TIẾNG ANH 4-11 TUỔI
Nơi chia sẻ phương pháp giáo dục, bí quyết học phát âm, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit và cẩm nang chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ Cambridge Starters, Movers, Flyers.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

120+ bài tập Odd One Out lớp 3 có đáp án từ cơ bản - nâng cao

Tác giả: VUS Team
|

bài tập odd one out lớp 3

Bài tập Odd One Out lớp 3 giúp học sinh ôn từ vựng thông qua hoạt động tìm từ hoặc cụm từ không cùng nhóm với các lựa chọn còn lại. Tuy cách làm tưởng chừng đơn giản, nhiều em vẫn dễ nhầm khi chưa xác định đúng chủ đề, từ loại hoặc đặc điểm chung giữa các từ.

Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách làm và cung cấp bài tập Odd One Out lớp 3 theo Unit 1–20, từ cơ bản đến nâng cao. Qua đó, học sinh và phụ huynh có thể:

  • Hiểu Odd One Out là gì và cách làm bài theo 4 bước đơn giản.
  • Luyện 100+ bài tập theo Unit 1–20, từ cơ bản đến nâng cao, kèm bài ôn học kì 1 và học kì 2.
  • Nhận biết lỗi thường gặp và tham khảo cách phụ huynh hướng dẫn con ôn tập hiệu quả tại nhà.

Odd One Out là dạng bài gì?

Odd One Out là dạng bài yêu cầu học sinh tìm từ, cụm từ hoặc hình ảnh khác nhóm so với những lựa chọn còn lại. Dạng bài này còn được gọi đơn giản là “tìm từ khác loại” hoặc “chọn từ không cùng nhóm”.

Ví dụ: cat – dog – rabbit – pencil

Đáp án là pencil cat, dograbbit đều là động vật, còn pencil là đồ dùng học tập.

Khi tìm hiểu bài tập Odd One Out là gì, học sinh cần lưu ý rằng tiêu chí phân loại không chỉ dựa trên nghĩa. Một số câu nâng cao còn có thể yêu cầu nhận biết:

  • Chủ đề hoặc ý nghĩa: màu sắc, nghề nghiệp, thành viên gia đình, đồ chơi, động vật…
  • Từ loại: danh từ, động từ hoặc tính từ.
  • Dạng từ: động từ nguyên mẫu, động từ thêm -ing, danh từ số ít hoặc số nhiều.
  • Đặc điểm chữ viết hoặc phát âm: chữ cái, âm đầu hoặc cách phát âm khác với các từ còn lại.

Với học sinh lớp 3, bài tập Odd One Out chủ yếu kiểm tra khả năng nhận biết và phân loại từ vựng theo chủ đề đã học. Một số câu nâng cao có thể kết hợp thêm từ loại hoặc dạng từ; tiêu chí về phát âm chỉ nên xuất hiện khi đề bài hoặc ngữ cảnh nêu rõ.

Mỗi câu cần có một tiêu chí phân loại hợp lý và đủ rõ để học sinh xác định được từ khác nhóm. Phần này chỉ nên giải thích bản chất của dạng bài; cách tìm tiêu chí và chọn đáp án sẽ được hướng dẫn cụ thể trong phần này.

Odd One Out là dạng bài gì?
Odd One Out là dạng bài gì?

Cách làm bài Odd One Out lớp 3 theo 4 bước

Để làm đúng bài tập Odd One Out lớp 3, học sinh không nên chỉ nhìn nhanh rồi chọn từ có vẻ khác nhất. Các em có thể áp dụng 4 bước sau để xác định đáp án chính xác hơn. 

Bước 1: Đọc toàn bộ các lựa chọn

Hãy đọc hoặc phát âm tất cả các từ trước khi chọn đáp án. Việc này giúp học sinh nhận ra các từ đang thuộc chủ đề nào, chẳng hạn như màu sắc, đồ vật, con vật, nghề nghiệp hoặc hoạt động.

Bước 2: Tìm nhóm từ có điểm chung

Tiếp theo, hãy xác định những từ có thể xếp chung vào một nhóm.

Ví dụ: red – blue – yellow – teacher

Red, blueyellow đều là màu sắc, còn teacher chỉ nghề nghiệp. Vì vậy, teacher là từ khác nhóm.

Bước 3: Kiểm tra lại tiêu chí phân loại

Một số từ có liên quan nhưng không hoàn toàn cùng loại. Học sinh nên chọn tiêu chí rõ và cụ thể nhất, thay vì chỉ dựa vào mối liên hệ chung giữa các từ.

Chẳng hạn: bedroom – bathroom – kitchen – house

Bedroom, bathroom kitchen đều là các phòng trong nhà, còn house chỉ toàn bộ ngôi nhà. 

Bước 4: Nêu lý do chọn đáp án

Sau khi chọn từ khác nhóm, học sinh nên giải thích bằng một câu ngắn.

Ví dụ: Pencil is the odd one out because the other words are animals.

Thói quen này giúp các em hiểu cách phân loại từ và hạn chế chọn đáp án theo cảm tính. Phụ huynh có thể hỏi thêm, chẳng hạn: “Ba từ còn lại thuộc nhóm nào?” để kiểm tra xem con đã thực sự hiểu dạng bài tập odd one out hay chưa.

100+ bài tập Odd One Out lớp 3 cơ bản - nâng cao theo Unit 1-20

Phần bài tập dưới đây được xây dựng theo 20 chủ đề của Tiếng Anh 3 – Global Success. Tập một gồm Unit 1–10, tập hai gồm Unit 11–20; các chủ đề lần lượt bao quát chào hỏi, bạn bè, trường học, gia đình, nhà cửa, thú cưng, đồ chơi và thế giới xung quanh.

Unit 1: Hello

Unit 1: Hello

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

hello

hi

goodbye

nose

2

fine

thank you

goodbye

pencil

3

hello

hi

bye

seven

4

hello

hi

goodbye

how

5

Ben

Lucy

Mai

hello

Đáp án:

  1. nose – ba từ còn lại dùng khi chào hỏi hoặc tạm biệt.
  2. pencil – ba cụm còn lại dùng trong hội thoại chào hỏi.
  3. seven – ba từ còn lại là lời chào hoặc tạm biệt.
  4. how – ba từ còn lại có thể đứng độc lập như lời chào hoặc tạm biệt.
  5. hello – ba từ còn lại là tên người.

Unit 2: Our names

Unit 2: Our names

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

Ben

Bill

Linh

seven

2

one

three

five

name

3

my

your

his

blue

4

old

year

age

pencil

5

Mary

Nam

Lucy

nine

Đáp án:

  1. seven – ba từ còn lại là tên người.
  2. name – ba từ còn lại là số đếm.
  3. blue – ba từ còn lại thể hiện sự sở hữu.
  4. pencil – ba từ còn lại liên quan đến tuổi.
  5. nine – ba từ còn lại là tên người.

Unit 3: Our friends

Unit 3: Our friends

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

friend

teacher

pupil

nose

2

this

that

it

swimming

3

yes

no

sure

pencil

4

Mr

Ms

teacher

ten

5

friend

teacher

pupil

orange

Đáp án:

  1. nose – ba từ còn lại chỉ người.
  2. swimming – ba từ còn lại được dùng để chỉ hoặc nhắc đến người/vật
  3. pencil – ba từ còn lại có thể dùng để phản hồi trong hội thoại.
  4. ten – ba từ còn lại liên quan đến người hoặc cách xưng hô.
  5. orange – ba từ còn lại chỉ người.

Unit 4: Our bodies

Unit 4: Our bodies

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

eye

ear

nose

book

2

hand

mouth

face

pencil

3

hair

eye

ear

cooking

4

open

touch

close

face

5

eye

ear

nose

chair

Đáp án:

  1. book – ba từ còn lại là bộ phận cơ thể.
  2. pencil – ba từ còn lại là bộ phận cơ thể.
  3. cooking – ba từ còn lại chỉ bộ phận cơ thể.
  4. face – ba từ còn lại là động từ thường dùng trong câu hướng dẫn.
  5. chair – ba từ còn lại là bộ phận cơ thể.

Unit 5: My hobbies

Unit 5: My hobbies

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

cooking

dancing

swimming

book

2

running

walking

swimming

teacher

3

drawing

painting

singing

nose

4

cooking

dancing

swimming

sing

5

painting

drawing

cooking

pencil

Đáp án:

  1. book – ba từ còn lại chỉ sở thích hoặc hoạt động.
  2. teacher – ba từ còn lại là hoạt động vận động.
  3. nose – ba từ còn lại chỉ hoạt động.
  4. sing – ba từ còn lại có dạng động từ thêm -ing.
  5. pencil – ba từ còn lại là hoạt động có thể trở thành sở thích.

Unit 6: Our school

Unit 6: Our school

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

classroom

library

gym

tiger

2

art room

music room

computer room

bedroom

3

school

playground

classroom

fish

4

library

classroom

bedroom

playground

5

gym

library

art room

mother

Đáp án:

  1. tiger – ba từ còn lại là địa điểm trong trường.
  2. bedroom – ba từ còn lại là các phòng trong trường.
  3. fish – ba từ còn lại liên quan đến trường học.
  4. bedroom – ba từ còn lại là địa điểm ở trường.
  5. mother – ba từ còn lại là các phòng hoặc khu vực trong trường.

Unit 7: Classroom instructions

Unit 7: Classroom instructions

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

sit down

stand up

come in

blue

2

open

close

speak

pencil

3

go out

come in

stand up

bedroom

4

sit

stand

speak

book

5

close

open

sit

goldfish

Đáp án:

  1. blue – ba cụm còn lại là câu hướng dẫn trong lớp.
  2. pencil – ba từ còn lại là động từ.
  3. bedroom – ba cụm còn lại là hướng dẫn hành động.
  4. book – ba từ còn lại là động từ.
  5. goldfish – ba từ còn lại có thể dùng trong câu mệnh lệnh.

Unit 8: My school things

Unit 8: My school things

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

book

pen

pencil

cat

2

ruler

eraser

notebook

rice

3

school bag

pencil case

book

tiger

4

pen

pencil

ruler

school

5

notebook

eraser

pencil

milk

Đáp án:

  1. cat – ba từ còn lại là đồ dùng học tập.
  2. rice – ba từ còn lại là đồ dùng học tập.
  3. tiger – ba từ còn lại là vật dụng học sinh thường mang đến lớp.
  4. school – ba từ còn lại là đồ dùng học tập.
  5. milk – ba từ còn lại là đồ dùng học tập.

Unit 9: Colours

Unit 9: Colours

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

red

blue

green

cat

2

black

white

brown

book

3

orange

yellow

blue

nurse

4

red

blue

green

colour

5

black

brown

white

football

Đáp án:

  1. cat – ba từ còn lại là màu sắc.
  2. book – ba từ còn lại là màu sắc.
  3. nurse – ba từ còn lại là màu sắc.
  4. colour – ba từ còn lại là tên của những màu cụ thể.
  5. football – ba từ còn lại là màu sắc.

Unit 10: Break time activities

Unit 10: Break time activities

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

football

basketball

volleyball

pencil

2

chess

table tennis

badminton

kitchen

3

chat

do word puzzles

play chess

red

4

play football

play chess

play badminton

chat

5

basketball

volleyball

football

mother

Đáp án:

  1. pencil – ba từ còn lại là môn thể thao có bóng.
  2. kitchen – ba từ còn lại là trò chơi hoặc môn thể thao.
  3. red – ba cụm còn lại chỉ hoạt động trong giờ ra chơi.
  4. chat – ba cụm còn lại có động từ play.
  5. mother – ba từ còn lại là môn thể thao.

Unit 11: My family

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

mother

father

sister

doctor

2

brother

sister

father

pencil

3

eleven

twelve

thirteen

cat

4

fourteen

sixteen

eighteen

kitchen

5

mother

sister

brother

blue

Đáp án:

  1. doctor – ba từ còn lại là thành viên gia đình.
  2. pencil – ba từ còn lại chỉ người thân.
  3. cat – ba từ còn lại là số đếm từ 11 đến 20.
  4. kitchen – ba từ còn lại là số đếm.
  5. blue – ba từ còn lại chỉ thành viên gia đình.

Unit 12: Jobs

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

doctor

nurse

teacher

cat

2

driver

farmer

worker

rice

3

cook

singer

teacher

bedroom

4

doctor

driver

nurse

red

5

farmer

worker

singer

pencil

Đáp án:

  1. cat – ba từ còn lại chỉ nghề nghiệp.
  2. rice – ba từ còn lại chỉ người làm nghề.
  3. bedroom – ba từ còn lại là nghề nghiệp.
  4. red – ba từ còn lại chỉ người.
  5. pencil – ba từ còn lại chỉ nghề nghiệp.

Unit 13: My house

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

bedroom

bathroom

kitchen

doctor

2

chair

table

lamp

tiger

3

in

on

under

mother

4

living room

bedroom

bathroom

blue

5

bathroom

bedroom

living room

pencil

Đáp án:

  1. doctor – ba từ còn lại là các phòng trong nhà.
  2. tiger – ba từ còn lại là đồ vật trong nhà.
  3. mother – ba từ còn lại là giới từ chỉ vị trí.
  4. blue – ba từ còn lại là các phòng trong nhà.
  5. pencil – ba cụm từ còn lại là các phòng trong nhà, còn pencil là đồ dùng học tập.

Unit 14: My bedroom

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

bed

desk

chair

fish

2

window

door

wall

teacher

3

big

small

old

chicken

4

new

old

big

bed

5

bed

desk

lamp

milk

Đáp án:

  1. fishbed, deskchair là các đồ nội thất; fish là con vật hoặc thức ăn.
  2. teacher – window, doorwall là các bộ phận của căn phòng; teacher là nghề nghiệp.
  3. chickenbig, smallold là các tính từ miêu tả; chicken là danh từ.
  4. bednew, oldbig là các tính từ; bed là danh từ chỉ đồ vật.
  5. milkbed, desklamp là những đồ vật có thể có trong phòng ngủ; milk là đồ uống.

Unit 15: At the dining table

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

rice

bread

meat

ruler

2

chicken

fish

egg

book

3

milk

juice

water

pencil

4

beans

rice

bread

tiger

5

milk

juice

water

rice

Đáp án:

  1. ruler – ba từ còn lại là thức ăn.
  2. book – ba từ còn lại là thức ăn.
  3. pencil – ba từ còn lại là đồ uống.
  4. tiger – ba từ còn lại là thức ăn.
  5. rice – ba từ còn lại là đồ uống.

Unit 16: My pets

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

cat

dog

rabbit

chair

2

bird

parrot

goldfish

bed

3

many

some

any

teacher

4

cat

dog

bird

rice

5

parrot

rabbit

goldfish

blue

Đáp án:

  1. chair – ba từ còn lại là thú cưng.
  2. bed – ba từ còn lại là động vật có thể được nuôi làm thú cưng.
  3. teacher – ba từ còn lại dùng để nói về số lượng.
  4. rice – ba từ còn lại là động vật.
  5. blue – ba từ còn lại là thú cưng.

Unit 17: Our toys

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

car

bus

train

mother

2

plane ship truck

rice

3

teddy bear

doll kite

doctor

4

car

bus

train

blue

5

kite doll teddy bear kitchen

Đáp án:

  1. mothercar, bustrain là tên các phương tiện giao thông; mother chỉ một thành viên trong gia đình.
  2. riceplane, shiptruck là các phương tiện giao thông; rice là thức ăn.
  3. doctorTteddy bear, dollkite là các loại đồ chơi; doctor là nghề nghiệp.
  4. bluecar, trainbus là các phương tiện giao thông; blue là màu sắc.
  5. kitchenkite, dollteddy bear là các loại đồ chơi; kitchen là một căn phòng trong nhà.

Unit 18: Playing and doing

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

reading

writing

singing

chair

2

dancing

drawing

watching TV

tiger

3

listening to music

playing basketball

reading

milk

4

writing

singing

dancing

teacher

5

reading

watching TV

drawing

red

Đáp án:

  1. chair – ba từ còn lại là hoạt động.
  2. tiger – ba từ còn lại chỉ việc một người đang làm.
  3. milk – ba cụm còn lại là hoạt động.
  4. teacher – ba từ còn lại có dạng động từ thêm -ing.
  5. red – ba từ hoặc cụm từ còn lại chỉ hoạt động.

Unit 19: Outdoor activities

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

cycling

running

skating

rice

2

flying a kite

skipping

walking

doctor

3

playing badminton

running

cycling

bed

4

skating

painting

walking

milk

5

flying a kite

cycling

skipping

teacher

Đáp án:

  1. rice – ba từ còn lại là hoạt động ngoài trời.
  2. doctor – ba cụm còn lại chỉ hoạt động.
  3. bed – ba từ hoặc cụm từ còn lại là hoạt động vận động.
  4. milk – ba từ còn lại chỉ hoạt động.
  5. teacher – ba cụm còn lại là hoạt động ngoài trời.

Unit 20: At the zoo

Choose the odd one out (Chọn từ khác nhóm):

Câu

A

B

C

D

1

elephant

tiger

monkey

book

2

peacock

horse

elephant

kitchen

3

climbing

swinging

counting

rice

4

monkey

tiger

horse

pencil

5

climbing

swinging

counting

elephant

Đáp án:

  1. book – ba từ còn lại là động vật.
  2. kitchen – ba từ còn lại là động vật có thể nhìn thấy ở sở thú.
  3. rice – ba từ còn lại là hoạt động.
  4. pencil – ba từ còn lại là động vật.
  5. elephant – 3 từ còn lại chỉ hoạt động.

Để giúp học sinh ôn tập từ vựng một cách có hệ thống, VUS đã biên soạn bộ 100 bài tập Odd One Out lớp 3, gồm 500 câu hỏi được phân chia theo 20 Unit.

Nội dung bài tập bám sát các chủ đề quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 3 và được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn kỹ năng phân loại từ, nhận biết từ khác nhóm, mở rộng vốn từ và ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn.

Phụ huynh và học sinh có thể tải xuống trọn bộ 100 bài tập Odd One Out lớp 3 kèm đáp án chi tiết tại đây!

Download tài liệu tại đây

Xem thêm: 

100+ bài tập Odd One Out lớp 3 cơ bản - nâng cao theo Unit 1-20
100+ bài tập Odd One Out lớp 3 cơ bản - nâng cao theo Unit 1-20

10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 1

Phần bài tập này gồm 50 câu, tập trung ôn dạng Odd One Out theo các chủ đề từ Unit 1 đến Unit 10: chào hỏi, tên, bạn bè, bộ phận cơ thể, sở thích, trường học, câu lệnh trong lớp, đồ dùng học tập, màu sắc và hoạt động giờ ra chơi.

Bài tập 1: Greetings and names

Chọn từ hoặc cụm từ khác nhóm.

Câu

A

B

C

D

1

hello

hi

goodbye

pencil

2

Ben

Mary

seven

Nam

3

one

five

name

nine

4

bye

ruler

hello

hi

5

How are you?

I’m fine.

Thank you.

Open your book.

Đáp án và giải thích:

  1. D. pencil hello, hi goodbye đều dùng để chào hỏi hoặc tạm biệt; pencil là đồ dùng học tập.
  2. C. seven – Ben, Mary và Nam là tên người; seven là số đếm.
  3. C. nameone, five nine là số đếm; name có nghĩa là tên.
  4. B. rulerbye, hello hi dùng trong chào hỏi; ruler là đồ dùng học tập.
  5. D. Open your book. – Ba câu đầu dùng trong hội thoại hỏi thăm; câu D là câu hướng dẫn trong lớp.

Bài tập 2: Friends and body parts

Câu

A

B

C

D

1

eye

ear

book

nose

2

hand

mouth

face

teacher

3

touch

open

hair

close

4

Ben

Lucy

friend

Mai

5

eye

student

ear

nose

Đáp án và giải thích:

  1. C. bookeye, ear nose là bộ phận cơ thể; book là đồ dùng học tập.
  2. D. teacherhand, mouth face là bộ phận cơ thể; teacher chỉ nghề nghiệp.
  3. C. hairtouch, open close là động từ; hair là danh từ chỉ bộ phận cơ thể.
  4. C. friend – Ben, Lucy và Mai là tên riêng; friend là danh từ chung.
  5. B. pupil eye, ear nose là bộ phận trên khuôn mặt; student chỉ học sinh.

Bài tập 3: Hobbies

Câu

A

B

C

D

1

cooking

dancing

book

swimming

2

running

teacher

walking

swimming

3

drawing

painting

ruler

singing

4

cook

dance

sing

blue

5

painting

drawing

cooking

pencil

Đáp án và giải thích:

  1. C. book – Ba từ còn lại là hoạt động hoặc sở thích; book là đồ vật.
  2. B. teacherrunning, walkingswimming là hoạt động vận động; teacher là nghề nghiệp.
  3. C. ruler drawing, paintingsinging là hoạt động; ruler là đồ dùng học tập.
  4. D. blue cook, dancesing là động từ chỉ hoạt động; blue là màu sắc.
  5. D. pencil – Ba từ đầu là hoạt động có thể trở thành sở thích; pencil là đồ vật.

Bài tập 4: Our school

Câu

A

B

C

D

1

classroom

library

tiger

gym

2

art room

kitchen

music room

computer room

3

school

playground

fish

classroom

4

classroom

library

playground

bedroom

5

gym

mother

art room

library

Đáp án và giải thích:

  1. C. tiger – Ba từ còn lại là địa điểm trong trường; tiger là con vật.
  2. B. kitchen art room, music roomcomputer room là phòng chức năng trong trường; kitchen là phòng trong nhà.
  3. C. fish – Ba từ còn lại liên quan đến trường học; fish là con vật hoặc thức ăn.
  4. D. bedroom – Ba từ đầu là các khu vực trong trường; bedroom là phòng ngủ.
  5. B. mothergym, art roomlibrary là địa điểm trong trường; mother là thành viên gia đình.

Bài tập 5: Classroom instructions

Câu

A

B

C

D

1

sit down

stand up

blue

come in

2

open

pencil

close

speak

3

go out

come in

stand up

bedroom

4

sit

stand

book

speak

5

close

goldfish

open

sit

Đáp án và giải thích:

  1. C. blue – Ba cụm còn lại là câu hướng dẫn trong lớp; blue là màu sắc.
  2. B. pencil open, closespeak là động từ; pencil là danh từ.
  3. D. bedroom – Ba cụm đầu dùng để yêu cầu thực hiện hành động; bedroom chỉ một căn phòng.
  4. C. book sit, stand speak là động từ; book là danh từ.
  5. B. goldfishclose, open sit là động từ; goldfish là con vật.

Bài tập 6: My school things

Câu

A

B

C

D

1

book

pen

cat

pencil

2

rice

ruler

eraser

notebook

3

school bag

tiger

pencil case

book

4

pen

pencil

school

ruler

5

milk

notebook

eraser

pencil

Đáp án và giải thích:

  1. C. cat book, penpencil là đồ dùng học tập; cat là con vật.
  2. A. riceruler, erasernotebook là đồ dùng học tập; rice là thức ăn.
  3. B. tiger – Ba từ còn lại là vật dụng học sinh có thể mang đến trường; tiger là con vật.
  4. C. schoolpen, pencilruler là đồ vật; school là địa điểm.
  5. A. milk – Ba từ còn lại là đồ dùng học tập; milk là đồ uống.

Bài tập 7: Colours

Câu

A

B

C

D

1

red

cat

blue

green

2

black

white

book

brown

3

nurse

orange

yellow

blue

4

red

blue

green

colour

5

football

black

brown

white

Đáp án và giải thích:

  1. B. cat red, blue green là màu sắc; cat là con vật.
  2. C. bookblack, white brown là màu sắc; book là đồ dùng học tập.
  3. A. nurse – Ba từ còn lại là tên các màu; nurse là nghề nghiệp.
  4. D. colour red, blue green là những màu cụ thể; colour là tên gọi chung của nhóm.
  5. A. football black, brownwhite là màu sắc; football là môn thể thao.

Bài tập 8: Break-time activities

Câu

A

B

C

D

1

football

pencil

basketball

volleyball

2

chess

table tennis

kitchen

badminton

3

chat

red

do word puzzles

play chess

4

play football

play chess

chat

play badminton

5

basketball

mother

volleyball

football

Đáp án và giải thích:

  1. B. pencil – Ba từ còn lại là môn thể thao có bóng; pencil là đồ dùng học tập.
  2. C. kitchen – Ba từ còn lại là trò chơi hoặc môn thể thao; kitchen là phòng trong nhà.
  3. B. red chat, do word puzzlesplay chess là các hoạt động; red là màu sắc.
  4. C. chat – Ba cụm còn lại có cấu trúc play + tên môn hoặc trò chơi; chat không dùng với play.
  5. B. mother – Ba từ còn lại là môn thể thao; mother là thành viên gia đình.

Bài tập 9: Review Units 1–5

Câu

A

B

C

D

1

hello

hi

chair

goodbye

2

eye

ear

pencil

nose

3

cooking

dancing

swimming

teacher

4

Ben

seven

Mary

Lucy

5

hand

mouth

face

blue

Đáp án và giải thích:

  1. C. chair – Ba từ còn lại dùng để chào hỏi hoặc tạm biệt; chair là đồ vật.
  2. C. pencil eye, earnose là bộ phận cơ thể; pencil là đồ dùng học tập.
  3. D. teacher – Ba từ đầu là hoạt động hoặc sở thích; teacher là nghề nghiệp.
  4. B. sevenBen, MaryLucy là tên người; seven là số đếm.
  5. D. blue – Ba từ đầu là bộ phận cơ thể; blue là màu sắc.

Bài tập 10: Review Units 6–10

Câu

A

B

C

D

1

library

classroom

bedroom

gym

2

ruler

eraser

fish

pencil

3

red

nurse

blue

green

4

sit down

stand up

come in

rice

5

football

basketball

mother

volleyball

Đáp án và giải thích:

  1. C. bedroom library, classroomgym là địa điểm trong trường; bedroom là phòng trong nhà.
  2. C. fish – Ba từ còn lại là đồ dùng học tập; fish là con vật hoặc thức ăn.
  3. B. nursered, bluegreen là màu sắc; nurse là nghề nghiệp.
  4. D. rice – Ba cụm đầu là câu hướng dẫn trong lớp; rice là thức ăn.
  5. C. mother – Ba từ còn lại là môn thể thao; mother là thành viên gia đình.
10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 1
10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 1

10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 2

Phần ôn tập học kì 2 gồm 50 câu thuộc các chủ đề từ Unit 11 đến Unit 20: gia đình, nghề nghiệp, nhà cửa, phòng ngủ, thức ăn và đồ uống, thú cưng, đồ chơi, hoạt động, hoạt động ngoài trời và động vật ở sở thú.

Bài tập 1: My family and numbers

Câu

A

B

C

D

1

mother

father

doctor

sister

2

pencil

brother

sister

father

3

eleven

cat

twelve

thirteen

4

fourteen

sixteen

kitchen

eighteen

5

mother

blue

sister

brother

Đáp án và giải thích:

  1. C. doctor – Ba từ còn lại là thành viên gia đình; doctor là nghề nghiệp.
  2. A. pencil – Ba từ còn lại chỉ người thân; pencil là đồ dùng học tập.
  3. B. cateleven, twelve thirteen là số đếm; cat là con vật.
  4. C. kitchen – Ba từ còn lại là số đếm; kitchen là phòng trong nhà.
  5. B. blue – Ba từ còn lại là thành viên gia đình; blue là màu sắc.

Bài tập 2: Jobs

Câu

A

B

C

D

1

doctor

nurse

cat

teacher

2

driver

rice

farmer

worker

3

bedroom

cook

singer

teacher

4

doctor

driver

red

nurse

5

farmer

pencil

worker

singer

Đáp án và giải thích:

  1. C. cat – Ba từ còn lại chỉ nghề nghiệp; cat là con vật.
  2. B. rice driver, farmer worker chỉ người làm nghề; rice là thức ăn.
  3. A. bedroom – Ba từ còn lại chỉ nghề nghiệp; bedroom là phòng ngủ.
  4. C. red – Ba từ còn lại chỉ người làm nghề; red là màu sắc.
  5. B. pencilfarmer, workersinger chỉ nghề nghiệp; pencil là đồ dùng học tập.

Bài tập 3: My house

Câu

A

B

C

D

1

bedroom

doctor

bathroom

kitchen

2

chair

table

tiger

lamp

3

in

mother

on

under

4

living room

bedroom

blue

bathroom

5

kitchen

bedroom

bathroom

teacher

Đáp án và giải thích:

  1. B. doctor – Ba từ còn lại là các phòng trong nhà doctor là nghề nghiệp.
  2. C. tigerchair, tablelamp là đồ vật trong nhà tiger là con vật.
  3. B. mother in, on under là giới từ chỉ vị trí mother chỉ thành viên gia đình.
  4. C. blue – Ba từ còn lại là các phòng trong nhà blue là màu sắc.
  5. D. teacherkitchen, bedroombathroom là các phòng trong nhà teacher là nghề nghiệp.

Bài tập 4: My bedroom

Câu

A

B

C

D

1

bed

fish

desk

door

2

window

door

teacher

room

3

big

small

chicken

old

4

new

bed

old

big

5

bed

desk

orange

window

Đáp án và giải thích:

  1. B. fish bed, desk door liên quan đến phòng ngủ; fish là con vật hoặc thức ăn.
  2. C. teacher window, doorroom liên quan đến căn phòng; teacher là nghề nghiệp.
  3. C. chickenbig, small old là tính từ miêu tả; chicken là danh từ.
  4. B. bed new, oldbig là tính từ; bed là danh từ.
  5. C. orangebed, deskwindow thường có trong hoặc thuộc phòng ngủ; orange là màu sắc.

Bài tập 5: At the dining table

Câu

A

B

C

D

1

rice

ruler

bread

meat

2

chicken

fish

book

egg

3

milk

juice

pencil

water

4

tiger

beans

rice

bread

5

milk

juice

rice

water

Đáp án và giải thích:

  1. B. ruler rice, breadmeat là thức ăn; ruler là đồ dùng học tập.
  2. C. bookchicken, fishegg là thức ăn; book là đồ dùng học tập.
  3. C. pencil milk, juicewater là đồ uống; pencil là đồ dùng học tập.
  4. A. tiger beans, ricebread là thức ăn; tiger là con vật.
  5. C. rice milk, juicewater là đồ uống; rice là thức ăn.

Bài tập 6: My pets

Câu

A

B

C

D

1

chair

cat

dog

rabbit

2

bird

parrot

bed

goldfish

3

many

some

teacher

any

4

cat

rice

dog

bird

5

parrot

blue

rabbit

goldfish

Đáp án và giải thích:

  1. A. chair cat, dograbbit là thú cưng; chair là đồ vật.
  2. C. bed – Ba từ còn lại là động vật có thể được nuôi làm thú cưng; bed là đồ vật.
  3. C. teachermany, someany được dùng khi nói về số lượng; teacher chỉ nghề nghiệp.
  4. B. rice cat, dogbird là động vật; rice là thức ăn.
  5. B. blue parrot, rabbitgoldfish là động vật; blue là màu sắc.

Bài tập 7: Our toys and vehicles

Câu

A

B

C

D

1

car

bus

train

doll

2

plane

ship

rice

truck

3

teddy bear

doll

kite

doctor

4

car

train

bus

blue

5

kite

doll

teddy bear

kitchen

Đáp án và giải thích:

  1. D. doll car, bus train là phương tiện giao thông; doll là búp bê.
  2. C. riceplane, shiptruck là phương tiện giao thông; rice là thức ăn.
  3. D. doctor teddy bear, dollkite là đồ chơi; doctor là nghề nghiệp.
  4. D. bluecar, train bus là phương tiện giao thông; blue là màu sắc.
  5. D. kitchenkite, doll teddy bear là đồ chơi; kitchen là phòng trong nhà.

Bài tập 8: Playing and doing

Câu

A

B

C

D

1

reading

writing

chair

singing

2

dancing

tiger

drawing

watching TV

3

listening to music

milk

playing basketball

reading

4

teacher

writing

singing

dancing

5

red

reading

watching TV

drawing

Đáp án và giải thích:

  1. C. chair – Ba từ còn lại là hoạt động; chair là đồ vật.
  2. B. tiger dancing, drawing watching TV là hoạt động; tiger là con vật.
  3. B. milk – Ba cụm còn lại chỉ hoạt động; milk là đồ uống.
  4. A. teacherwriting, singingdancing là các từ dạng V-ing; teacher là danh từ chỉ nghề nghiệp.
  5. A. red – Ba từ hoặc cụm còn lại là hoạt động; red là màu sắc.

Bài tập 9: Outdoor activities

Câu

A

B

C

D

1

cycling

rice

running

skating

2

flying a kite

skipping

doctor

walking

3

playing badminton

bed

running

cycling

4

painting

bedroom

flying a kite

playing badminton

5

running

skating

milk

skiing

Đáp án và giải thích:

  1. B. rice cycling, runningskating là hoạt động ngoài trời; rice là thức ăn.
  2. C. doctor – Ba từ hoặc cụm còn lại là hoạt động; doctor là nghề nghiệp.
  3. B. bed – Ba từ hoặc cụm còn lại là hoạt động vận động; bed là đồ vật.
  4. B. bedroom painting, flying a kiteplaying badminton là hoạt động; bedroom là một căn phòng.
  5. C. milkrunning, skatingskiing là hoạt động ngoài trời; milk là đồ uống.

Bài tập 10: At the zoo

Câu

A

B

C

D

1

elephant

tiger

book

monkey

2

peacock

kitchen

horse

elephant

3

climbing

swinging

rice

counting

4

monkey

pencil

tiger

horse

5

climbing

swinging

elephant

counting

Đáp án và giải thích:

  1. C. book elephant, tiger monkey là động vật; book là đồ dùng học tập.
  2. B. kitchen peacock, horseelephant là động vật; kitchen là phòng trong nhà.
  3. C. rice climbing, swingingcounting là hoạt động; rice là thức ăn.
  4. B. pencil monkey, tigerhorse là động vật; pencil là đồ dùng học tập.
  5. C. elephant climbing, swingingcounting là hoạt động; elephant là động vật.

Có thể bạn quan tâm: 

10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 2
10 bài tập Odd One Out lớp 3 ôn thi Học kì 2

Những lỗi học sinh lớp 3 thường gặp khi làm Odd One Out

Dạng bài Odd One Out không chỉ kiểm tra khả năng nhớ nghĩa của từ mà còn yêu cầu học sinh nhận ra điểm chung giữa các lựa chọn. Vì vậy, các em dễ chọn sai nếu chỉ quan sát hình thức hoặc chưa xác định rõ tiêu chí phân loại.

1. Chọn từ dài nhất hoặc ngắn nhất

Một số học sinh thường cho rằng từ dài nhất hoặc ngắn nhất là từ khác loại mà không xét đến nghĩa của các từ.

Ví dụ: basketball – volleyball – football – bedroom

Học sinh có thể chọn basketball vì đây là từ dài nhất. Tuy nhiên, độ dài của từ không phải tiêu chí phân loại. Đáp án đúng là bedroombasketball, volleyball football đều là các môn thể thao, còn bedroom là một căn phòng trong nhà.

2. Chọn từ có cách viết khác nhất

Học sinh có thể chọn một từ vì từ đó bắt đầu bằng chữ cái khác hoặc có cách viết nổi bật hơn các từ còn lại.

Ví dụ: cat – dog – duck – desk

Học sinh có thể chọn cat vì đây là từ duy nhất bắt đầu bằng chữ c. Tuy nhiên, đáp án đúng là deskcat, dogduck đều là động vật, còn desk là đồ dùng trong lớp học.

3. Chỉ nhận ra chủ đề lớn mà chưa phân loại cụ thể

Một số học sinh thấy các từ cùng liên quan đến một chủ đề lớn nên cho rằng không có từ nào khác loại. Tuy nhiên, các em cần tìm nhóm nhỏ cụ thể hơn.

Ví dụ: Monday – Tuesday – Sunday – January

Học sinh có thể cho rằng cả bốn từ đều thuộc chủ đề thời gian nên không biết chọn đáp án nào. Tuy nhiên, Monday, TuesdaySunday là các ngày trong tuần, còn January là một tháng trong năm.

Xem thêm: Cách đọc và viết chuẩn chỉnh thứ, ngày, tháng trong tiếng Anh

4. Không kiểm tra lại đáp án

Sau khi chọn một từ, học sinh có thể chuyển ngay sang câu tiếp theo mà không kiểm tra xem ba từ còn lại có tạo thành một nhóm rõ ràng hay không.

Ví dụ: red – blue – green – dog

Học sinh có thể chọn dog nhưng chưa giải thích được lý do. Để kiểm tra, các em cần xác nhận rằng red, blue green đều là màu sắc, còn dog là một con vật. Khi ba từ còn lại có cùng đặc điểm, đáp án đã chọn mới thực sự hợp lý.

Xem thêm: Từ vựng màu sắc tiếng Anh thông dụng cơ bản - nâng cao

Những lỗi học sinh lớp 3 thường gặp khi làm Odd One Out
Những lỗi học sinh lớp 3 thường gặp khi làm Odd One Out

Phụ huynh nên hướng dẫn con ôn Odd One Out theo Unit thế nào?

Để con làm tốt bài tập Odd One Out lớp 3, phụ huynh nên giúp trẻ hiểu mối liên hệ giữa các từ thay vì chỉ ghi nhớ đáp án. Việc ôn theo từng Unit, kết hợp đọc từ và giải thích lý do, sẽ giúp con củng cố từ vựng chắc chắn hơn.

  1. Ôn theo đúng chủ đề con vừa học

Sau khi con hoàn thành một Unit, phụ huynh có thể cho con làm khoảng 5–10 câu Odd One Out thuộc chủ đề đó. Chẳng hạn, nếu con đang học về màu sắc, các lựa chọn nên tập trung vào red, blue, yellow, green và một từ khác nhóm.

Cách ôn theo từng Unit giúp con ghi nhớ từ mới có hệ thống, đồng thời tránh phải xử lý quá nhiều chủ đề trong cùng một buổi.

  1. Cho con đọc và giải nghĩa các lựa chọn

Trước khi chọn đáp án, hãy yêu cầu con đọc thành tiếng tất cả các từ. Phụ huynh có thể hỏi thêm nghĩa của từng từ hoặc yêu cầu con chỉ vào hình ảnh tương ứng.

Hoạt động này giúp kiểm tra đồng thời ba yếu tố:

  • Con có nhận diện đúng mặt chữ hay không.
  • Con có nhớ nghĩa của từ hay không.
  • Con có đang phát âm sai từ nào hay không.

Nếu con chưa nhớ một từ, phụ huynh nên giải thích hoặc đưa ra gợi ý trước khi yêu cầu con chọn đáp án.

  1. Hướng dẫn con tìm nhóm chung trước

Thay vì hỏi ngay “Từ nào khác?”, phụ huynh nên hướng dẫn con tìm ba từ có điểm chung.

Ví dụ: cat – dog – pencil – rabbit

Có thể hỏi: “Ba từ nào đều là con vật?”

Khi con xác định được cat, dog rabbit cùng một nhóm, con sẽ tự nhận ra pencil là đáp án. Cách hỏi này giúp trẻ hiểu tiêu chí phân loại thay vì chọn theo cảm tính.

  1. Yêu cầu con giải thích đáp án

Sau mỗi câu, phụ huynh không nên chỉ thông báo đáp án đúng hoặc sai. Hãy yêu cầu con trả lời ngắn gọn:

  • Ba từ còn lại thuộc nhóm nào?
  • Từ được chọn khác nhóm ở điểm gì?
  • Con có thể thêm một từ khác vào nhóm đó không?

Ví dụ, sau khi xác định red, blue yellow là màu sắc, con có thể bổ sung green hoặc orange. Hoạt động này vừa kiểm tra mức độ hiểu bài, vừa giúp mở rộng vốn từ.

  1. Kết hợp thẻ từ và hình ảnh

Với học sinh lớp 3, thẻ từ và hình ảnh có thể giúp việc phân loại trở nên trực quan hơn. Phụ huynh có thể chuẩn bị bốn thẻ, trong đó ba thẻ cùng chủ đề và một thẻ khác nhóm, sau đó yêu cầu con chọn và giải thích.

Chẳng hạn, dùng hình con mèo, con chó, con thỏ và cây bút chì. Sau khi con chọn cây bút chì, hãy tiếp tục yêu cầu con đọc tên bốn hình bằng tiếng Anh để kết hợp ôn từ vựng và phát âm.

  1. Trộn các chủ đề sau mỗi nhóm Unit

Khi con đã học xong khoảng 4–5 Unit, phụ huynh nên cho con làm một bài tổng hợp có từ thuộc nhiều chủ đề. Việc trộn bài giúp kiểm tra xem con thực sự hiểu nghĩa và biết phân loại từ hay chỉ nhớ các từ thường xuất hiện cùng nhau trong một Unit.

Ban đầu, nên chọn những nhóm có sự khác biệt rõ ràng như màu sắc, con vật và đồ dùng học tập. Sau đó mới tăng độ khó bằng các câu phân biệt từ loại hoặc dạng từ.

  1. Ôn ngắn nhưng đều đặn

Học sinh lớp 3 không cần làm quá nhiều câu trong một buổi. Mỗi lần khoảng 5–10 câu, kết hợp đọc từ, giải nghĩa và nêu lý do, thường hiệu quả hơn việc hoàn thành hàng chục câu liên tục.

Phụ huynh có thể duy trì thời lượng từ 10–15 phút mỗi ngày và tăng dần độ khó khi con đã làm chắc các câu cơ bản. Điều quan trọng là con hiểu cách phân loại và ghi nhớ được từ vựng, không phải hoàn thành thật nhiều câu trong thời gian ngắn.

Một số học sinh có thể chọn đúng từ khác nhóm khi gặp lại danh sách quen thuộc nhưng vẫn khó vận dụng từ trong câu, phát âm chưa chính xác hoặc nhanh quên sau khi chuyển sang Unit mới. 

Điều này thường xảy ra khi trẻ ghi nhớ từ rời rạc mà chưa được nghe, nói và sử dụng chúng trong từng ngữ cảnh.

Chương trình SuperKids tại Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS được xây dựng cho học viên từ 6–11 tuổi, hướng đến phát triển đồng đều bốn kỹ năng và khả năng ứng dụng tiếng Anh trong đời sống. 

Cùng con củng cố tiếng Anh tiểu học toàn diện với chương trình SuperKids tại VUS
Cùng con củng cố tiếng Anh tiểu học toàn diện với chương trình SuperKids tại VUS

Nội dung học kết hợp giáo trình LOOK của National Geographic Learning, hoạt động trải nghiệm và hệ thống OVI Kids – OVI Parents hỗ trợ trẻ luyện tập, đồng thời giúp phụ huynh theo dõi quá trình học.

Điểm nổi bật của chương trình SuperKids:

  • Phát triển bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết theo lộ trình phù hợp với lứa tuổi tiểu học.
  • Mở rộng từ vựng qua hình ảnh, tình huống và kiến thức về thế giới xung quanh.
  • Tăng cơ hội thực hành giao tiếp, phát âm và phản xạ bằng tiếng Anh.
  • Kết hợp kỹ năng ngôn ngữ với tư duy, cảm xúc và kỹ năng sống.
  • Xây dựng nền tảng hướng đến các chứng chỉ Cambridge Starters, Movers Flyers.
  • Hỗ trợ luyện tập ngoài lớp học qua ứng dụng dành cho học viên và phụ huynh.

Một số dấu ấn đào tạo của VUS:

  • Được Cambridge ghi nhận là Trung tâm Đào tạo Vàng – Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp.
  • Xác lập Kỷ lục Việt Nam năm 2024 với:
    • 200.852 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế. 
    • 20.622 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế.

Đăng ký kiểm tra năng lực và nhận tư vấn lộ trình SuperKids để giúp con củng cố nền tảng, mở rộng vốn từ và tự tin sử dụng tiếng Anh trong học tập lẫn đời sống.

Hy vọng 120 bài tập Odd One Out lớp 3 theo Unit 1–20, kèm hai phần ôn học kì và đáp án giải thích sẽ giúp học sinh ghi nhớ từ theo nhóm, nhận biết từ khác loại và tránh chọn đáp án theo cảm tính. 

Câu hỏi thường gặp về bài tập Odd One Out lớp 3

  • Bài tập Odd One Out lớp 3 kiểm tra kiến thức gì? Bài tập Odd One Out lớp 3 kiểm tra kiến thức gì? Bài tập Odd One Out lớp 3 kiểm tra kiến thức gì?

    Dạng bài này chủ yếu kiểm tra khả năng hiểu nghĩa và phân loại từ vựng theo các chủ đề như màu sắc, gia đình, trường học, nghề nghiệp, động vật hoặc hoạt động. 
    Một số câu nâng cao còn kiểm tra từ loại, dạng động từ và cách sử dụng từ. Vì vậy, học sinh cần hiểu mối quan hệ giữa các từ thay vì chỉ ghi nhớ cách viết hoặc vị trí của đáp án.
  • Học sinh lớp 3 nên làm bao nhiêu câu Odd One Out mỗi ngày? Học sinh lớp 3 nên làm bao nhiêu câu Odd One Out mỗi ngày? Học sinh lớp 3 nên làm bao nhiêu câu Odd One Out mỗi ngày?

    Mỗi ngày, học sinh có thể làm khoảng 5–10 câu trong 10–15 phút. Số lượng vừa phải giúp các em có thời gian đọc từ, hiểu nghĩa và giải thích đáp án thay vì làm nhanh theo cảm tính. 
    Khi đã làm chắc các câu phân loại theo chủ đề, phụ huynh có thể tăng dần độ khó bằng những câu kiểm tra từ loại hoặc dạng từ.
  • Phụ huynh có cần dịch toàn bộ từ sang tiếng Việt cho con không? Phụ huynh có cần dịch toàn bộ từ sang tiếng Việt cho con không? Phụ huynh có cần dịch toàn bộ từ sang tiếng Việt cho con không?

    Phụ huynh có thể giải thích nghĩa khi con chưa hiểu, nhưng không cần dịch mọi từ ngay từ đầu. Trước tiên, hãy cho trẻ quan sát hình ảnh, đọc các lựa chọn và thử đoán nhóm chung. 
    Sau đó, phụ huynh mới cung cấp gợi ý hoặc nghĩa tiếng Việt. Cách làm này khuyến khích trẻ chủ động suy luận và giảm sự phụ thuộc vào việc dịch từng từ.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo độ tuổi của bé
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Đăng ký nhận
tư vấn ngay
Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Cộng đồng
219.364++
219.364++ học viên 
học viên  đạt chứng chỉ Quốc tế

Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế

Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục
tiếng Anh chất lượng với trải nghiệm học tập toàn diện cho học viên.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ