Từ vựng, Ngữ pháp, Học liệu

Kho học liệu "khổng lồ", tổng hợp từ vựng theo chủ đề, hệ thống ngữ pháp dễ hiểu, mẫu câu ứng dụng, tài liệu tham khảo và bài tập miễn phí, giúp người học củng cố nền tảng, mở rộng kiến thức tiếng Anh.

Từ vựng, Ngữ pháp, Học liệu
Chia sẻ bài viết
Follow OA VUS:

Tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục kèm quốc tịch & ngôn ngữ

Tác giả: VUS Team
|

Tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục kèm quốc tịch & ngôn ngữ

Bạn đã biết cách gọi tên các nước bằng tiếng Anh nhưng vẫn nhầm lẫn giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ? Việc nắm vững nhóm từ vựng này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức địa lý mà còn tự tin giới thiệu bản thân và giao tiếp bằng tiếng Anh.

Trong bài viết này, VUS tổng hợp 195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục, kèm phiên âm IPA, quốc tịch và ngôn ngữ tiêu biểu. Nội dung bao gồm:

  • Tìm hiểu tên nước bằng tiếng Anh là gì và vì sao thế giới thường được thống kê có 195 quốc gia.
  • Tra cứu tên nước theo 5 châu lục, kèm nghĩa tiếng Việt, phiên âm IPA, quốc tịch và ngôn ngữ.
  • Hiểu sự khác nhau giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ.
  • Hướng dẫn dùng mạo từ, giới từ, cách viết hoa và các mẫu câu giao tiếp thông dụng.
  • Luyện tập 40 câu hỏi từ cơ bản đến vận dụng, kèm lời giải chi tiết.

Thông qua bài học, bạn có thể hệ thống hóa vốn từ vựng theo từng khu vực địa lý, ghi nhớ cách đọc và vận dụng kiến thức chính xác hơn trong học tập cũng như giao tiếp hằng ngày.

Table of Contents

Tên các nước bằng tiếng Anh là gì? Thế giới có bao nhiêu quốc gia? 

Tên các nước bằng tiếng Anh (Country names in English) là tên gọi của các quốc gia được sử dụng trong tiếng Anh, chẳng hạn như Vietnam (Việt Nam), Japan (Nhật Bản), France (Pháp) và Australia (Úc). 

Theo cách thống kê dựa trên Liên Hợp Quốc, thế giới thường được liệt kê với 195 quốc gia bao gồm 193 quốc gia thành viên và 2 nhà nước quan sát viên không phải thành viên. Dưới đây là một số ví dụ về tên các đất nước bằng tiếng Anh thường gặp:

Tên tiếng Anh (Country)

Tên tiếng Việt

Vietnam / Viet Nam

Việt Nam

Japan

Nhật Bản

South Korea

Hàn Quốc

France

Pháp

Germany

Đức

Australia

Úc

the United States

Hoa Kỳ

the United Kingdom

Vương quốc Anh

Vì sao có tài liệu ghi 193, 195 hoặc hơn 200 quốc gia?

Sự khác biệt chủ yếu đến từ tiêu chí thống kê:

  • 193 quốc gia: Số quốc gia thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc.
  • 195 quốc gia: Gồm 193 thành viên Liên Hợp Quốc và 2 nhà nước quan sát viên là Tòa Thánh (Holy See) và Nhà nước Palestine (State of Palestine).
  • Hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ: Một số danh sách mở rộng còn tính thêm các vùng lãnh thổ và khu vực địa lý có tên gọi riêng, không đồng nghĩa tất cả đều là quốc gia độc lập.

Vì vậy, khi học tên tất cả các nước bằng tiếng Anh, bạn nên xác định rõ phạm vi danh sách để tránh nhầm lẫn giữa country (quốc gia), territory (vùng lãnh thổ) và continent (châu lục).

Trong bài viết này, VUS sử dụng danh sách 195 theo cách tính trên, giúp bạn hệ thống hóa tên quốc gia bằng tiếng Anh trước khi tìm hiểu quốc tịch, ngôn ngữ và cách sử dụng trong giao tiếp.

195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục kèm quốc tịch và ngôn ngữ

Để ghi nhớ tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh hiệu quả, bạn nên học theo từng châu lục, đồng thời kết hợp tên quốc gia (Country), quốc tịch (Nationality) và ngôn ngữ (Language).

Cách học này giúp bạn không chỉ nhận diện từ vựng mà còn biết cách giới thiệu quê quán, quốc tịch và ngôn ngữ trong giao tiếp.

Dưới đây là bảng tổng hợp 195 tên các nước bằng tiếng Anh, được phân chia thành 5 khu vực địa lý:

  • Châu Á (Asia): 48 quốc gia.
  • Châu Âu (Europe): 44 quốc gia.
  • Châu Mỹ (Americas): 35 quốc gia.
  • Châu Phi (Africa): 54 quốc gia.
  • Châu Đại Dương (Oceania): 14 quốc gia.
Tổng hợp tên các nước bằng tiếng Anh theo bảng chữ cái
Tổng hợp tên các nước bằng tiếng Anh theo bảng chữ cái

Tên các nước châu Á bằng tiếng Anh (Asia)

Châu Á là khu vực gần gũi với người học Việt Nam, bao gồm những quốc gia thường xuất hiện trong bài học và giao tiếp như Japan (Nhật Bản), China (Trung Quốc), Singapore (Singapore) và Thailand (Thái Lan).

Khi học tên các nước châu Á bằng tiếng Anh, bạn nên bắt đầu từ các nước Đông Nam Á, sau đó mở rộng sang những quốc gia còn lại.

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

IPA

Quốc tịch

Ngôn ngữ tiêu biểu

Afghanistan

Afghanistan

/æfˈɡæn.ɪ.stæn/

Afghan

Dari, Pashto

Armenia

Armenia

/ɑːˈmiː.ni.ə/

Armenian

Armenian

Azerbaijan

Azerbaijan

/ˌæz.ə.baɪˈdʒɑːn/

Azerbaijani

Azerbaijani

Bahrain

Bahrain

/bɑːˈreɪn/

Bahraini

Arabic

Bangladesh

Bangladesh

/ˌbæŋ.ɡləˈdeʃ/

Bangladeshi

Bengali

Bhutan

Bhutan

/buːˈtɑːn/

Bhutanese

Dzongkha

Brunei

Brunei

/bruːˈnaɪ/

Bruneian

Malay

Cambodia

Campuchia

/kæmˈbəʊ.di.ə/

Cambodian

Khmer

China

Trung Quốc

/ˈtʃaɪ.nə/

Chinese

Mandarin Chinese

Cyprus

Síp

/ˈsaɪ.prəs/

Cypriot

Greek, Turkish

Georgia

Gruzia

/ˈdʒɔː.dʒə/

Georgian

Georgian

India

Ấn Độ

/ˈɪn.di.ə/

Indian

Hindi, English

Indonesia

Indonesia

/ˌɪn.dəˈniː.ʒə/

Indonesian

Indonesian

Iran

Iran

/ɪˈrɑːn/

Iranian

Persian (Farsi)

Iraq

Iraq

/ɪˈrɑːk/

Iraqi

Arabic, Kurdish

Israel

Israel

/ˈɪz.reɪ.əl/

Israeli

Hebrew, Arabic

Japan

Nhật Bản

/dʒəˈpæn/

Japanese

Japanese

Jordan

Jordan

/ˈdʒɔː.dən/

Jordanian

Arabic

Kazakhstan

Kazakhstan

/ˌkæz.ækˈstɑːn/

Kazakhstani

Kazakh, Russian

Kuwait

Kuwait

/kʊˈweɪt/

Kuwaiti

Arabic

Kyrgyzstan

Kyrgyzstan

/ˌkɪə.ɡɪˈstɑːn/

Kyrgyzstani

Kyrgyz, Russian

Laos

Lào

/laʊs/

Lao / Laotian

Lao

Lebanon

Liban

/ˈleb.ə.nən/

Lebanese

Arabic

Malaysia

Malaysia

/məˈleɪ.zi.ə/

Malaysian

Malay

the Maldives

Maldives

/ðə ˈmɔːl.diːvz/

Maldivian

Dhivehi

Mongolia

Mông Cổ

/mɒŋˈɡəʊ.li.ə/

Mongolian

Mongolian

Myanmar

Myanmar

/ˈmjæn.mɑː/

Burmese

Burmese

Nepal

Nepal

/nɪˈpɔːl/

Nepali / Nepalese

Nepali

North Korea

Triều Tiên

/nɔːθ kəˈriː.ə/

North Korean

Korean

Oman

Oman

/əʊˈmɑːn/

Omani

Arabic

Pakistan

Pakistan

/ˌpɑː.kɪˈstɑːn/

Pakistani

Urdu, English

Palestine

Palestine

/ˈpæl.ə.staɪn/

Palestinian

Arabic

the Philippines

Philippines

/ðə ˈfɪl.ɪ.piːnz/

Filipino

Filipino, English

Qatar

Qatar

/ˈkæt.ɑːr/

Qatari

Arabic

Saudi Arabia

Ả Rập Xê Út

/ˌsaʊ.di əˈreɪ.bi.ə/

Saudi / Saudi Arabian

Arabic

Singapore

Singapore

/ˈsɪŋ.ə.pɔːr/

Singaporean

English, Malay, Mandarin Chinese, Tamil

South Korea

Hàn Quốc

/saʊθ kəˈriː.ə/

South Korean

Korean

Sri Lanka

Sri Lanka

/ˌsriː ˈlæŋ.kə/

Sri Lankan

Sinhala, Tamil

Syria

Syria

/ˈsɪr.i.ə/

Syrian

Arabic

Tajikistan

Tajikistan

/tɑːˈdʒiː.kɪˌstɑːn/

Tajikistani

Tajik

Thailand

Thái Lan

/ˈtaɪ.lænd/

Thai

Thai

Timor-Leste

Đông Timor

/ˌtiː.mɔː ˈles.teɪ/

Timorese

Tetum, Portuguese

Türkiye

Thổ Nhĩ Kỳ

/tɜːˈkiː.jeɪ/

Turkish

Turkish

Turkmenistan

Turkmenistan

/ˌtɜːk.men.ɪˈstɑːn/

Turkmen

Turkmen

the United Arab Emirates

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈær.əb ˈem.ɪ.rəts/

Emirati

Arabic

Uzbekistan

Uzbekistan

/ʊzˌbek.ɪˈstɑːn/

Uzbek / Uzbekistani

Uzbek

Vietnam / Viet Nam

Việt Nam

/ˌvjetˈnæm/

Vietnamese

Vietnamese

Yemen

Yemen

/ˈjem.ən/

Yemeni

Arabic

Tên các nước châu Âu bằng tiếng Anh (Europe)

Khi tra cứu tên các nước châu Âu bằng tiếng Anh, người học thường gặp những cặp từ dễ nhầm như Austria – Australia hoặc Sweden – Switzerland. Ngoài ra, tên quốc gia và từ chỉ quốc tịch đôi khi khác nhau hoàn toàn, chẳng hạn Germany – German, Greece – Greek.

Bảng dưới đây giúp bạn tra cứu 44 quốc gia thuộc châu Âu:

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

IPA

Quốc tịch

Ngôn ngữ tiêu biểu

Albania

Albania

/ælˈbeɪ.ni.ə/

Albanian

Albanian

Andorra

Andorra

/ænˈdɔːr.ə/

Andorran

Catalan

Austria

Áo

/ˈɒs.tri.ə/

Austrian

German

Belarus

Belarus

/ˌbel.əˈruːs/

Belarusian

Belarusian, Russian

Belgium

Bỉ

/ˈbel.dʒəm/

Belgian

Dutch, French, German

Bosnia and Herzegovina

Bosnia và Herzegovina

/ˌbɒz.ni.ə ənd ˌhɜːt.səˈɡɒv.ɪ.nə/

Bosnian / Herzegovinian

Bosnian, Croatian, Serbian

Bulgaria

Bulgaria

/bʌlˈɡeə.ri.ə/

Bulgarian

Bulgarian

Croatia

Croatia

/krəʊˈeɪ.ʃə/

Croatian

Croatian

Czechia

Séc

/ˈtʃek.i.ə/

Czech

Czech

Denmark

Đan Mạch

/ˈden.mɑːk/

Danish

Danish

Estonia

Estonia

/eˈstəʊ.ni.ə/

Estonian

Estonian

Finland

Phần Lan

/ˈfɪn.lənd/

Finnish

Finnish, Swedish

France

Pháp

/frɑːns/

French

French

Germany

Đức

/ˈdʒɜː.mə.ni/

German

German

Greece

Hy Lạp

/ɡriːs/

Greek

Greek

Hungary

Hungary

/ˈhʌŋ.ɡər.i/

Hungarian

Hungarian

Iceland

Iceland

/ˈaɪs.lənd/

Icelandic

Icelandic

Ireland

Ireland

/ˈaɪə.lənd/

Irish

Irish, English

Italy

Ý

/ˈɪt.ə.li/

Italian

Italian

Latvia

Latvia

/ˈlæt.vi.ə/

Latvian

Latvian

Liechtenstein

Liechtenstein

/ˈlɪk.tən.staɪn/

Liechtensteiner

German

Lithuania

Litva

/ˌlɪθ.juˈeɪ.ni.ə/

Lithuanian

Lithuanian

Luxembourg

Luxembourg

/ˈlʌk.səm.bɜːɡ/

Luxembourgish

Luxembourgish, French, German

Malta

Malta

/ˈmɒl.tə/

Maltese

Maltese, English

Moldova

Moldova

/mɒlˈdəʊ.və/

Moldovan

Romanian

Monaco

Monaco

/ˈmɒn.ə.kəʊ/

Monegasque

French

Montenegro

Montenegro

/ˌmɒn.tɪˈniː.ɡrəʊ/

Montenegrin

Montenegrin

the Netherlands

Hà Lan

/ðə ˈneð.ə.ləndz/

Dutch

Dutch

North Macedonia

Bắc Macedonia

/nɔːθ ˌmæs.ɪˈdəʊ.ni.ə/

Macedonian

Macedonian, Albanian

Norway

Na Uy

/ˈnɔː.weɪ/

Norwegian

Norwegian

Poland

Ba Lan

/ˈpəʊ.lənd/

Polish

Polish

Portugal

Bồ Đào Nha

/ˈpɔː.tʃʊ.ɡəl/

Portuguese

Portuguese

Romania

Romania

/ruˈmeɪ.ni.ə/

Romanian

Romanian

Russia

Nga

/ˈrʌʃ.ə/

Russian

Russian

San Marino

San Marino

/ˌsæn məˈriː.nəʊ/

Sammarinese

Italian

Serbia

Serbia

/ˈsɜː.bi.ə/

Serbian

Serbian

Slovakia

Slovakia

/sləʊˈvæk.i.ə/

Slovak

Slovak

Slovenia

Slovenia

/sləʊˈviː.ni.ə/

Slovenian

Slovenian

Spain

Tây Ban Nha

/speɪn/

Spanish

Spanish

Sweden

Thụy Điển

/ˈswiː.dən/

Swedish

Swedish

Switzerland

Thụy Sĩ

/ˈswɪt.sə.lənd/

Swiss

German, French, Italian, Romansh

Ukraine

Ukraine

/juːˈkreɪn/

Ukrainian

Ukrainian

the United Kingdom

Vương quốc Anh

/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈkɪŋ.dəm/

British

English, Welsh, Scottish Gaelic, Irish

Vatican City

Thành Vatican

/ˈvæt.ɪ.kən ˈsɪt.i/

Vatican citizen (công dân Vatican)

Italian, Latin

Lưu ý: Vatican City và Holy See (Tòa Thánh) là hai thực thể có liên hệ mật thiết nhưng không hoàn toàn đồng nhất về pháp lý. Nhà nước quan sát viên tại Liên Hợp Quốc là Holy See. 

Vì thế, mục Vatican City trong bảng có tính chất hỗ trợ tra cứu địa danh, không nên hiểu đây là tên chính thức thay thế Holy See tại Liên Hợp Quốc.

Xem thêm: 

195+ các tên nước bằng tiếng Anh
195+ các tên nước bằng tiếng Anh

Tên các nước châu Mỹ bằng tiếng Anh (Americas)

Châu Mỹ bao gồm các quốc gia thuộc Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Caribe và Nam Mỹ. Khi học tên các nước ở khu vực này, bạn sẽ nhận thấy tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha được sử dụng rộng rãi nhưng phân bố khác nhau giữa các quốc gia.

Ví dụ, người Brazil có quốc tịch Brazilian và sử dụng tiếng Bồ Đào Nha (Portuguese), trong khi người Argentina có quốc tịch Argentinian và sử dụng tiếng Tây Ban Nha (Spanish).

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

IPA

Quốc tịch

Ngôn ngữ tiêu biểu

Antigua and Barbuda

Antigua và Barbuda

/ænˌtiː.ɡə ənd bɑːˈbjuː.də/

Antiguan / Barbudan

English

Argentina

Argentina

/ˌɑː.dʒənˈtiː.nə/

Argentinian / Argentine

Spanish

the Bahamas

Bahamas

/ðə bəˈhɑː.məz/

Bahamian

English

Barbados

Barbados

/bɑːˈbeɪ.dɒs/

Barbadian

English

Belize

Belize

/bəˈliːz/

Belizean

English, Spanish

Bolivia

Bolivia

/bəˈlɪv.i.ə/

Bolivian

Spanish, Quechua, Aymara

Brazil

Brazil

/brəˈzɪl/

Brazilian

Portuguese

Canada

Canada

/ˈkæn.ə.də/

Canadian

English, French

Chile

Chile

/ˈtʃɪl.i/

Chilean

Spanish

Colombia

Colombia

/kəˈlɒm.bi.ə/

Colombian

Spanish

Costa Rica

Costa Rica

/ˌkɒs.tə ˈriː.kə/

Costa Rican

Spanish

Cuba

Cuba

/ˈkjuː.bə/

Cuban

Spanish

Dominica

Dominica

/ˌdɒm.ɪˈniː.kə/

Dominican

English, Dominican Creole French

Dominican Republic

Cộng hòa Dominica

/dəˌmɪn.ɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/

Dominican

Spanish

Ecuador

Ecuador

/ˈek.wə.dɔːr/

Ecuadorian

Spanish, Quechua

El Salvador

El Salvador

/el ˈsæl.və.dɔːr/

Salvadoran

Spanish

Grenada

Grenada

/ɡrəˈneɪ.də/

Grenadian

English

Guatemala

Guatemala

/ˌɡwɑː.təˈmɑː.lə/

Guatemalan

Spanish, Mayan languages

Guyana

Guyana

/ɡaɪˈæn.ə/

Guyanese

English

Haiti

Haiti

/ˈheɪ.ti/

Haitian

Haitian Creole, French

Honduras

Honduras

/hɒnˈdjʊə.rəs/

Honduran

Spanish

Jamaica

Jamaica

/dʒəˈmeɪ.kə/

Jamaican

English, Jamaican Patois

Mexico

Mexico

/ˈmek.sɪ.kəʊ/

Mexican

Spanish, Nahuatl

Nicaragua

Nicaragua

/ˌnɪk.əˈræɡ.juə/

Nicaraguan

Spanish

Panama

Panama

/ˈpæn.ə.mɑː/

Panamanian

Spanish

Paraguay

Paraguay

/ˈpær.ə.ɡwaɪ/

Paraguayan

Spanish, Guarani

Peru

Peru

/pəˈruː/

Peruvian

Spanish, Quechua, Aymara

Saint Kitts and Nevis

Saint Kitts và Nevis

/seɪnt ˌkɪts ənd ˈniː.vɪs/

Kittitian / Nevisian

English

Saint Lucia

Saint Lucia

/seɪnt ˈluː.ʃə/

Saint Lucian

English, Saint Lucian Creole French

Saint Vincent and the Grenadines

Saint Vincent và Grenadines

/seɪnt ˈvɪn.sənt ənd ðə ˌɡren.əˈdiːnz/

Vincentian

English

Suriname

Suriname

/ˌsʊə.rɪˈnɑːm/

Surinamese

Dutch, Sranan Tongo

Trinidad and Tobago

Trinidad và Tobago

/ˌtrɪn.ɪ.dæd ənd təˈbeɪ.ɡəʊ/

Trinidadian / Tobagonian

English

the United States

Hoa Kỳ (Mỹ)

/ðə juːˌnaɪ.tɪd ˈsteɪts/

American

English

Uruguay

Uruguay

/ˈjʊə.rə.ɡwaɪ/

Uruguayan

Spanish

Venezuela

Venezuela

/ˌven.əˈzweɪ.lə/

Venezuelan

Spanish

Tên các nước châu Phi bằng tiếng Anh (Africa)

Châu Phi có 54 quốc gia trong danh sách này, với sự đa dạng lớn về ngôn ngữ và văn hóa. Ngoài tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Ả Rập và tiếng Bồ Đào Nha, nhiều ngôn ngữ bản địa như Swahili, Amharic, Hausa và Zulu cũng được sử dụng rộng rãi.

Một số quốc gia có tên gần giống nhau nhưng là những nước độc lập khác nhau. Chẳng hạn, Niger và Nigeria không phải cùng một nước. Tương tự, Republic of the Congo và Democratic Republic of the Congo có tên gần giống nhau nhưng là hai quốc gia riêng biệt.

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

IPA

Quốc tịch

Ngôn ngữ tiêu biểu

Algeria

Algeria

/ælˈdʒɪə.ri.ə/

Algerian

Arabic, Tamazight

Angola

Angola

/æŋˈɡəʊ.lə/

Angolan

Portuguese

Benin

Benin

/beˈniːn/

Beninese

French, Fon

Botswana

Botswana

/bɒtˈswɑː.nə/

Botswanan

Setswana, English

Burkina Faso

Burkina Faso

/bɜːˌkiː.nə ˈfæs.əʊ/

Burkinabè

Mooré, French

Burundi

Burundi

/bʊˈrʊn.di/

Burundian

Kirundi, French

Cabo Verde

Cabo Verde

/ˌkɑː.bəʊ ˈvɜː.di/

Cape Verdean

Portuguese, Cape Verdean Creole

Cameroon

Cameroon

/ˌkæm.əˈruːn/

Cameroonian

French, English

Central African Republic

Cộng hòa Trung Phi

/ˌsen.trəl ˈæf.rɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/

Central African

Sango, French

Chad

Chad

/tʃæd/

Chadian

Arabic, French

Comoros

Comoros

/ˈkɒm.ə.rəʊz/

Comorian

Comorian, Arabic, French

Republic of the Congo

Cộng hòa Congo

/rɪˌpʌb.lɪk əv ðə ˈkɒŋ.ɡəʊ/

Congolese

French, Lingala

Côte d’Ivoire

Bờ Biển Ngà

/ˌkəʊt diːˈvwɑːr/

Ivorian

French

Democratic Republic of the Congo

Cộng hòa Dân chủ Congo

/ˌdem.əˈkræt.ɪk rɪˈpʌb.lɪk əv ðə ˈkɒŋ.ɡəʊ/

Congolese

French, Swahili, Lingala

Djibouti

Djibouti

/dʒɪˈbuː.ti/

Djiboutian

Somali, Arabic, French

Egypt

Ai Cập

/ˈiː.dʒɪpt/

Egyptian

Arabic

Equatorial Guinea

Guinea Xích Đạo

/ˌek.wəˌtɔː.ri.əl ˈɡɪn.i/

Equatorial Guinean

Spanish, French, Portuguese

Eritrea

Eritrea

/ˌer.ɪˈtreɪ.ə/

Eritrean

Tigrinya, Arabic

Eswatini

Eswatini

/ˌes.wɑːˈtiː.ni/

Swazi

siSwati, English

Ethiopia

Ethiopia

/ˌiː.θiˈəʊ.pi.ə/

Ethiopian

Amharic, Oromo

Gabon

Gabon

/ɡæˈbɒn/

Gabonese

French, Fang

the Gambia

Gambia

/ðə ˈɡæm.bi.ə/

Gambian

English, Mandinka

Ghana

Ghana

/ˈɡɑː.nə/

Ghanaian

English, Akan

Guinea

Guinea

/ˈɡɪn.i/

Guinean

French, Pular

Guinea-Bissau

Guinea-Bissau

/ˌɡɪn.i bɪˈsaʊ/

Bissau-Guinean

Portuguese, Guinea-Bissau Creole

Kenya

Kenya

/ˈken.jə/

Kenyan

Swahili, English

Lesotho

Lesotho

/ləˈsuː.tuː/

Basotho (tính từ/số nhiều)

Mosotho (một người) 

Sesotho, English

Liberia

Liberia

/laɪˈbɪə.ri.ə/

Liberian

English

Libya

Libya

/ˈlɪb.i.ə/

Libyan

Arabic

Madagascar

Madagascar

/ˌmæd.əˈɡæs.kər/

Malagasy

Malagasy, French

Malawi

Malawi

/məˈlɑː.wi/

Malawian

Chichewa, English

Mali

Mali

/ˈmɑː.li/

Malian

Bambara, French

Mauritania

Mauritania

/ˌmɒr.ɪˈteɪ.ni.ə/

Mauritanian

Arabic

Mauritius

Mauritius

/məˈrɪʃ.əs/

Mauritian

Mauritian Creole, English, French

Morocco

Maroc

/məˈrɒk.əʊ/

Moroccan

Arabic, Amazigh

Mozambique

Mozambique

/ˌməʊ.zæmˈbiːk/

Mozambican

Portuguese

Namibia

Namibia

/nəˈmɪb.i.ə/

Namibian

English, Oshiwambo

Niger

Niger

/niːˈʒeər/

Nigerien

Hausa, Zarma, French

Nigeria

Nigeria

/naɪˈdʒɪə.ri.ə/

Nigerian

English, Hausa, Yoruba, Igbo

Rwanda

Rwanda

/ruˈæn.də/

Rwandan

Kinyarwanda, English, French

São Tomé and Príncipe

São Tomé và Príncipe

/saʊ təˌmeɪ ənd ˈprɪn.sɪ.peɪ/

São Toméan

Portuguese

Senegal

Senegal

/ˌsen.ɪˈɡɔːl/

Senegalese

Wolof, French

the Seychelles

Seychelles

/ðə seɪˈʃelz/ 

Seychellois

Seychellois Creole, English, French

Sierra Leone

Sierra Leone

/siˌer.ə liˈəʊn/

Sierra Leonean

English, Krio

Somalia

Somalia

/səˈmɑː.li.ə/

Somali

Somali, Arabic

South Africa

Nam Phi

/saʊθ ˈæf.rɪ.kə/

South African

Zulu, Xhosa, English

South Sudan

Nam Sudan

/saʊθ suːˈdɑːn/

South Sudanese

English, Juba Arabic

Sudan

Sudan

/suːˈdɑːn/

Sudanese

Arabic, English

Tanzania

Tanzania

/ˌtæn.zəˈniː.ə/

Tanzanian

Swahili, English

Togo

Togo

/ˈtəʊ.ɡəʊ/

Togolese

French, Ewe

Tunisia

Tunisia

/tjuːˈnɪz.i.ə/

Tunisian

Arabic

Uganda

Uganda

/juːˈɡæn.də/

Ugandan

English, Swahili, Luganda

Zambia

Zambia

/ˈzæm.bi.ə/

Zambian

English, Bemba

Zimbabwe

Zimbabwe

/zɪmˈbɑːb.weɪ/

Zimbabwean

Shona, Ndebele, English

Tên các nước châu Đại Dương bằng tiếng Anh (Oceania)

Châu Đại Dương gồm Australia, New Zealand và nhiều quốc đảo thuộc Thái Bình Dương. Dưới đây là danh sách 14 quốc gia thuộc châu Đại Dương:

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

IPA

Quốc tịch

Ngôn ngữ tiêu biểu

Australia

Úc

/ɒˈstreɪ.li.ə/

Australian

English

Fiji

Fiji

/ˈfiː.dʒiː/

Fijian

Fijian, English, Fiji Hindi

Kiribati

Kiribati

/ˈkɪr.ɪˌbæs/

I-Kiribati

Gilbertese, English

the Marshall Islands

Quần đảo Marshall

/ðə ˈmɑː.ʃəl ˈaɪ.ləndz/

Marshallese

Marshallese, English

Micronesia

Liên bang Micronesia

/ˌmaɪ.krəˈniː.ʒə/

Micronesian

English, Chuukese, Pohnpeian

Nauru

Nauru

/nɑːˈuː.ruː/

Nauruan

Nauruan, English

New Zealand

New Zealand

/ˌnjuː ˈziː.lənd/

New Zealander

English, Māori

Palau

Palau

/pəˈlaʊ/

Palauan

Palauan, English

Papua New Guinea

Papua New Guinea

/ˌpæp.u.ə ˌnjuː ˈɡɪn.i/

Papua New Guinean

Tok Pisin, English, Hiri Motu

Samoa

Samoa

/səˈməʊ.ə/

Samoan

Samoan, English

the Solomon Islands

Quần đảo Solomon

/ðə ˈsɒl.ə.mən ˈaɪ.ləndz/ 

Solomon Islander

English, Solomon Islands Pijin

Tonga

Tonga

/ˈtɒŋ.ə/

Tongan

Tongan, English

Tuvalu

Tuvalu

/tuːˈvɑː.luː/

Tuvaluan

Tuvaluan, English

Vanuatu

Vanuatu

/ˌvæn.uˈɑː.tuː/

Ni-Vanuatu

Bislama, English, French

Bạn có thể kết hợp bản đồ, hình ảnh quốc kỳ và bảng từ vựng để ghi nhớ các nước thuộc châu Đại Dương. Khi luyện cách đọc tên các nước bằng tiếng Anh, hãy ưu tiên nghe phát âm chuẩn của những tên khó như Kiribati, Nauru và Vanuatu, thay vì chỉ dựa vào cách viết.

Như vậy, bạn đã có danh sách 195 tên nước theo 5 châu lục, kèm quốc tịch và ngôn ngữ tiêu biểu. Ở phần tiếp theo, chúng ta sẽ phân biệt rõ Country, Nationality và Language để tránh nhầm lẫn khi sử dụng trong câu tiếng Anh.

Xem thêm:

Tra cứu 195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục
Tra cứu 195 tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục

Phân biệt tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ trong tiếng Anh

Khi học tên các nước bằng tiếng Anh, nhiều người thường nhầm lẫn giữa tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ vì một số từ có cách viết giống nhau. 

Chẳng hạn, Japanese vừa có thể chỉ quốc tịch Nhật Bản, vừa là tên tiếng Nhật. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có cách gọi tương tự.

Để sử dụng chính xác trong giao tiếp và bài tập tiếng Anh, bạn cần phân biệt ba khái niệm dưới đây.

Country, Nationality và Language khác nhau như thế nào?

Trong tiếng Anh, Country chỉ tên quốc gia, Nationality chỉ quốc tịch hoặc tính từ chỉ quốc tịch, còn Language là ngôn ngữ được sử dụng. Ba khái niệm này có mối liên hệ nhưng không hoàn toàn đồng nhất.

Cụ thể:

  • Country (Quốc gia): Tên một quốc gia hoặc đất nước, ví dụ: Vietnam (Việt Nam), Japan (Nhật Bản), France (Pháp).
  • Nationality (Quốc tịch): Từ chỉ quốc tịch hoặc nguồn gốc quốc gia của một người, ví dụ: Vietnamese (người Việt Nam), Japanese (người Nhật Bản), French (người Pháp).
  • Language (Ngôn ngữ): Tên ngôn ngữ được sử dụng tại một quốc gia hoặc bởi một cộng đồng, ví dụ: Vietnamese (tiếng Việt), Japanese (tiếng Nhật), French (tiếng Pháp).

Dưới đây là bảng so sánh một số tên các nước và quốc tịch bằng tiếng Anh cùng ngôn ngữ tương ứng:

Country

Nationality

Language(s)

Vietnam

Vietnamese

Vietnamese

Japan

Japanese

Japanese

China

Chinese

Mandarin Chinese và các ngôn ngữ khác

Germany

German

German

Brazil

Brazilian

Portuguese

Canada

Canadian

English, French

Switzerland

Swiss

German, French, Italian, Romansh

the United Arab Emirates

Emirati

Arabic

Ví dụ cách sử dụng trong câu:

  • I come from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.) → Country
  • I am Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.) → Nationality
  • I speak Vietnamese and English. (Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.) → Language

Không phải tên quốc tịch nào cũng trùng với tên ngôn ngữ. 

Ví dụ, người Brazil có quốc tịch Brazilian nhưng ngôn ngữ chính thức của Brazil là Portuguese. Tương tự, người Canada có quốc tịch Canadian, trong khi tiếng Anh và tiếng Pháp đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang của Canada.

Các hậu tố thường gặp trong từ chỉ quốc tịch

Khi tìm hiểu tên quốc tịch các nước bằng tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy nhiều từ có những hậu tố giống nhau như -an, -ian, -ese, -ish và -i. Nhận biết các nhóm này giúp bạn ghi nhớ từ vựng có hệ thống hơn.

Dưới đây là những nhóm hậu tố thường gặp:

Nhóm hậu tố

Ví dụ

Nghĩa tiếng Việt

-an

American, Korean, Mexican, German

Người Mỹ, Hàn Quốc, Mexico, Đức

-ian

Canadian, Australian, Brazilian, Italian

Người Canada, Úc, Brazil, Ý

-ese

Vietnamese, Japanese, Chinese, Portuguese

Người Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Bồ Đào Nha

-ish

British, Spanish, Turkish, Swedish

Người Anh (thuộc Vương quốc Anh), Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển

-i

Iraqi, Israeli, Pakistani, Kuwaiti

Người Iraq, Israel, Pakistan, Kuwait

Một số từ chỉ quốc tịch có dạng đặc biệt:

  • France → French (người Pháp).
  • Greece → Greek (người Hy Lạp).
  • the Netherlands → Dutch (người Hà Lan).
  • Switzerland → Swiss (người Thụy Sĩ).
  • Thailand → Thai (người Thái Lan).

Đặc biệt, bạn cần phân biệt tính từ chỉ quốc tịch với danh từ chỉ một người thuộc quốc gia đó.

Ví dụ:

  • She is German. (Cô ấy là người Đức.)
  • She is a German. (Cô ấy là một người Đức.)
  • He is French. (Anh ấy là người Pháp.)
  • He is a French person. (Anh ấy là một người Pháp.)

Trong các ví dụ trên, German có thể dùng như tính từ hoặc danh từ đếm được chỉ một người. Với French, cách diễn đạt thông dụng và trung tính khi nói về một cá nhân là a French person.

Ngoài ra, một số tính từ chỉ quốc tịch như Japanese, Chinese và Vietnamese thường được dùng trong cấu trúc Nationality + person khi muốn nói rõ về một người, chẳng hạn a Japanese person hoặc a Vietnamese person.

Lưu ý: Các hậu tố trên là những mẫu từ vựng phổ biến, không phải quy tắc tuyệt đối. Bạn không nên tự thêm hậu tố vào tên quốc gia để tạo từ chỉ quốc tịch nếu chưa kiểm tra cách dùng chính xác.

Khi nắm vững sự khác biệt giữa Country, Nationality và Language, bạn sẽ dễ dàng sử dụng tên quốc gia trong câu giới thiệu bản thân, trao đổi về quê quán, quốc tịch và khả năng ngôn ngữ.

Phân biệt tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ trong tiếng Anh
Phân biệt tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ trong tiếng Anh

Quy tắc sử dụng tên nước và quốc tịch trong tiếng Anh

Biết tên các nước bằng tiếng Anh chưa đủ để sử dụng chính xác trong giao tiếp. Người học còn cần nắm vững cách dùng mạo từ, giới từ và từ chỉ quốc tịch. Chẳng hạn, chúng ta nói I live in Vietnam nhưng phải nói I live in the United States vì tên một số quốc gia cần có mạo từ the.

Xem thêm: Các loại, cách dùng, bài tập mạo từ trong tiếng Anh a, an, the

Dưới đây là những quy tắc quan trọng giúp bạn sử dụng tên quốc gia và quốc tịch đúng ngữ pháp trong bài thi cũng như giao tiếp hằng ngày.

Cách dùng mạo từ “the” với tên quốc gia

Trong tiếng Anh, phần lớn tên quốc gia không đi kèm mạo từ “the” vì bản thân chúng đã là tên riêng. Tuy nhiên, một số tên nước cần the do cấu trúc tên gọi chứa danh từ chỉ thể chế chính trị, có hình thức số nhiều hoặc theo cách sử dụng đã được quy ước.

Để tránh nhầm lẫn, bạn cần phân biệt ba trường hợp sau:

Trường hợp 1: Không dùng “the” với tên riêng thông thường của quốc gia

Những tên nước như Vietnam, Japan, France, Germany, Thailand hay Canada được sử dụng trực tiếp, không cần mạo từ the.

Ví dụ:

  • I live in Vietnam. (Tôi sống ở Việt Nam.)
  • She comes from Japan. (Cô ấy đến từ Nhật Bản.)
  • France is famous for its cuisine. (Pháp nổi tiếng với nền ẩm thực.)

Các nước này là những tên riêng độc lập, không phải cụm danh từ mô tả một hình thức nhà nước hoặc một nhóm đảo. Vì vậy, chúng thường không cần mạo từ đứng trước.

Trường hợp 2: Dùng “the” với tên quốc gia có cấu trúc đặc biệt

Mạo từ the thường xuất hiện trong hai nhóm tên nước:

Nhóm A – Tên chứa danh từ chỉ thể chế chính trị

Các tên quốc gia có cụm danh từ chứa kingdom (vương quốc), states (các bang), republic (cộng hòa), emirates (các tiểu vương quốc) thường sử dụng the.

Ví dụ:

  • the United Kingdom – Vương quốc Anh.
  • the United States – Hoa Kỳ.
  • the United Arab Emirates – Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.
  • the Republic of Korea – Đại Hàn Dân Quốc (tên chính thức của Hàn Quốc).

Khác với tên riêng đơn như Japan, những tên gọi trên có cấu trúc cụm danh từ mang tính mô tả. Chẳng hạn, the United Kingdom có danh từ trung tâm kingdom, được bổ nghĩa bởi united. Vì vậy, mạo từ the được sử dụng như một phần của tên gọi thông thường.

Nhóm B – Tên quốc gia có hình thức số nhiều

Một số tên nước vốn có hình thức số nhiều hoặc bắt nguồn từ tên nhóm đảo cũng sử dụng the.

Ví dụ:

  • the Philippines – Philippines.
  • the Netherlands – Hà Lan.
  • the Maldives – Maldives.
  • the Bahamas – Bahamas.
  • the Solomon Islands – Quần đảo Solomon.

Những tên gọi này thường gắn với nhóm đảo, vùng đất hoặc có cấu trúc danh từ số nhiều. Trong tiếng Anh, mạo từ the được sử dụng theo quy ước đặt tên của các quốc gia đó.

Trường hợp 3: Một số tên nước dùng “the” theo quy ước riêng

Không phải mọi tên nước có the đều được giải thích hoàn toàn bằng hai nhóm trên. Chẳng hạn, the Gambia là một tên quốc gia thường được dùng với mạo từ the theo quy ước.

Do đó, ngoài các quy tắc phổ biến, người học cần ghi nhớ một số tên gọi đặc biệt. So sánh cách sử dụng tên thường gọi và tên chính thức:

Tên thường gọi

Tên chính thức đầy đủ

Vietnam

the Socialist Republic of Viet Nam

South Korea

the Republic of Korea

Thailand

the Kingdom of Thailand

Germany

the Federal Republic of Germany

Bảng trên cho thấy cùng một quốc gia có thể không dùng “the” trong tên gọi ngắn nhưng lại dùng “the” khi viết tên chính thức đầy đủ.

Ví dụ:

  • I live in Vietnam. (Đúng)
  • I live in the Socialist Republic of Viet Nam. (Đúng nhưng trang trọng, ít dùng trong giao tiếp thường ngày.)
  • I live in the Vietnam. (Sai trong cách dùng thông thường.)

Khi gặp một tên quốc gia bằng tiếng Anh, hãy kiểm tra theo thứ tự:

  1. Nếu là tên riêng thông thường như Japan, France, Vietnam → không dùng the.
  2. Nếu tên có cấu trúc như United Kingdom, United States, Republic of... → thường dùng the.
  3. Nếu tên có hình thức số nhiều như Philippines, Netherlands, Maldives → thường dùng the.
  4. Với những trường hợp đặc biệt như the Gambia → ghi nhớ theo cách dùng chuẩn.

Lưu ý: Đây là những nguyên tắc phổ biến, không phải công thức tuyệt đối. Một tên nước kết thúc bằng -s chưa chắc đã cần “the”, chẳng hạn Laos. Khi không chắc chắn, bạn nên kiểm tra cách dùng trong từ điển uy tín.

Cách sử dụng giới từ in, from, to với tên nước

Khi nói về quốc gia, ba giới từ in, from và to thường xuất hiện trong những cấu trúc khác nhau. Việc lựa chọn đúng giới từ phụ thuộc vào ý nghĩa của động từ và điều bạn muốn diễn đạt.

Xem thêm: Giới từ trong tiếng Anh (Preposition): Cách sử dụng và bài tập

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

in

Chỉ vị trí hoặc nơi sinh sống

I live in Canada. (Tôi sống ở Canada.)

from

Chỉ nguồn gốc hoặc nơi xuất phát

She comes from Japan. (Cô ấy đến từ Nhật Bản.)

to

Chỉ hướng di chuyển hoặc điểm đến

We travelled to France. (Chúng tôi đã du lịch đến Pháp.)

Một số cấu trúc cần ghi nhớ:

  • Live in + Country: Sống tại một quốc gia.
  • Come from + Country: Đến từ một quốc gia.
  • Travel to + Country: Du lịch đến một quốc gia.
  • Move to + Country: Chuyển đến một quốc gia.
  • Arrive in + Country: Đến một quốc gia.

Ví dụ: They arrived in Singapore yesterday. (Họ đã đến Singapore hôm qua.)

Đặc biệt, với động từ arrive, người học thường sử dụng in khi nói về một quốc gia hoặc thành phố, không dùng arrive to.

Quy tắc viết hoa tên nước, quốc tịch và ngôn ngữ

Trong tiếng Anh, tên quốc gia, từ chỉ quốc tịch và tên ngôn ngữ luôn được viết hoa chữ cái đầu của tên riêng, ngay cả khi chúng xuất hiện ở giữa câu.

Nhóm từ

Ví dụ đúng

Ví dụ sai

Country

Vietnam, Japan

vietnam, japan

Nationality

Vietnamese, Japanese

vietnamese, japanese

Language

English, French

english, french

Ví dụ:

  • My teacher is Australian. (Giáo viên của tôi là người Úc.)
  • She speaks German and English. (Cô ấy nói tiếng Đức và tiếng Anh.)
  • We are learning about Japanese culture. (Chúng tôi đang tìm hiểu văn hóa Nhật Bản.)

Lưu ý: Với các tên quốc gia có nhiều thành phần, những từ như the, of, and thường được viết thường khi nằm trong tên gọi thông thường. Ví dụ: the United States of America.

Xem thêm:

Nắm vững tên các nước bằng tiếng Anh, quốc tịch và các quy tắc ngữ pháp là nền tảng giúp bạn tự tin giới thiệu bản thân, giao tiếp và mở rộng hiểu biết về thế giới. 

Tuy nhiên, để sử dụng tiếng Anh linh hoạt trong thực tế, người học cần kết hợp kiến thức từ vựng với việc rèn luyện thường xuyên cả bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Tại Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS, các chương trình Anh ngữ được thiết kế theo từng độ tuổi và mục tiêu học tập:

  • Happy Kids (4–6 tuổi): Giúp trẻ làm quen tiếng Anh thông qua hoạt động tương tác, hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên và phát triển kỹ năng giao tiếp ban đầu.
  • SuperKids (6–11 tuổi): Xây dựng nền tảng từ vựng, ngữ pháp và bốn kỹ năng tiếng Anh, đồng thời chuẩn bị cho các chứng chỉ Cambridge Starters, Movers, Flyers.
  • Young Leaders (11–15 tuổi): Phát triển tiếng Anh học thuật, tư duy phản biện, kỹ năng thuyết trình và chuẩn bị cho các kỳ thi Cambridge KET, PET.
  • Luyện thi IELTS: Cung cấp lộ trình từ nền tảng đến nâng cao, giúp học viên phát triển bốn kỹ năng và hướng đến band điểm IELTS mục tiêu.
  • iTalk – Tiếng Anh giao tiếp: Dành cho người đi làm, tập trung nâng cao phản xạ giao tiếp và ứng dụng tiếng Anh trong thuyết trình, trao đổi công việc, đàm phán.
Học tiếng Anh hiệu quả cùng VUS
Học tiếng Anh hiệu quả cùng VUS

Những thành tích nổi bật khẳng định chất lượng đào tạo của VUS:

  • Gần 30 năm kinh nghiệm đồng hành cùng nhiều thế hệ học viên Việt Nam trên hành trình chinh phục Anh ngữ.
  • 223.786 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế Cambridge và IELTS trên toàn hệ thống, tính đến tháng 10/2026.
  • 6 năm liên tiếp đạt chứng nhận Trung tâm Đào tạo Vàng (Gold Preparation Centre) từ Cambridge University Press & Assessment, tính đến năm 2026.
  • Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, hỗ trợ học viên phát triển năng lực tiếng Anh theo từng giai đoạn.
  • Hệ thống hơn 70 trung tâm trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên lựa chọn địa điểm học tập.

Khám phá ngay các khóa học tiếng Anh tại VUS để lựa chọn lộ trình phù hợp, củng cố nền tảng ngôn ngữ và từng bước tự tin sử dụng tiếng Anh trong học tập, công việc và giao tiếp quốc tế.

Mẫu câu hỏi và trả lời về quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ

Khi học tên các nước và quốc tịch bằng tiếng Anh, bạn có thể vận dụng ngay vào những tình huống giao tiếp như giới thiệu bản thân, làm quen với bạn mới hoặc hỏi về khả năng ngôn ngữ.

Hỏi về quốc gia xuất thân

  • A: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
  • B: I'm from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.)

Hỏi về quốc tịch

  • A: What's your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)
  • B: I'm Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

Hỏi về nơi sinh sống

  • A: Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
  • B: I live in Australia. (Tôi sống ở Úc.)

Hỏi về ngôn ngữ

  • A: What languages do you speak? (Bạn nói những ngôn ngữ nào?)
  • B: I speak Vietnamese and English. (Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.)

Hỏi về tên quốc gia

  • A: Which country would you like to visit? (Bạn muốn đến thăm quốc gia nào?)
  • B: I'd like to visit Japan. (Tôi muốn đến thăm Nhật Bản.)

Khi trả lời về quốc tịch bằng tính từ, bạn sử dụng cấu trúc S + be + Nationality mà không thêm a/an trước tính từ.

Ví dụ:

  • Đúng: She is French.
  • Sai: She is a French.

Nếu muốn dùng danh từ chỉ người, bạn có thể nói She is a French person.

Bài tập tên các nước bằng tiếng Anh có đáp án

Sau khi tìm hiểu tên các nước bằng tiếng Anh, quốc tịch, ngôn ngữ và quy tắc sử dụng, bạn có thể kiểm tra mức độ ghi nhớ qua các bài tập dưới đây. 

Bộ 40 câu hỏi được chia thành 4 dạng, giúp bạn luyện nhận diện từ vựng, phân biệt Country – Nationality – Language và vận dụng cấu trúc ngữ pháp trong câu.

Bài tập 1: Nối tên các nước bằng tiếng Anh với nghĩa tiếng Việt

Yêu cầu: Ghép tên quốc gia ở cột A với nghĩa tiếng Việt tương ứng ở cột B.

Cột A – Country

Cột B – Nghĩa tiếng Việt

1. Japan

A. Đức

2. Brazil

B. Ai Cập

3. Germany

C. Nhật Bản

4. Canada

D. Úc

5. Thailand

E. Brazil

6. France

F. Tây Ban Nha

7. Australia

G. Canada

8. Egypt

H. Thái Lan

9. South Korea

I. Pháp

10. Spain

J. Hàn Quốc

Bài tập 2: Điền tên quốc gia hoặc quốc tịch phù hợp

Yêu cầu: Hoàn thành các câu sau bằng tên quốc gia (Country) hoặc từ chỉ quốc tịch (Nationality) phù hợp với thông tin được cung cấp.

  1. I am from Japan. I am __________.
  2. She is from __________ (Canada). She is Canadian.
  3. He comes from Brazil. He is __________.
  4. They are from __________ (Thái Lan). They are Thai.
  5. We come from Germany. We are __________.
  6. Her nationality is French. Her home country is __________ (Pháp).
  7. She is from South Korea. She is __________.
  8. He is British. He comes from __________ (Vương quốc Anh).
  9. They are from China. They are __________.
  10. I come from __________ (Thụy Sĩ). I am Swiss.

Bài tập 3: Chọn ngôn ngữ phù hợp với từng quốc gia

Yêu cầu: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.

Câu 1. What is the official language of Brazil?

A. Spanish

B. Portuguese

C. English

Câu 2. Which language is mainly spoken in Japan?

A. Japanese

B. Korean

C. Chinese

Câu 3. Which language is the official language of Germany?

A. Dutch

B. French

C. German

Câu 4. What is the official language of Thailand?

A. Thai

B. Vietnamese

C. Malay

Câu 5. Which language is the official language of France?

A. Italian

B. French

C. Spanish

Câu 6. Which two languages are official at the federal level in Canada?

A. English and German

B. French and Spanish

C. English and French

Câu 7. Which of the following is an official language of Singapore?

A. Korean

B. English

C. Spanish

Câu 8. Which of the following is one of Switzerland's four national languages?

A. Portuguese

B. Japanese

C. Romansh

Câu 9. Which pair of languages is official in Morocco?

A. Arabic and Amazigh

B. English and German

C. Spanish and Italian

Câu 10. Which language is the official language of Egypt?

A. French

B. Arabic

C. English

Bài tập 4: Chọn cách sử dụng tên nước đúng ngữ pháp

Yêu cầu: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hoặc xác định câu có cấu trúc chính xác.

Câu 1. She lives _____ Japan.

A. in

B. on

C. at

Câu 2. He works in _____ United States.

A. a

B. the

C. an

Câu 3. My brother comes _____ Canada.

A. to

B. in

C. from

Câu 4. They plan to travel _____ Italy next year.

A. to

B. on

C. from

Câu 5. We arrived _____ Australia yesterday.

A. at

B. in

C. to

Câu 6. Which sentence is grammatically correct?

A. She is French.

B. She is a French.

C. She is France.

Câu 7. I want to visit _____ Philippines.

A. the

B. a

C. an

Câu 8. Which sentence uses capital letters correctly?

A. He speaks english and Korean.

B. He speaks English and korean.

C. He speaks English and Korean.

Câu 9. _____ Netherlands is in Europe.

A. The

B. A

C. An

Câu 10. Which sentence is grammatically correct?

A. I am from the Thailand.

B. I am from Thailand.

C. I am from a Thailand.

Bài tập tên các nước bằng tiếng Anh có đáp án
Bài tập tên các nước bằng tiếng Anh có đáp án

Đáp án bài tập tên các nước bằng tiếng Anh và giải thích

Đáp án bài tập 1: Nối tên quốc gia với nghĩa tiếng Việt

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

6

I

2

E

7

D

3

A

8

B

4

G

9

J

5

H

10

F

Đáp án bài tập 2: Điền tên quốc gia hoặc quốc tịch

Câu

Đáp án

Giải thích

1

Japanese

Quốc tịch tương ứng với Japan.

2

Canada

Tên quốc gia tương ứng với Canadian.

3

Brazilian

Quốc tịch tương ứng với Brazil.

4

Thailand

Tên quốc gia tương ứng với Thai.

5

German

Quốc tịch tương ứng với Germany.

6

France

Tên quốc gia tương ứng với French.

7

South Korean

Quốc tịch tương ứng với South Korea.

8

the United Kingdom

Tên quốc gia cần mạo từ the.

9

Chinese

Quốc tịch tương ứng với China.

10

Switzerland

Tên quốc gia tương ứng với Swiss.

Đáp án bài tập 3: Chọn ngôn ngữ phù hợp

Câu

Đáp án

Giải thích

1

B. Portuguese

Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức của Brazil.

2

A. Japanese

Tiếng Nhật là ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu tại Nhật Bản.

3

C. German

Tiếng Đức là ngôn ngữ chính thức của Đức.

4

A. Thai

Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức của Thái Lan.

5

B. French

Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Pháp.

6

C. English and French

Canada có hai ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang.

7

B. English

English là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore.

8

C. Romansh

Romansh là một trong bốn ngôn ngữ quốc gia của Thụy Sĩ.

9

A. Arabic and Amazigh

Đây là hai ngôn ngữ chính thức của Maroc.

10

B. Arabic

Tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức của Ai Cập.

Đáp án bài tập 4: Sử dụng tên nước đúng ngữ pháp

Câu

Đáp án

Giải thích

1

A. in

Dùng live in để nói về nơi sinh sống.

2

B. the

Tên the United States cần mạo từ the.

3

C. from

Cấu trúc come from diễn tả nguồn gốc hoặc nơi xuất thân.

4

A. to

Dùng travel to để chỉ điểm đến.

5

B. in

Dùng arrive in với tên quốc gia.

6

A

French là tính từ chỉ quốc tịch, dùng sau động từ be mà không cần a.

7

A. the

Tên the Philippines cần mạo từ the.

8

C

Tên ngôn ngữ English và Korean phải viết hoa.

9

A. The

Tên the Netherlands cần mạo từ the.

10

B

Thailand là tên riêng quốc gia, thông thường không dùng mạo từ.

Thông qua các bài tập trên, bạn có thể củng cố khả năng ghi nhớ tên quốc gia, nhận biết quốc tịch và ngôn ngữ, đồng thời sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp liên quan. 

Để cải thiện khả năng giao tiếp, hãy thử đặt thêm câu giới thiệu về quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ của bản thân hoặc bạn bè bằng tiếng Anh.

Hy vọng danh sách 195 tên các nước bằng tiếng Anh kèm quốc tịch, ngôn ngữ và phiên âm IPA đã giúp bạn mở rộng vốn từ vựng và nắm vững cách sử dụng trong thực tế. 

Hãy thường xuyên ôn tập, luyện phát âm và vận dụng các mẫu câu để ghi nhớ kiến thức lâu hơn, từ đó tự tin giao tiếp tiếng Anh trong học tập và cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp về tên các nước bằng tiếng Anh

  • Tên nước Việt Nam bằng tiếng Anh là Vietnam hay Viet Nam? Tên nước Việt Nam bằng tiếng Anh là Vietnam hay Viet Nam? Tên nước Việt Nam bằng tiếng Anh là Vietnam hay Viet Nam?

    Cả Vietnam và Viet Nam đều được sử dụng để chỉ Việt Nam trong tiếng Anh. Trong đó, Viet Nam là cách viết được Liên Hợp Quốc sử dụng trong danh mục tên quốc gia, còn Vietnam phổ biến trong giao tiếp và nhiều tài liệu tiếng Anh. Quốc tịch và ngôn ngữ tương ứng đều là Vietnamese.
  • Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là gì? Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là gì? Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là gì?

    Tên nước Mỹ bằng tiếng Anh là the United States of America, thường được viết ngắn thành the United States, the US hoặc the USA. Trong giao tiếp, bạn cũng có thể gặp tên gọi America. Từ chỉ quốc tịch là American, còn tiếng Anh (English) là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến tại quốc gia này.
  • England và the United Kingdom có phải cùng một quốc gia không? England và the United Kingdom có phải cùng một quốc gia không? England và the United Kingdom có phải cùng một quốc gia không?

    Không. England (Anh) là một trong bốn quốc gia cấu thành the United Kingdom (Vương quốc Anh), bên cạnh Scotland, Wales và Northern Ireland. Trong khi đó, Great Britain chỉ đảo gồm England, Scotland và Wales. Vì vậy, không nên sử dụng ba tên gọi này thay thế hoàn toàn cho nhau khi nói về địa lý hoặc quốc tịch.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo mục tiêu của bạn
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí.
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ