di.ə/ |
Cambodian |
Khmer |
|
China |
Trung Quốc |
/ˈtʃaɪ.nə/ |
Chinese |
Mandarin Chinese |
|
Cyprus |
Síp |
/ˈsaɪ.prəs/ |
Cypriot |
Greek, Turkish |
|
Georgia |
Gruzia |
/ˈdʒɔː.dʒə/ |
Georgian |
Georgian |
|
India |
Ấn Độ |
/ˈɪn.di.ə/ |
Indian |
Hindi, English |
|
Indonesia |
Indonesia |
/ˌɪn.dəˈniː.ʒə/ |
Indonesian |
Indonesian |
|
Iran |
Iran |
/ɪˈrɑːn/ |
Iranian |
Persian (Farsi) |
|
Iraq |
Iraq |
/ɪˈrɑːk/ |
Iraqi |
Arabic, Kurdish |
|
Israel |
Israel |
/ˈɪz.reɪ.əl/ |
Israeli |
Hebrew, Arabic |
|
Japan |
Nhật Bản |
/dʒəˈpæn/ |
Japanese |
Japanese |
|
Jordan |
Jordan |
/ˈdʒɔː.dən/ |
Jordanian |
Arabic |
|
Kazakhstan |
Kazakhstan |
/ˌkæz.ækˈstɑːn/ |
Kazakhstani |
Kazakh, Russian |
|
Kuwait |
Kuwait |
/kʊˈweɪt/ |
Kuwaiti |
Arabic |
|
Kyrgyzstan |
Kyrgyzstan |
/ˌkɪə.ɡɪˈstɑːn/ |
Kyrgyzstani |
Kyrgyz, Russian |
|
Laos |
Lào |
/laʊs/ |
Lao / Laotian |
Lao |
|
Lebanon |
Liban |
/ˈleb.ə.nən/ |
Lebanese |
Arabic |
|
Malaysia |
Malaysia |
/məˈleɪ.zi.ə/ |
Malaysian |
Malay |
|
the Maldives |
Maldives |
/ðə ˈmɔːl.diːvz/ |
Maldivian |
Dhivehi |
|
Mongolia |
Mông Cổ |
/mɒŋˈɡəʊ.li.ə/ |
Mongolian |
Mongolian |
|
Myanmar |
Myanmar |
/ˈmjæn.mɑː/ |
Burmese |
Burmese |
|
Nepal |
Nepal |
/nɪˈpɔːl/ |
Nepali / Nepalese |
Nepali |
|
North Korea |
Triều Tiên |
/nɔːθ kəˈriː.ə/ |
North Korean |
Korean |
|
Oman |
Oman |
/əʊˈmɑːn/ |
Omani |
Arabic |
|
Pakistan |
Pakistan |
/ˌpɑː.kɪˈstɑːn/ |
Pakistani |
Urdu, English |
|
Palestine |
Palestine |
/ˈpæl.ə.staɪn/ |
Palestinian |
Arabic |
|
the Philippines |
Philippines |
/ðə ˈfɪl.ɪ.piːnz/ |
Filipino |
Filipino, English |
|
Qatar |
Qatar |
/ˈkæt.ɑːr/ |
Qatari |
Arabic |
|
Saudi Arabia |
Ả Rập Xê Út |
/ˌsaʊ.di əˈreɪ.bi.ə/ |
Saudi / Saudi Arabian |
Arabic |
|
Singapore |
Singapore |
/ˈsɪŋ.ə.pɔːr/ |
Singaporean |
English, Malay, Mandarin Chinese, Tamil |
|
South Korea |
Hàn Quốc |
/saʊθ kəˈriː.ə/ |
South Korean |
Korean |
|
Sri Lanka |
Sri Lanka |
/ˌsriː ˈlæŋ.kə/ |
Sri Lankan |
Sinhala, Tamil |
|
Syria |
Syria |
/ˈsɪr.i.ə/ |
Syrian |
Arabic |
|
Tajikistan |
Tajikistan |
/tɑːˈdʒiː.kɪˌstɑːn/ |
Tajikistani |
Tajik |
|
Thailand |
Thái Lan |
/ˈtaɪ.lænd/ |
Thai |
Thai |
|
Timor-Leste |
Đông Timor |
/ˌtiː.mɔː ˈles.teɪ/ |
Timorese |
Tetum, Portuguese |
|
Türkiye |
Thổ Nhĩ Kỳ |
/tɜːˈkiː.jeɪ/ |
Turkish |
Turkish |
|
Turkmenistan |
Turkmenistan |
/ˌtɜːk.men.ɪˈstɑːn/ |
Turkmen |
Turkmen |
|
the United Arab Emirates |
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈær.əb ˈem.ɪ.rəts/ |
Emirati |
Arabic |
|
Uzbekistan |
Uzbekistan |
/ʊzˌbek.ɪˈstɑːn/ |
Uzbek / Uzbekistani |
Uzbek |
|
Vietnam / Viet Nam |
Việt Nam |
/ˌvjetˈnæm/ |
Vietnamese |
Vietnamese |
|
Yemen |
Yemen |
/ˈjem.ən/ |
Yemeni |
Arabic |
Tên các nước châu Âu bằng tiếng Anh (Europe)
Khi tra cứu tên các nước châu Âu bằng tiếng Anh, người học thường gặp những cặp từ dễ nhầm như Austria – Australia hoặc Sweden – Switzerland. Ngoài ra, tên quốc gia và từ chỉ quốc tịch đôi khi khác nhau hoàn toàn, chẳng hạn Germany – German, Greece – Greek.
Bảng dưới đây giúp bạn tra cứu 44 quốc gia thuộc châu Âu:
|
Tên tiếng Anh |
Tên tiếng Việt |
IPA |
Quốc tịch |
Ngôn ngữ tiêu biểu |
|
Albania |
Albania |
/ælˈbeɪ.ni.ə/ |
Albanian |
Albanian |
|
Andorra |
Andorra |
/ænˈdɔːr.ə/ |
Andorran |
Catalan |
|
Austria |
Áo |
/ˈɒs.tri.ə/ |
Austrian |
German |
|
Belarus |
Belarus |
/ˌbel.əˈruːs/ |
Belarusian |
Belarusian, Russian |
|
Belgium |
Bỉ |
/ˈbel.dʒəm/ |
Belgian |
Dutch, French, German |
|
Bosnia and Herzegovina |
Bosnia và Herzegovina |
/ˌbɒz.ni.ə ənd ˌhɜːt.səˈɡɒv.ɪ.nə/ |
Bosnian / Herzegovinian |
Bosnian, Croatian, Serbian |
|
Bulgaria |
Bulgaria |
/bʌlˈɡeə.ri.ə/ |
Bulgarian |
Bulgarian |
|
Croatia |
Croatia |
/krəʊˈeɪ.ʃə/ |
Croatian |
Croatian |
|
Czechia |
Séc |
/ˈtʃek.i.ə/ |
Czech |
Czech |
|
Denmark |
Đan Mạch |
/ˈden.mɑːk/ |
Danish |
Danish |
|
Estonia |
Estonia |
/eˈstəʊ.ni.ə/ |
Estonian |
Estonian |
|
Finland |
Phần Lan |
/ˈfɪn.lənd/ |
Finnish |
Finnish, Swedish |
|
France |
Pháp |
/frɑːns/ |
French |
French |
|
Germany |
Đức |
/ˈdʒɜː.mə.ni/ |
German |
German |
|
Greece |
Hy Lạp |
/ɡriːs/ |
Greek |
Greek |
|
Hungary |
Hungary |
/ˈhʌŋ.ɡər.i/ |
Hungarian |
Hungarian |
|
Iceland |
Iceland |
/ˈaɪs.lənd/ |
Icelandic |
Icelandic |
|
Ireland |
Ireland |
/ˈaɪə.lənd/ |
Irish |
Irish, English |
|
Italy |
Ý |
/ˈɪt.ə.li/ |
Italian |
Italian |
|
Latvia |
Latvia |
/ˈlæt.vi.ə/ |
Latvian |
Latvian |
|
Liechtenstein |
Liechtenstein |
/ˈlɪk.tən.staɪn/ |
Liechtensteiner |
German |
|
Lithuania |
Litva |
/ˌlɪθ.juˈeɪ.ni.ə/ |
Lithuanian |
Lithuanian |
|
Luxembourg |
Luxembourg |
/ˈlʌk.səm.bɜːɡ/ |
Luxembourgish |
Luxembourgish, French, German |
|
Malta |
Malta |
/ˈmɒl.tə/ |
Maltese |
Maltese, English |
|
Moldova |
Moldova |
/mɒlˈdəʊ.və/ |
Moldovan |
Romanian |
|
Monaco |
Monaco |
/ˈmɒn.ə.kəʊ/ |
Monegasque |
French |
|
Montenegro |
Montenegro |
/ˌmɒn.tɪˈniː.ɡrəʊ/ |
Montenegrin |
Montenegrin |
|
the Netherlands |
Hà Lan |
/ðə ˈneð.ə.ləndz/ |
Dutch |
Dutch |
|
North Macedonia |
Bắc Macedonia |
/nɔːθ ˌmæs.ɪˈdəʊ.ni.ə/ |
Macedonian |
Macedonian, Albanian |
|
Norway |
Na Uy |
/ˈnɔː.weɪ/ |
Norwegian |
Norwegian |
|
Poland |
Ba Lan |
/ˈpəʊ.lənd/ |
Polish |
Polish |
|
Portugal |
Bồ Đào Nha |
/ˈpɔː.tʃʊ.ɡəl/ |
Portuguese |
Portuguese |
|
Romania |
Romania |
/ruˈmeɪ.ni.ə/ |
Romanian |
Romanian |
|
Russia |
Nga |
/ˈrʌʃ.ə/ |
Russian |
Russian |
|
San Marino |
San Marino |
/ˌsæn məˈriː.nəʊ/ |
Sammarinese |
Italian |
|
Serbia |
Serbia |
/ˈsɜː.bi.ə/ |
Serbian |
Serbian |
|
Slovakia |
Slovakia |
/sləʊˈvæk.i.ə/ |
Slovak |
Slovak |
|
Slovenia |
Slovenia |
/sləʊˈviː.ni.ə/ |
Slovenian |
Slovenian |
|
Spain |
Tây Ban Nha |
/speɪn/ |
Spanish |
Spanish |
|
Sweden |
Thụy Điển |
/ˈswiː.dən/ |
Swedish |
Swedish |
|
Switzerland |
Thụy Sĩ |
/ˈswɪt.sə.lənd/ |
Swiss |
German, French, Italian, Romansh |
|
Ukraine |
Ukraine |
/juːˈkreɪn/ |
Ukrainian |
Ukrainian |
|
the United Kingdom |
Vương quốc Anh |
/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈkɪŋ.dəm/ |
British |
English, Welsh, Scottish Gaelic, Irish |
|
Vatican City |
Thành Vatican |
/ˈvæt.ɪ.kən ˈsɪt.i/ |
Vatican citizen (công dân Vatican) |
Italian, Latin |
Lưu ý: Vatican City và Holy See (Tòa Thánh) là hai thực thể có liên hệ mật thiết nhưng không hoàn toàn đồng nhất về pháp lý. Nhà nước quan sát viên tại Liên Hợp Quốc là Holy See.
Vì thế, mục Vatican City trong bảng có tính chất hỗ trợ tra cứu địa danh, không nên hiểu đây là tên chính thức thay thế Holy See tại Liên Hợp Quốc.
Xem thêm:
- Màu sắc tiếng Anh: Từ vựng, cụm từ, thành ngữ & bài tập
- Tổng hợp 100+ từ vựng các con vật bằng tiếng Anh thông dụng
- Danh sách đầy đủ 200+ từ vựng các môn học bằng tiếng Anh
Tên các nước châu Mỹ bằng tiếng Anh (Americas)
Châu Mỹ bao gồm các quốc gia thuộc Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Caribe và Nam Mỹ. Khi học tên các nước ở khu vực này, bạn sẽ nhận thấy tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha được sử dụng rộng rãi nhưng phân bố khác nhau giữa các quốc gia.
Ví dụ, người Brazil có quốc tịch Brazilian và sử dụng tiếng Bồ Đào Nha (Portuguese), trong khi người Argentina có quốc tịch Argentinian và sử dụng tiếng Tây Ban Nha (Spanish).
|
Tên tiếng Anh |
Tên tiếng Việt |
IPA |
Quốc tịch |
Ngôn ngữ tiêu biểu |
|
Antigua and Barbuda |
Antigua và Barbuda |
/ænˌtiː.ɡə ənd bɑːˈbjuː.də/ |
Antiguan / Barbudan |
English |
|
Argentina |
Argentina |
/ˌɑː.dʒənˈtiː.nə/ |
Argentinian / Argentine |
Spanish |
|
the Bahamas |
Bahamas |
/ðə bəˈhɑː.məz/ |
Bahamian |
English |
|
Barbados |
Barbados |
/bɑːˈbeɪ.dɒs/ |
Barbadian |
English |
|
Belize |
Belize |
/bəˈliːz/ |
Belizean |
English, Spanish |
|
Bolivia |
Bolivia |
/bəˈlɪv.i.ə/ |
Bolivian |
Spanish, Quechua, Aymara |
|
Brazil |
Brazil |
/brəˈzɪl/ |
Brazilian |
Portuguese |
|
Canada |
Canada |
/ˈkæn.ə.də/ |
Canadian |
English, French |
|
Chile |
Chile |
/ˈtʃɪl.i/ |
Chilean |
Spanish |
|
Colombia |
Colombia |
/kəˈlɒm.bi.ə/ |
Colombian |
Spanish |
|
Costa Rica |
Costa Rica |
/ˌkɒs.tə ˈriː.kə/ |
Costa Rican |
Spanish |
|
Cuba |
Cuba |
/ˈkjuː.bə/ |
Cuban |
Spanish |
|
Dominica |
Dominica |
/ˌdɒm.ɪˈniː.kə/ |
Dominican |
English, Dominican Creole French |
|
Dominican Republic |
Cộng hòa Dominica |
/dəˌmɪn.ɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/ |
Dominican |
Spanish |
|
Ecuador |
Ecuador |
/ˈek.wə.dɔːr/ |
Ecuadorian |
Spanish, Quechua |
|
El Salvador |
El Salvador |
/el ˈsæl.və.dɔːr/ |
Salvadoran |
Spanish |
|
Grenada |
Grenada |
/ɡrəˈneɪ.də/ |
Grenadian |
English |
|
Guatemala |
Guatemala |
/ˌɡwɑː.təˈmɑː.lə/ |
Guatemalan |
Spanish, Mayan languages |
|
Guyana |
Guyana |
/ɡaɪˈæn.ə/ |
Guyanese |
English |
|
Haiti |
Haiti |
/ˈheɪ.ti/ |
Haitian |
Haitian Creole, French |
|
Honduras |
Honduras |
/hɒnˈdjʊə.rəs/ |
Honduran |
Spanish |
|
Jamaica |
Jamaica |
/dʒəˈmeɪ.kə/ |
Jamaican |
English, Jamaican Patois |
|
Mexico |
Mexico |
/ˈmek.sɪ.kəʊ/ |
Mexican |
Spanish, Nahuatl |
|
Nicaragua |
Nicaragua |
/ˌnɪk.əˈræɡ.juə/ |
Nicaraguan |
Spanish |
|
Panama |
Panama |
/ˈpæn.ə.mɑː/ |
Panamanian |
Spanish |
|
Paraguay |
Paraguay |
/ˈpær.ə.ɡwaɪ/ |
Paraguayan |
Spanish, Guarani |
|
Peru |
Peru |
/pəˈruː/ |
Peruvian |
Spanish, Quechua, Aymara |
|
Saint Kitts and Nevis |
Saint Kitts và Nevis |
/seɪnt ˌkɪts ənd ˈniː.vɪs/ |
Kittitian / Nevisian |
English |
|
Saint Lucia |
Saint Lucia |
/seɪnt ˈluː.ʃə/ |
Saint Lucian |
English, Saint Lucian Creole French |
|
Saint Vincent and the Grenadines |
Saint Vincent và Grenadines |
/seɪnt ˈvɪn.sənt ənd ðə ˌɡren.əˈdiːnz/ |
Vincentian |
English |
|
Suriname |
Suriname |
/ˌsʊə.rɪˈnɑːm/ |
Surinamese |
Dutch, Sranan Tongo |
|
Trinidad and Tobago |
Trinidad và Tobago |
/ˌtrɪn.ɪ.dæd ənd təˈbeɪ.ɡəʊ/ |
Trinidadian / Tobagonian |
English |
|
the United States |
Hoa Kỳ (Mỹ) |
/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈsteɪts/ |
American |
English |
|
Uruguay |
Uruguay |
/ˈjʊə.rə.ɡwaɪ/ |
Uruguayan |
Spanish |
|
Venezuela |
Venezuela |
/ˌven.əˈzweɪ.lə/ |
Venezuelan |
Spanish |
Tên các nước châu Phi bằng tiếng Anh (Africa)
Châu Phi có 54 quốc gia trong danh sách này, với sự đa dạng lớn về ngôn ngữ và văn hóa. Ngoài tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Ả Rập và tiếng Bồ Đào Nha, nhiều ngôn ngữ bản địa như Swahili, Amharic, Hausa và Zulu cũng được sử dụng rộng rãi.
Một số quốc gia có tên gần giống nhau nhưng là những nước độc lập khác nhau. Chẳng hạn, Niger và Nigeria không phải cùng một nước. Tương tự, Republic of the Congo và Democratic Republic of the Congo có tên gần giống nhau nhưng là hai quốc gia riêng biệt.
|
Tên tiếng Anh |
Tên tiếng Việt |
IPA |
Quốc tịch |
Ngôn ngữ tiêu biểu |
|
Algeria |
Algeria |
/ælˈdʒɪə.ri.ə/ |
Algerian |
Arabic, Tamazight |
|
Angola |
Angola |
/æŋˈɡəʊ.lə/ |
Angolan |
Portuguese |
|
Benin |
Benin |
/beˈniːn/ |
Beninese |
French, Fon |
|
Botswana |
Botswana |
/bɒtˈswɑː.nə/ |
Botswanan |
Setswana, English |
|
Burkina Faso |
Burkina Faso |
/bɜːˌkiː.nə ˈfæs.əʊ/ |
Burkinabè |
Mooré, French |
|
Burundi |
Burundi |
/bʊˈrʊn.di/ |
Burundian |
Kirundi, French |
|
Cabo Verde |
Cabo Verde |
/ˌkɑː.bəʊ ˈvɜː.di/ |
Cape Verdean |
Portuguese, Cape Verdean Creole |
|
Cameroon |
Cameroon |
/ˌkæm.əˈruːn/ |
Cameroonian |
French, English |
|
Central African Republic |
Cộng hòa Trung Phi |
/ˌsen.trəl ˈæf.rɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/ |
Central African |
Sango, French |
|
Chad |
Chad |
/tʃæd/ |
Chadian |
Arabic, French |
|
Comoros |
Comoros |
/ˈkɒm.ə.rəʊz/ |
Comorian |
Comorian, Arabic, French |
|
Republic of the Congo |
Cộng hòa Congo |
/rɪˌpʌb.lɪk əv ðə ˈkɒŋ.ɡəʊ/ |
Congolese |
French, Lingala |
|
Côte d’Ivoire |
Bờ Biển Ngà |
/ˌkəʊt diːˈvwɑːr/ |
Ivorian |
French |
|
Democratic Republic of the Congo |
Cộng hòa Dân chủ Congo |
/ˌdem.əˈkræt.ɪk rɪˈpʌb.lɪk əv ðə ˈkɒŋ.ɡəʊ/ |
Congolese |
French, Swahili, Lingala |
|
Djibouti |
Djibouti |
/dʒɪˈbuː.ti/ |
Djiboutian |
Somali, Arabic, French |
|
Egypt |
Ai Cập |
/ˈiː.dʒɪpt/ |
Egyptian |
Arabic |
|
Equatorial Guinea |
Guinea Xích Đạo |
/ˌek.wəˌtɔː.ri.əl ˈɡɪn.i/ |
Equatorial Guinean |
Spanish, French, Portuguese |
|
Eritrea |
Eritrea |
/ˌer.ɪˈtreɪ.ə/ |
Eritrean |
Tigrinya, Arabic |
|
Eswatini |
Eswatini |
/ˌes.wɑːˈtiː.ni/ |
Swazi |
siSwati, English |
|
Ethiopia |
Ethiopia |
/ˌiː.θiˈəʊ.pi.ə/ |
Ethiopian |
Amharic, Oromo |
|
Gabon |
Gabon |
/ɡæˈbɒn/ |
Gabonese |
French, Fang |
|
the Gambia |
Gambia |
/ðə ˈɡæm.bi.ə/ |
Gambian |
English, Mandinka |
|
Ghana |
Ghana |
/ˈɡɑː.nə/ |
Ghanaian |
English, Akan |
|
Guinea |
Guinea |
/ˈɡɪn.i/ |
Guinean |
French, Pular |
|
Guinea-Bissau |
Guinea-Bissau |
/ˌɡɪn.i bɪˈsaʊ/ |
Bissau-Guinean |
Portuguese, Guinea-Bissau Creole |
|
Kenya |
Kenya |
/ˈken.jə/ |
Kenyan |
Swahili, English |
|
Lesotho |
Lesotho |
/ləˈsuː.tuː/ |
Basotho (tính từ/số nhiều) Mosotho (một người) |
Sesotho, English |
|
Liberia |
Liberia |
/laɪˈbɪə.ri.ə/ |
Liberian |
English |
|
Libya |
Libya |
/ˈlɪb.i.ə/ |
Libyan |
Arabic |
|
Madagascar |
Madagascar |
/ˌmæd.əˈɡæs.kər/ |
Malagasy |
Malagasy, French |
|
Malawi |
Malawi |
/məˈlɑː.wi/ |
Malawian |
Chichewa, English |
|
Mali |
Mali |
/ˈmɑː.li/ |
Malian |
Bambara, French |
|
Mauritania |
Mauritania |
/ˌmɒr.ɪˈteɪ.ni.ə/ |
Mauritanian |
Arabic |
|
Mauritius |
Mauritius |
/məˈrɪʃ.əs/ |
Mauritian |
Mauritian Creole, English, French |
|
Morocco |
Maroc |
/məˈrɒk.əʊ/ |
Moroccan |
Arabic, Amazigh |
|
Mozambique |
Mozambique |
/ˌməʊ.zæmˈbiːk/ |
Mozambican |
Portuguese |
|
Namibia |
Namibia |
/nəˈmɪb.i.ə/ |
Namibian |
English, Oshiwambo |
|
Niger |
Niger |
/niːˈʒeər/ |
Nigerien |
Hausa, Zarma, French |
|
Nigeria |
Nigeria |
/naɪˈdʒɪə.ri.ə/ |
Nigerian |
English, Hausa, Yoruba, Igbo |
|
Rwanda |
Rwanda |
/ruˈæn.də/ |
Rwandan |
Kinyarwanda, English, French |
|
São Tomé and Príncipe |
São Tomé và Príncipe |
/saʊ təˌmeɪ ənd ˈprɪn.sɪ.peɪ/ |
São Toméan |
Portuguese |
|
Senegal |
Senegal |
/ˌsen.ɪˈɡɔːl/ |
Senegalese |
Wolof, French |
|
the Seychelles |
Seychelles |
/ðə seɪˈʃelz/ |
Seychellois |
Seychellois Creole, English, French |
|
Sierra Leone |
Sierra Leone |
/siˌer.ə liˈəʊn/ |
Sierra Leonean |
English, Krio |
|
Somalia |
Somalia |
/səˈmɑː.li.ə/ |
Somali |
Somali, Arabic |
|
South Africa |
Nam Phi |
/saʊθ ˈæf.rɪ.kə/ |
South African |
Zulu, Xhosa, English |
|
South Sudan |
Nam Sudan |
/saʊθ suːˈdɑːn/ |
South Sudanese |
English, Juba Arabic |
|
Sudan |
Sudan |
/suːˈdɑːn/ |
Sudanese |
Arabic, English |
|
Tanzania |
Tanzania |
/ˌtæn.zəˈniː.ə/ |
Tanzanian |
Swahili, English |
|
Togo |
Togo |
/ˈtəʊ.ɡəʊ/ |
Togolese |
French, Ewe |
|
Tunisia |
Tunisia |
/tjuːˈnɪz.i.ə/ |
Tunisian |
Arabic |
|
Uganda |
Uganda |
/juːˈɡæn.də/ |
Ugandan |
English, Swahili, Luganda |
|
Zambia |
Zambia |
/ˈzæm.bi.ə/ |
Zambian |
English, Bemba |
|
Zimbabwe |
Zimbabwe |
/zɪmˈbɑːb.weɪ/ |
Zimbabwean |
Shona, Ndebele, English |
Tên các nước châu Đại Dương bằng tiếng Anh (Oceania)
Châu Đại Dương gồm Australia, New Zealand và nhiều quốc đảo thuộc Thái Bình Dương. Dưới đây là danh sách 14 quốc gia thuộc châu Đại Dương:
|
Tên tiếng Anh |
Tên tiếng Việt |
IPA |
Quốc tịch |
Ngôn ngữ tiêu biểu |
|
Australia |
Úc |
/ɒˈstreɪ.li.ə/ |
Australian |
English |
|
Fiji |
Fiji |
/ˈfiː.dʒiː/ |
Fijian |
Fijian, English, Fiji Hindi |
|
Kiribati |
Kiribati |
/ˈkɪr.ɪˌbæs/ |
I-Kiribati |
Gilbertese, English |
|
the Marshall Islands |
Quần đảo Marshall |
/ðə ˈmɑː.ʃəl ˈaɪ.ləndz/ |
Marshallese |
Marshallese, English |
|
Micronesia |
Liên bang Micronesia |
/ˌmaɪ.krəˈniː.ʒə/ |
Micronesian |
English, Chuukese, Pohnpeian |
|
Nauru |
Nauru |
/nɑːˈuː.ruː/ |
Nauruan |
Nauruan, English |
|
New Zealand |
New Zealand |
/ˌnjuː ˈziː.lənd/ |
New Zealander |
English, Māori |
|
Palau |
Palau |
/pəˈlaʊ/ |
Palauan |
Palauan, English |
|
Papua New Guinea |
Papua New Guinea |
/ˌpæp.u.ə ˌnjuː ˈɡɪn.i/ |
Papua New Guinean |
Tok Pisin, English, Hiri Motu |
|
Samoa |
Samoa |
/səˈməʊ.ə/ |
Samoan |
Samoan, English |
|
the Solomon Islands |
Quần đảo Solomon |
/ðə ˈsɒl.ə.mən ˈaɪ.ləndz/ |
Solomon Islander |
English, Solomon Islands Pijin |
|
Tonga |
Tonga |
/ˈtɒŋ.ə/ |
Tongan |
Tongan, English |
|
Tuvalu |
Tuvalu |
/tuːˈvɑː.luː/ |
Tuvaluan |
Tuvaluan, English |
|
Vanuatu |
Vanuatu |
/ˌvæn.uˈɑː.tuː/ |
Ni-Vanuatu |
Bislama, English, French |
Bạn có thể kết hợp bản đồ, hình ảnh quốc kỳ và bảng từ vựng để ghi nhớ các nước thuộc châu Đại Dương. Khi luyện cách đọc tên các nước bằng tiếng Anh, hãy ưu tiên nghe phát âm chuẩn của những tên khó như Kiribati, Nauru và Vanuatu, thay vì chỉ dựa vào cách viết.
Như vậy, bạn đã có danh sách 195 tên nước theo 5 châu lục, kèm quốc tịch và ngôn ngữ tiêu biểu. Ở phần tiếp theo, chúng ta sẽ phân biệt rõ Country, Nationality và Language để tránh nhầm lẫn khi sử dụng trong câu tiếng Anh.
Xem thêm:
- 80+ Từ vựng quần áo tiếng Anh đầy đủ: Áo, quần, váy, giày, tất,...
- 220+ Từ vựng nhà bếp bằng tiếng Anh qua căn bếp châu Á
- Tổng hợp các ngành học bằng tiếng Anh và từ vựng liên quan
Phân biệt tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ trong tiếng Anh
Khi học tên các nước bằng tiếng Anh, nhiều người thường nhầm lẫn giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ vì một số từ có cách viết giống nhau.
Chẳng hạn, Japanese vừa có thể chỉ quốc tịch Nhật Bản, vừa là tên tiếng Nhật. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có cách gọi tương tự.
Để sử dụng chính xác trong giao tiếp và bài tập tiếng Anh, bạn cần phân biệt ba khái niệm dưới đây.
Country, Nationality và Language khác nhau như thế nào?
Trong tiếng Anh, Country chỉ tên quốc gia, Nationality chỉ quốc tịch hoặc tính từ chỉ quốc tịch, còn Language là ngôn ngữ được sử dụng. Ba khái niệm này có mối liên hệ nhưng không hoàn toàn đồng nhất.
Cụ thể:
- Country (Quốc gia): Tên một quốc gia hoặc đất nước, ví dụ: Vietnam (Việt Nam), Japan (Nhật Bản), France (Pháp).
- Nationality (Quốc tịch): Từ chỉ quốc tịch hoặc nguồn gốc quốc gia của một người, ví dụ: Vietnamese (người Việt Nam), Japanese (người Nhật Bản), French (người Pháp).
- Language (Ngôn ngữ): Tên ngôn ngữ được sử dụng tại một quốc gia hoặc bởi một cộng đồng, ví dụ: Vietnamese (tiếng Việt), Japanese (tiếng Nhật), French (tiếng Pháp).
Dưới đây là bảng so sánh một số tên các nước và quốc tịch bằng tiếng Anh cùng ngôn ngữ tương ứng:
|
Country |
Nationality |
Language(s) |
|
Vietnam |
Vietnamese |
Vietnamese |
|
Japan |
Japanese |
Japanese |
|
China |
Chinese |
Mandarin Chinese và các ngôn ngữ khác |
|
Germany |
German |
German |
|
Brazil |
Brazilian |
Portuguese |
|
Canada |
Canadian |
English, French |
|
Switzerland |
Swiss |
German, French, Italian, Romansh |
|
the United Arab Emirates |
Emirati |
Arabic |
Ví dụ cách sử dụng trong câu:
- I come from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.) → Country
- I am Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.) → Nationality
- I speak Vietnamese and English. (Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.) → Language
Không phải tên quốc tịch nào cũng trùng với tên ngôn ngữ.
Ví dụ, người Brazil có quốc tịch Brazilian nhưng ngôn ngữ chính thức của Brazil là Portuguese. Tương tự, người Canada có quốc tịch Canadian, trong khi tiếng Anh và tiếng Pháp đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang của Canada.
Các hậu tố thường gặp trong từ chỉ quốc tịch
Khi tìm hiểu tên quốc tịch các nước bằng tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy nhiều từ có những hậu tố giống nhau như -an, -ian, -ese, -ish và -i. Nhận biết các nhóm này giúp bạn ghi nhớ từ vựng có hệ thống hơn.
Dưới đây là những nhóm hậu tố thường gặp:
|
Nhóm hậu tố |
Ví dụ |
Nghĩa tiếng Việt |
|
-an |
American, Korean, Mexican, German |
Người Mỹ, Hàn Quốc, Mexico, Đức |
|
-ian |
Canadian, Australian, Brazilian, Italian |
Người Canada, Úc, Brazil, Ý |
|
-ese |
Vietnamese, Japanese, Chinese, Portuguese |
Người Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Bồ Đào Nha |
|
-ish |
British, Spanish, Turkish, Swedish |
Người Anh (thuộc Vương quốc Anh), Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển |
|
-i |
Iraqi, Israeli, Pakistani, Kuwaiti |
Người Iraq, Israel, Pakistan, Kuwait |
Một số từ chỉ quốc tịch có dạng đặc biệt:
- France → French (người Pháp).
- Greece → Greek (người Hy Lạp).
- the Netherlands → Dutch (người Hà Lan).
- Switzerland → Swiss (người Thụy Sĩ).
- Thailand → Thai (người Thái Lan).
Đặc biệt, bạn cần phân biệt tính từ chỉ quốc tịch với danh từ chỉ một người thuộc quốc gia đó.
Ví dụ:
- She is German. (Cô ấy là người Đức.)
- She is a German. (Cô ấy là một người Đức.)
- He is French. (Anh ấy là người Pháp.)
- He is a French person. (Anh ấy là một người Pháp.)
Trong các ví dụ trên, German có thể dùng như tính từ hoặc danh từ đếm được chỉ một người. Với French, cách diễn đạt thông dụng và trung tính khi nói về một cá nhân là a French person.
Ngoài ra, một số tính từ chỉ quốc tịch như Japanese, Chinese và Vietnamese thường được dùng trong cấu trúc Nationality + person khi muốn nói rõ về một người, chẳng hạn a Japanese person hoặc a Vietnamese person.
Lưu ý: Các hậu tố trên là những mẫu từ vựng phổ biến, không phải quy tắc tuyệt đối. Bạn không nên tự thêm hậu tố vào tên quốc gia để tạo từ chỉ quốc tịch nếu chưa kiểm tra cách dùng chính xác.
Khi nắm vững sự khác biệt giữa Country, Nationality và Language, bạn sẽ dễ dàng sử dụng tên quốc gia trong câu giới thiệu bản thân, trao đổi về quê quán, quốc tịch và khả năng ngôn ngữ.
Quy tắc sử dụng tên nước và quốc tịch trong tiếng Anh
Biết tên các nước bằng tiếng Anh chưa đủ để sử dụng chính xác trong giao tiếp. Người học còn cần nắm vững cách dùng mạo từ, giới từ và từ chỉ quốc tịch. Chẳng hạn, chúng ta nói I live in Vietnam nhưng phải nói I live in the United States vì tên một số quốc gia cần có mạo từ the.
Xem thêm: Các loại, cách dùng, bài tập mạo từ trong tiếng Anh a, an, the
Dưới đây là những quy tắc quan trọng giúp bạn sử dụng tên quốc gia và quốc tịch đúng ngữ pháp trong bài thi cũng như giao tiếp hằng ngày.
Cách dùng mạo từ “the” với tên quốc gia
Trong tiếng Anh, phần lớn tên quốc gia không đi kèm mạo từ “the” vì bản thân chúng đã là tên riêng. Tuy nhiên, một số tên nước cần the do cấu trúc tên gọi chứa danh từ chỉ thể chế chính trị, có hình thức số nhiều hoặc theo cách sử dụng đã được quy ước.
Để tránh nhầm lẫn, bạn cần phân biệt ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: Không dùng “the” với tên riêng thông thường của quốc gia
Những tên nước như Vietnam, Japan, France, Germany, Thailand hay Canada được sử dụng trực tiếp, không cần mạo từ the.
Ví dụ:
- I live in Vietnam. (Tôi sống ở Việt Nam.)
- She comes from Japan. (Cô ấy đến từ Nhật Bản.)
- France is famous for its cuisine. (Pháp nổi tiếng với nền ẩm thực.)
Các nước này là những tên riêng độc lập, không phải cụm danh từ mô tả một hình thức nhà nước hoặc một nhóm đảo. Vì vậy, chúng thường không cần mạo từ đứng trước.
Trường hợp 2: Dùng “the” với tên quốc gia có cấu trúc đặc biệt
Mạo từ the thường xuất hiện trong hai nhóm tên nước:
Nhóm A – Tên chứa danh từ chỉ thể chế chính trị
Các tên quốc gia có cụm danh từ chứa kingdom (vương quốc), states (các bang), republic (cộng hòa), emirates (các tiểu vương quốc) thường sử dụng the.
Ví dụ:
- the United Kingdom – Vương quốc Anh.
- the United States – Hoa Kỳ.
- the United Arab Emirates – Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.
- the Republic of Korea – Đại Hàn Dân Quốc (tên chính thức của Hàn Quốc).
Khác với tên riêng đơn như Japan, những tên gọi trên có cấu trúc cụm danh từ mang tính mô tả. Chẳng hạn, the United Kingdom có danh từ trung tâm kingdom, được bổ nghĩa bởi united. Vì vậy, mạo từ the được sử dụng như một phần của tên gọi thông thường.
Nhóm B – Tên quốc gia có hình thức số nhiều
Một số tên nước vốn có hình thức số nhiều hoặc bắt nguồn từ tên nhóm đảo cũng sử dụng the.
Ví dụ:
- the Philippines – Philippines.
- the Netherlands – Hà Lan.
- the Maldives – Maldives.
- the Bahamas – Bahamas.
- the Solomon Islands – Quần đảo Solomon.
Những tên gọi này thường gắn với nhóm đảo, vùng đất hoặc có cấu trúc danh từ số nhiều. Trong tiếng Anh, mạo từ the được sử dụng theo quy ước đặt tên của các quốc gia đó.
Trường hợp 3: Một số tên nước dùng “the” theo quy ước riêng
Không phải mọi tên nước có the đều được giải thích hoàn toàn bằng hai nhóm trên. Chẳng hạn, the Gambia là một tên quốc gia thường được dùng với mạo từ the theo quy ước.
Do đó, ngoài các quy tắc phổ biến, người học cần ghi nhớ một số tên gọi đặc biệt. So sánh cách sử dụng tên thường gọi và tên chính thức:
|
Tên thường gọi |
Tên chính thức đầy đủ |
|
Vietnam |
the Socialist Republic of Viet Nam |
|
South Korea |
the Republic of Korea |
|
Thailand |
the Kingdom of Thailand |
|
Germany |
the Federal Republic of Germany |
Bảng trên cho thấy cùng một quốc gia có thể không dùng “the” trong tên gọi ngắn nhưng lại dùng “the” khi viết tên chính thức đầy đủ.
Ví dụ:
- I live in Vietnam. (Đúng)
- I live in the Socialist Republic of Viet Nam. (Đúng nhưng trang trọng, ít dùng trong giao tiếp thường ngày.)
- I live in the Vietnam. (Sai trong cách dùng thông thường.)
Khi gặp một tên quốc gia bằng tiếng Anh, hãy kiểm tra theo thứ tự:
- Nếu là tên riêng thông thường như Japan, France, Vietnam → không dùng the.
- Nếu tên có cấu trúc như United Kingdom, United States, Republic of... → thường dùng the.
- Nếu tên có hình thức số nhiều như Philippines, Netherlands, Maldives → thường dùng the.
- Với những trường hợp đặc biệt như the Gambia → ghi nhớ theo cách dùng chuẩn.
Lưu ý: Đây là những nguyên tắc phổ biến, không phải công thức tuyệt đối. Một tên nước kết thúc bằng -s chưa chắc đã cần “the”, chẳng hạn Laos. Khi không chắc chắn, bạn nên kiểm tra cách dùng trong từ điển uy tín.
Cách sử dụng giới từ in, from, to với tên nước
Khi nói về quốc gia, ba giới từ in, from và to thường xuất hiện trong những cấu trúc khác nhau. Việc lựa chọn đúng giới từ phụ thuộc vào ý nghĩa của động từ và điều bạn muốn diễn đạt.
Xem thêm: Giới từ trong tiếng Anh (Preposition): Cách sử dụng và bài tập
|
Giới từ |
Cách dùng |
Ví dụ |
|
in |
Chỉ vị trí hoặc nơi sinh sống |
I live in Canada. (Tôi sống ở Canada.) |
|
from |
Chỉ nguồn gốc hoặc nơi xuất phát |
She comes from Japan. (Cô ấy đến từ Nhật Bản.) |
|
to |
Chỉ hướng di chuyển hoặc điểm đến |
We travelled to France. (Chúng tôi đã du lịch đến Pháp.) |
Một số cấu trúc cần ghi nhớ:
- Live in + Country: Sống tại một quốc gia.
- Come from + Country: Đến từ một quốc gia.
- Travel to + Country: Du lịch đến một quốc gia.
- Move to + Country: Chuyển đến một quốc gia.
- Arrive in + Country: Đến một quốc gia.
Ví dụ: They arrived in Singapore yesterday. (Họ đã đến Singapore hôm qua.)
Đặc biệt, với động từ arrive, người học thường sử dụng in khi nói về một quốc gia hoặc thành phố, không dùng arrive to.
Quy tắc viết hoa tên nước, quốc tịch và ngôn ngữ
Trong tiếng Anh, tên quốc gia, từ chỉ quốc tịch và tên ngôn ngữ luôn được viết hoa chữ cái đầu của tên riêng, ngay cả khi chúng xuất hiện ở giữa câu.
|
Nhóm từ |
Ví dụ đúng |
Ví dụ sai |
|
Country |
Vietnam, Japan |
vietnam, japan |
|
Nationality |
Vietnamese, Japanese |
vietnamese, japanese |
|
Language |
English, French |
english, french |
Ví dụ:
- My teacher is Australian. (Giáo viên của tôi là người Úc.)
- She speaks German and English. (Cô ấy nói tiếng Đức và tiếng Anh.)
- We are learning about Japanese culture. (Chúng tôi đang tìm hiểu văn hóa Nhật Bản.)
Lưu ý: Với các tên quốc gia có nhiều thành phần, những từ như the, of, and thường được viết thường khi nằm trong tên gọi thông thường. Ví dụ: the United States of America.
Xem thêm:
- Cách học từ vựng theo phương pháp Mind mapping
- Nên học Anh Anh hay Anh Mỹ: So sánh phát âm, ngữ điệu, từ vựng
- 10+ cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả từ chuyên gia
Nắm vững tên các nước bằng tiếng Anh, quốc tịch và các quy tắc ngữ pháp là nền tảng giúp bạn tự tin giới thiệu bản thân, giao tiếp và mở rộng hiểu biết về thế giới.
Tuy nhiên, để sử dụng tiếng Anh linh hoạt trong thực tế, người học cần kết hợp kiến thức từ vựng với việc rèn luyện thường xuyên cả bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Tại Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS, các chương trình Anh ngữ được thiết kế theo từng độ tuổi và mục tiêu học tập:
- Happy Kids (4–6 tuổi): Giúp trẻ làm quen tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác, hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên và phát triển kỹ năng giao tiếp ban đầu.
- SuperKids (6–11 tuổi): Xây dựng nền tảng từ vựng, ngữ pháp và bốn kỹ năng tiếng Anh, đồng thời chuẩn bị cho các chứng chỉ Cambridge Starters, Movers, Flyers.
- Young Leaders (11–15 tuổi): Phát triển tiếng Anh học thuật, tư duy phản biện, kỹ năng thuyết trình và chuẩn bị cho các kỳ thi Cambridge KET, PET.
- Luyện thi IELTS: Cung cấp lộ trình từ nền tảng đến nâng cao, giúp học viên phát triển bốn kỹ năng và hướng đến band điểm IELTS mục tiêu.
- iTalk – Tiếng Anh giao tiếp: Dành cho người đi làm, tập trung nâng cao phản xạ giao tiếp và ứng dụng tiếng Anh trong thuyết trình, trao đổi công việc, đàm phán.
Những thành tích nổi bật khẳng định chất lượng đào tạo của VUS:
- Gần 30 năm kinh nghiệm đồng hành cùng nhiều thế hệ học viên Việt Nam trên hành trình chinh phục Anh ngữ.
- 223.786 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế Cambridge và IELTS trên toàn hệ thống, tính đến tháng 10/2026.
- 6 năm liên tiếp đạt chứng nhận Trung tâm Đào tạo Vàng (Gold Preparation Centre) từ Cambridge University Press & Assessment, tính đến năm 2026.
- Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, hỗ trợ học viên phát triển năng lực tiếng Anh theo từng giai đoạn.
- Hệ thống hơn 70 trung tâm trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên lựa chọn địa điểm học tập.
Khám phá ngay các khóa học tiếng Anh tại VUS để lựa chọn lộ trình phù hợp, củng cố nền tảng ngôn ngữ và từng bước tự tin sử dụng tiếng Anh trong học tập, công việc và giao tiếp quốc tế.
Mẫu câu hỏi và trả lời về quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ
Khi học tên các nước và quốc tịch bằng tiếng Anh, bạn có thể vận dụng ngay vào những tình huống giao tiếp như giới thiệu bản thân, làm quen với bạn mới hoặc hỏi về khả năng ngôn ngữ.
Hỏi về quốc gia xuất thân
- A: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
- B: I'm from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.)
Hỏi về quốc tịch
- A: What's your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)
- B: I'm Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)
Hỏi về nơi sinh sống
- A: Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
- B: I live in Australia. (Tôi sống ở Úc.)
Hỏi về ngôn ngữ
- A: What languages do you speak? (Bạn nói những ngôn ngữ nào?)
- B: I speak Vietnamese and English. (Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.)
Hỏi về tên quốc gia
- A: Which country would you like to visit? (Bạn muốn đến thăm quốc gia nào?)
- B: I'd like to visit Japan. (Tôi muốn đến thăm Nhật Bản.)
Khi trả lời về quốc tịch bằng tính từ, bạn sử dụng cấu trúc S + be + Nationality mà không thêm a/an trước tính từ.
Ví dụ:
- Đúng: She is French.
- Sai: She is a French.
Nếu muốn dùng danh từ chỉ người, bạn có thể nói She is a French person.
Bài tập tên các nước bằng tiếng Anh có đáp án
Sau khi tìm hiểu tên các nước bằng tiếng Anh, quốc tịch, ngôn ngữ và quy tắc sử dụng, bạn có thể kiểm tra mức độ ghi nhớ qua các bài tập dưới đây.
Bộ 40 câu hỏi được chia thành 4 dạng, giúp bạn luyện nhận diện từ vựng, phân biệt Country – Nationality – Language và vận dụng cấu trúc ngữ pháp trong câu.
Bài tập 1: Nối tên các nước bằng tiếng Anh với nghĩa tiếng Việt
Yêu cầu: Ghép tên quốc gia ở cột A với nghĩa tiếng Việt tương ứng ở cột B.
|
Cột A – Country |
Cột B – Nghĩa tiếng Việt |
|
1. Japan |
A. Đức |
|
2. Brazil |
B. Ai Cập |
|
3. Germany |
C. Nhật Bản |
|
4. Canada |
D. Úc |
|
5. Thailand |
E. Brazil |
|
6. France |
F. Tây Ban Nha |
|
7. Australia |
G. Canada |
|
8. Egypt |
H. Thái Lan |
|
9. South Korea |
I. Pháp |
|
10. Spain |
J. Hàn Quốc |
Bài tập 2: Điền tên quốc gia hoặc quốc tịch phù hợp
Yêu cầu: Hoàn thành các câu sau bằng tên quốc gia (Country) hoặc từ chỉ quốc tịch (Nationality) phù hợp với thông tin được cung cấp.
- I am from Japan. I am __________.
- She is from __________ (Canada). She is Canadian.
- He comes from Brazil. He is __________.
- They are from __________ (Thái Lan). They are Thai.
- We come from Germany. We are __________.
- Her nationality is French. Her home country is __________ (Pháp).
- She is from South Korea. She is __________.
- He is British. He comes from __________ (Vương quốc Anh).
- They are from China. They are __________.
- I come from __________ (Thụy Sĩ). I am Swiss.
Bài tập 3: Chọn ngôn ngữ phù hợp với từng quốc gia
Yêu cầu: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1. What is the official language of Brazil?
A. Spanish
B. Portuguese
C. English
Câu 2. Which language is mainly spoken in Japan?
A. Japanese
B. Korean
C. Chinese
Câu 3. Which language is the official language of Germany?
A. Dutch
B. French
C. German
Câu 4. What is the official language of Thailand?
A. Thai
B. Vietnamese
C. Malay
Câu 5. Which language is the official language of France?
A. Italian
B. French
C. Spanish
Câu 6. Which two languages are official at the federal level in Canada?
A. English and German
B. French and Spanish
C. English and French
Câu 7. Which of the following is an official language of Singapore?
A. Korean
B. English
C. Spanish
Câu 8. Which of the following is one of Switzerland's four national languages?
A. Portuguese
B. Japanese
C. Romansh
Câu 9. Which pair of languages is official in Morocco?
A. Arabic and Amazigh
B. English and German
C. Spanish and Italian
Câu 10. Which language is the official language of Egypt?
A. French
B. Arabic
C. English
Bài tập 4: Chọn cách sử dụng tên nước đúng ngữ pháp
Yêu cầu: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hoặc xác định câu có cấu trúc chính xác.
Câu 1. She lives _____ Japan.
A. in
B. on
C. at
Câu 2. He works in _____ United States.
A. a
B. the
C. an
Câu 3. My brother comes _____ Canada.
A. to
B. in
C. from
Câu 4. They plan to travel _____ Italy next year.
A. to
B. on
C. from
Câu 5. We arrived _____ Australia yesterday.
A. at
B. in
C. to
Câu 6. Which sentence is grammatically correct?
A. She is French.
B. She is a French.
C. She is France.
Câu 7. I want to visit _____ Philippines.
A. the
B. a
C. an
Câu 8. Which sentence uses capital letters correctly?
A. He speaks english and Korean.
B. He speaks English and korean.
C. He speaks English and Korean.
Câu 9. _____ Netherlands is in Europe.
A. The
B. A
C. An
Câu 10. Which sentence is grammatically correct?
A. I am from the Thailand.
B. I am from Thailand.
C. I am from a Thailand.
Đáp án bài tập tên các nước bằng tiếng Anh và giải thích
Đáp án bài tập 1: Nối tên quốc gia với nghĩa tiếng Việt
|
Câu |
Đáp án |
Câu |
Đáp án |
|
1 |
C |
6 |
I |
|
2 |
E |
7 |
D |
|
3 |
A |
8 |
B |
|
4 |
G |
9 |
J |
|
5 |
H |
10 |
F |
Đáp án bài tập 2: Điền tên quốc gia hoặc quốc tịch
|
Câu |
Đáp án |
Giải thích |
|
1 |
Japanese |
Quốc tịch tương ứng với Japan. |
|
2 |
Canada |
Tên quốc gia tương ứng với Canadian. |
|
3 |
Brazilian |
Quốc tịch tương ứng với Brazil. |
|
4 |
Thailand |
Tên quốc gia tương ứng với Thai. |
|
5 |
German |
Quốc tịch tương ứng với Germany. |
|
6 |
France |
Tên quốc gia tương ứng với French. |
|
7 |
South Korean |
Quốc tịch tương ứng với South Korea. |
|
8 |
the United Kingdom |
Tên quốc gia cần mạo từ the. |
|
9 |
Chinese |
Quốc tịch tương ứng với China. |
|
10 |
Switzerland |
Tên quốc gia tương ứng với Swiss. |
Đáp án bài tập 3: Chọn ngôn ngữ phù hợp
|
Câu |
Đáp án |
Giải thích |
|
1 |
B. Portuguese |
Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức của Brazil. |
|
2 |
A. Japanese |
Tiếng Nhật là ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu tại Nhật Bản. |
|
3 |
C. German |
Tiếng Đức là ngôn ngữ chính thức của Đức. |
|
4 |
A. Thai |
Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức của Thái Lan. |
|
5 |
B. French |
Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Pháp. |
|
6 |
C. English and French |
Canada có hai ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. |
|
7 |
B. English |
English là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. |
|
8 |
C. Romansh |
Romansh là một trong bốn ngôn ngữ quốc gia của Thụy Sĩ. |
|
9 |
A. Arabic and Amazigh |
Đây là hai ngôn ngữ chính thức của Maroc. |
|
10 |
B. Arabic |
Tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức của Ai Cập. |
Đáp án bài tập 4: Sử dụng tên nước đúng ngữ pháp
|
Câu |
Đáp án |
Giải thích |
|
1 |
A. in |
Dùng live in để nói về nơi sinh sống. |
|
2 |
B. the |
Tên the United States cần mạo từ the. |
|
3 |
C. from |
Cấu trúc come from diễn tả nguồn gốc hoặc nơi xuất thân. |
|
4 |
A. to |
Dùng travel to để chỉ điểm đến. |
|
5 |
B. in |
Dùng arrive in với tên quốc gia. |
|
6 |
A |
French là tính từ chỉ quốc tịch, dùng sau động từ be mà không cần a. |
|
7 |
A. the |
Tên the Philippines cần mạo từ the. |
|
8 |
C |
Tên ngôn ngữ English và Korean phải viết hoa. |
|
9 |
A. The |
Tên the Netherlands cần mạo từ the. |
|
10 |
B |
Thailand là tên riêng quốc gia, thông thường không dùng mạo từ. |
Thông qua các bài tập trên, bạn có thể củng cố khả năng ghi nhớ tên quốc gia, nhận biết quốc tịch và ngôn ngữ, đồng thời sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp liên quan.
Để cải thiện khả năng giao tiếp, hãy thử đặt thêm câu giới thiệu về quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ của bản thân hoặc bạn bè bằng tiếng Anh.
Hy vọng danh sách 195 tên các nước bằng tiếng Anh kèm quốc tịch, ngôn ngữ và phiên âm IPA đã giúp bạn mở rộng vốn từ vựng và nắm vững cách sử dụng trong thực tế.
Hãy thường xuyên ôn tập, luyện phát âm và vận dụng các mẫu câu để ghi nhớ kiến thức lâu hơn, từ đó tự tin giao tiếp tiếng Anh trong học tập và cuộc sống.
Câu hỏi thường gặp về tên các nước bằng tiếng Anh
-
Tên nước Việt Nam bằng tiếng Anh là Vietnam hay Viet Nam?
Cả Vietnam và Viet Nam đều được sử dụng để chỉ Việt Nam trong tiếng Anh. Trong đó, Viet Nam là cách viết được Liên Hợp Quốc sử dụng trong danh mục tên quốc gia, còn Vietnam phổ biến trong giao tiếp và nhiều tài liệu tiếng Anh. Quốc tịch và ngôn ngữ tương ứng đều là Vietnamese. -
Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là gì?
Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là the United States of America, thường được viết ngắn thành the United States, the US hoặc the USA. Trong giao tiếp, bạn cũng có thể gặp tên gọi America. Từ chỉ quốc tịch là American, còn tiếng Anh (English) là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến tại quốc gia này. -
England và the United Kingdom có phải cùng một quốc gia không?
Không. England (Anh) là một trong bốn quốc gia cấu thành the United Kingdom (Vương quốc Anh), bên cạnh Scotland, Wales và Northern Ireland. Trong khi đó, Great Britain chỉ đảo gồm England, Scotland và Wales. Vì vậy, không nên sử dụng ba tên gọi này thay thế hoàn toàn cho nhau khi nói về địa lý hoặc quốc tịch.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
-
Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
