Tiếng Anh THCS

Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.

Tiếng Anh THCS
Chia sẻ bài viết
Follow OA VUS:

100 Bài tập simple sentences and compound sentences lớp 8 + lý thuyết A-Z

circle 15/10/2026
Tác giả: VUS Team
|

simple sentences and compound sentences lớp 8

Câu đơn (simple sentence) và câu ghép (compound sentence) là hai cấu trúc nền tảng giúp học sinh lớp 8 diễn đạt ý tưởng rõ ràng hơn khi nói và viết.

Điểm dễ nhầm là không thể chỉ đếm số chủ ngữ, động từ hay nhìn thấy “and” để xác định loại câu; quan trọng nhất là nhận diện đúng số mệnh đề độc lập.

Trong bài viết này, bạn sẽ:

  • Ôn nhanh kiến thức simple sentences and compound sentences lớp 8 Global Success.
  • Kiểm tra mức độ nắm bài với 20 câu có đáp án cũng như tải bộ 100 bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 PDF theo nhiều dạng.
  • Biết cách chọn đúng for, and, but, or, so; however, therefore, otherwise.
  • Nhận biết những lỗi về mệnh đề và dấu câu thường khiến học sinh mất điểm.

Tổng quan simple sentences and compound sentences lớp 8

Trong Tiếng Anh 8 Global Success – Unit 3: Teenagers, Simple sentences and Compound sentences là trọng tâm Grammar của phần A Closer Look 2. Học sinh được luyện từ nhận diện câu đơn, phân loại S/C, chọn từ nối phù hợp đến kết hợp các câu thành câu ghép và tự tạo câu ghép.

Vì vậy, khi luyện bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 Global Success, bạn nên tập trung vào 4 điểm: mệnh đề độc lập – quan hệ giữa các ý – từ nối – dấu câu.

  1. Kiến thức cần nhớ

Nội dung

Kiến thức cần nhớ

Ví dụ

Simple sentence – Câu đơn

Có một mệnh đề độc lập, diễn đạt một ý hoàn chỉnh

Teenagers need enough sleep.

Compound subject

Một câu có thể có compound subject gồm hai hoặc nhiều thành phần cùng chia sẻ một vị ngữ nhưng vẫn chỉ có một mệnh đề độc lập.

Mai and Linh enjoy reading.

Compound predicate

Một chủ ngữ có thể đi với hai hoặc nhiều động từ/cụm động từ nhưng câu vẫn chỉ có một mệnh đề độc lập.

Nam reads books and listens to music.

Compound sentence – Câu ghép

Có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập có vai trò ngang hàng

Nam likes sports, but his brother prefers music.

Coordinating conjunctions

Global Success tập trung vào for, and, but, or, so

I felt stressed, so I talked to my parents.

Conjunctive adverbs

however, therefore, otherwise

I was tired; however, I finished the task.

Dấu câu với liên từ

Mệnh đề độc lập 1 + dấu phẩy (,) + liên từ kết hợp (for, and, but, or, so) + mệnh đề độc lập 2.

The bus was late, so we walked.

Dấu câu với trạng từ liên kết

Mệnh đề độc lập 1 + dấu chấm phẩy (;) + trạng từ liên kết (however, therefore, otherwise) + dấu phẩy (,) + mệnh đề độc lập 2.

The room was noisy; however, I could study.

  1. Cách nhận biết câu đơn chính xác

Một simple sentence không nhất thiết phải ngắn.

Ví dụ:

My brother and his best friend often play basketball and go cycling after school.

Câu có compound subject (my brother and his best friend) và compound predicate (play basketball and go cycling), nhưng vẫn chỉ chứa một mệnh đề độc lập nên là simple sentence.

Ngược lại:

My brother plays basketball, and his best friend goes cycling.

Có hai mệnh đề có thể đứng độc lập:

  • My brother plays basketball.
  • His best friend goes cycling.

→ Đây là compound sentence.

Mẹo: Khi gặp dạng Write S for simple sentences and C for compound sentences, đừng đếm số từ hoặc chỉ tìm and. Hãy xác định câu có bao nhiêu mệnh đề độc lập có thể đứng riêng và diễn đạt ý hoàn chỉnh.

  1. Các từ nối câu ghép cần nhớ trong Global Success

Từ nối

Quan hệ ý nghĩa

Ví dụ

and

Bổ sung thông tin

I finished my homework, and I checked my email.

but

Đối lập

I wanted to join the club, but I was too busy.

or

Lựa chọn

You can call me, or you can send me a message.

so

Kết quả

I felt tired, so I went to bed early.

for

Nguyên nhân/giải thích

I stayed home, for I had a lot of homework.

however

Tuy nhiên, đối lập

The task was difficult; however, we finished it.

therefore

Vì vậy, kết quả

The deadline was close; therefore, we started immediately.

otherwise

nếu không / bằng không

Leave now; otherwise, you may miss the bus.

Một điểm học sinh lớp 8 rất dễ nhầm là so – therefore và but – however có ý nghĩa gần nhau nhưng cách nối câu khác nhau:

  • I was tired, but I continued working.
  • I was tired; however, I continued working.
  • It was raining, so we stayed inside.
  • It was raining; therefore, we stayed inside.

Lưu ý: Không phải cứ có “and” là câu ghép

So sánh:

  • Mai reads books and watches films.

→ Một chủ ngữ Mai, hai động từ cùng một mệnh đề → Simple sentence.

  • Mai reads books, and her brother watches films.

→ Hai mệnh đề độc lập → Compound sentence.

Đây là một trong những điểm nên kiểm tra kỹ khi làm bài tập câu đơn và câu ghép lớp 8.

Nếu muốn xem toàn bộ từ vựng, ngữ pháp và cách học Unit 3 theo từng phần, bạn có thể tham khảo bài chuyên đề của VUS: Tiếng Anh 8 Unit 3: Teenagers – kiến thức và bài tập tại VUS.

Lưu ý về nguồn học liệu: Phần kiến thức trên được tổng hợp và diễn giải dựa trên phạm vi Grammar của Tiếng Anh 8 – Global Success, Unit 3: Teenagers. Các ví dụ và bài tập trong bài được VUS biên soạn nhằm hỗ trợ ôn tập, không sao chép nguyên văn bài tập hoặc đáp án SGK/SBT. Hệ thống Tập huấn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hiện có danh mục chính thức của Tiếng Anh 8 Global Success.

Nguồn tham khảo: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tiếng Anh 8 – Global Success. Hệ thống Tập huấn NXBGDVN. Xem nguồn chính thức

Tổng quan lý thuyết câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 (Simple & Compound Sentences)
Tổng quan lý thuyết câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 (Simple & Compound Sentences)

Làm kiểm tra nhỏ 20 câu bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 (có đáp án)

Trước khi làm bộ 100 bài tập câu đơn câu ghép tiếng Anh lớp 8, bạn có thể thử 20 câu dưới đây để kiểm tra khả năng nhận diện mệnh đề, chọn từ nối và sử dụng dấu câu. Nếu sai nhiều ở một nhóm câu, bạn sẽ biết chính xác phần nào cần ôn lại.

20 câu kiểm tra nhanh

1. Which is a simple sentence?

A. I like reading, but my brother likes gaming.
B. My brother and I like reading.
C. I was tired, so I went home.
D. You can stay here, or you can come with us.

2. Which is a compound sentence?

A. Lan reads and writes every evening.
B. Lan and Mai read every evening.
C. Lan reads every evening, and Mai watches TV.
D. Lan often reads after dinner.

3. The students cleaned the classroom and arranged the chairs.

This is:

A. a simple sentence
B. a compound sentence
C. an incomplete sentence
D. a question

4. I wanted to attend the concert, ______ I had to study for a test.

A. and
B. but
C. so
D. or

5. You can join the art club, ______ you can try the photography club.

A. for
B. so
C. or
D. but

6. Minh forgot his umbrella, ______ he got wet on the way home.

A. so
B. but
C. or
D. for

7. I spoke quietly, ______ my little brother was sleeping.

A. but
B. for
C. or
D. so

8. Hoa finished her project, ______ she sent it to her teacher.

A. and
B. but
C. or
D. for

9. The activity looked difficult; ______, everyone wanted to try it.

A. therefore
B. otherwise
C. however
D. so

10. The road was crowded; ______, we took another route.

A. however
B. therefore
C. otherwise
D. but

11. Leave home before seven; ______, you may be late for school.

A. however
B. therefore
C. otherwise
D. and

12. Choose the correctly punctuated sentence.

A. I felt nervous but, I gave the presentation.
B. I felt nervous, but I gave the presentation.
C. I felt nervous; but I gave the presentation.
D. I felt nervous but; I gave the presentation.

13. Choose the correctly punctuated sentence.

A. The test was difficult, however, I finished it.
B. The test was difficult; however, I finished it.
C. The test was difficult however; I finished it.
D. The test was difficult; however I, finished it.

14. Which sentence is still a simple sentence?

A. Minh plays football, and Nam plays basketball.
B. Minh plays football and basketball.
C. Minh was tired, but he continued playing.
D. Minh can stay here, or he can go home.

15. Mai and her sister cook dinner and wash the dishes.

How many independent clauses does the sentence contain?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

16. Choose the best connector.

I disagree with his opinion; ______, I understand why he thinks that way.

A. therefore
B. otherwise
C. however
D. so

17. Which sentence expresses a result?

A. I stayed home, for I was sick.
B. I was sick, so I stayed home.
C. I was sick, but I went outside.
D. I can stay home, or I can go out.

18. Find the sentence with incorrect punctuation.

A. I called Nam, but he did not answer.
B. We can walk, or we can take the bus.
C. The room was noisy, however, I kept studying.
D. The team practised hard; therefore, it improved.

19. Which sentence contains a compound predicate rather than two independent clauses?

A. My brother reads books and listens to podcasts.
B. My brother reads books, and I listen to podcasts.
C. I read books, but my brother watches films.
D. We can read, or we can play outside.

20. Choose the best sentence.

A. Study carefully, otherwise you may make mistakes.
B. Study carefully; otherwise, you may make mistakes.
C. Study carefully; otherwise you, may make mistakes.
D. Study carefully otherwise; you may make mistakes.

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

11

C

2

C

12

B

3

A

13

B

4

B

14

B

5

C

15

A

6

A

16

C

7

B

17

B

8

A

18

C

9

C

19

A

10

B

20

B

Lưu ý: Nếu sai ở câu 1–3, 14–15, 19, bạn nên ôn lại khái niệm independent clause. Nếu sai nhiều ở 4–11, 16–17, hãy luyện quan hệ ý nghĩa của từ nối. Còn nếu vướng 12, 13, 18, 20, phần cần củng cố chính là dấu câu.

20 câu bài tập trắc nghiệm câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 kèm đáp án
20 câu bài tập trắc nghiệm câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 kèm đáp án

[Download] Bộ bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 PDF có đáp án

Bộ bài tập câu đơn, câu ghép lớp 8 dưới đây được VUS tự biên soạn gồm 100 bài tập, mỗi bài 6 câu. Nội dung được thiết kế từ nhận biết đến vận dụng và không chỉ lặp dạng chọn liên từ.

Tải miễn phí bộ bài tập câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 toàn diện có đáp án
Tải miễn phí bộ bài tập câu đơn và câu ghép tiếng Anh lớp 8 toàn diện có đáp án

Một số dạng bài trong tài liệu bao gồm:

Dạng bài

Trọng tâm

Write S or C

Nhận diện simple/compound sentences

Multiple choice

Phân biệt independent clause, compound subject/predicate

Chọn conjunction

for, and, but, or, so

Chọn conjunctive adverb

however, therefore, otherwise

Combine two simple sentences

Tạo câu ghép bằng coordinating conjunction

Combine sentences

Dùng conjunctive adverbs và dấu câu

Chọn dấu câu đúng

Comma, semicolon

Error correction

Sửa lỗi từ nối, dấu câu, cấu trúc

Chọn từ nối theo nghĩa

Cause, result, contrast, choice, addition

Mixed practice

Phân loại, nối câu, sửa lỗi, viết câu

Các chủ đề câu hỏi xoay quanh teenage life, schoolwork, clubs, friends, social media, hobbies, presentations, study habits để gần với ngữ cảnh của học sinh lớp 8 hơn.

Lưu ý: Các câu hỏi trong tài liệu do VUS tự biên soạn để bổ trợ chủ điểm Simple sentences and Compound sentences. File không sao chép nguyên đề hoặc đáp án trong SGK/SBT Global Success.

→ Tải tài liệu: 100 BÀI TẬP CÂU ĐƠN - CÂU GHÉP LỚP 8 CÓ ĐÁP ÁN

Xem thêm:

Khi học sinh lớp 8 đã nắm công thức nhưng vẫn viết câu “rời rạc”

Một học sinh có thể làm đúng câu hỏi S hay C, nhớ rằng but là “nhưng” và so là “vì vậy”, nhưng khi tự viết đoạn văn lại xuất hiện một vấn đề khác:

I like social media. I use it every day. It is useful. I spend too much time on it.

Từng câu không sai, nhưng các ý đang đứng riêng lẻ và chưa thể hiện rõ bổ sung, đối lập hay nguyên nhân – kết quả.

Ở lớp 8, điều cần phát triển tiếp theo không chỉ là “biết câu ghép”, mà là khả năng:

  • Nhìn ra mối quan hệ logic giữa hai ý trước khi chọn từ nối.
  • Biết khi nào nên giữ câu ngắn và khi nào nên kết hợp để bài viết mạch lạc hơn.
  • Tránh thói quen nối mọi thứ bằng and hoặc dịch máy móc “nhưng → but”, “vì vậy → so”.
  • Chuyển từ làm bài ngữ pháp sang trình bày ý kiến, giải thích lý do và phản hồi quan điểm bằng tiếng Anh.

Đây cũng là những năng lực được chú trọng trong Young Leaders tại VUS, chương trình dành cho học viên 11–15 tuổi, phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Một số điểm nổi bật khác của chương trình:

  • Phương pháp Discovery Learning – học qua khám phá cho phép học viên đặt câu hỏi, tìm hiểu, thảo luận, tạo sản phẩm và phản biện. Cách học này giúp học sinh chuyển từ “biết cấu trúc” sang biết dùng tiếng Anh để diễn đạt và bảo vệ ý kiến.
  • Giáo trình quốc tế, bám sát năng lực tuổi teen từ các nhà xuất bản quốc tế như Oxford University Press và National Geographic Learning, với nội dung xoay quanh xã hội, công nghệ, văn hóa và các chủ đề gần với học sinh THCS.

Chương trình được xây dựng theo các cấp độ CEFR, hướng tới Cambridge KET, PET và tạo nền tảng cho IELTS về sau.

  • OVI Teens giúp duy trì việc học ngoài lớp: học viên Young Leaders có thể luyện tập qua Practice Hub, Mission Hub và Media Hub, với bài tập tương tác, nhiệm vụ, nội dung nghe – nhìn và cơ chế gamification để tăng động lực tự học.
  • OVI Parents giúp phụ huynh theo sát tiến trình: phụ huynh có thể theo dõi kết quả học tập, chuyên cần, nhận xét và tiến độ của con; một số chức năng còn hỗ trợ đăng ký lớp phụ đạo khi có lịch mở từ VUS.
VUS tự hào đồng hành cùng hơn 221.000 học viên chinh phục xuất sắc các chứng chỉ Anh ngữ quốc tế
VUS tự hào đồng hành cùng hơn 221.000 học viên chinh phục xuất sắc các chứng chỉ Anh ngữ quốc tế

Bên cạnh lộ trình học dành cho từng độ tuổi, VUS còn được ghi nhận qua nhiều cột mốc về chất lượng đào tạo, đội ngũ và kết quả học viên:

  • 221.527 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến tháng 8/2026, phản ánh kết quả học tập được tích lũy qua nhiều thế hệ học viên.
  • 20.622 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến năm 2024, đồng thời góp phần xác lập Kỷ lục Việt Nam về thành tích này.
  • 2.700+ giáo viên và trợ giảng, với giáo viên có nền tảng chuyên môn và các chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL.
  • Đội ngũ quản lý chất lượng học thuật có trình độ Thạc sĩ/Tiến sĩ, tham gia xây dựng, giám sát và đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo.
  • 2.100+ học viên đạt IELTS 7.0 trở lên, cho thấy khả năng tiếp nối từ nền tảng phổ thông đến mục tiêu Anh ngữ học thuật.
  • VUS được công nhận là Cambridge Gold Preparation Centre năm thứ 6 liên tiếp vào năm 2026, đồng thời là đối tác cấp Platinum của British Council và IDP.

Nếu học sinh đã biết công thức nhưng vẫn gặp khó khi tự viết câu, nối ý hoặc trình bày quan điểm, bạn có thể đăng ký kiểm tra trình độ tại VUS để xác định rõ phần kiến thức và kỹ năng cần củng cố.

Những lỗi thường gặp khi làm bài tập câu đơn câu ghép lớp 8

Khi làm bài tập câu đơn câu ghép lớp 8, lỗi phổ biến không nằm ở việc quên nghĩa của and hay but, mà thường đến từ việc xác định sai mệnh đề hoặc sử dụng dấu câu chưa đúng.

Các lỗi sai thường gặp khi phân biệt và dùng câu đơn, câu ghép tiếng Anh lớp 8
Các lỗi sai thường gặp khi phân biệt và dùng câu đơn, câu ghép tiếng Anh lớp 8

Lỗi thường gặp

Ví dụ sai

Cách sửa

Thấy and là cho rằng câu ghép

Mai reads and writes every day. → cho là Compound

Đây vẫn là Simple vì hai động từ cùng chung một chủ ngữ

Câu dài thì cho rằng là câu ghép

Một câu có nhiều trạng ngữ nhưng chỉ một independent clause

Đếm mệnh đề, không đếm số từ

Nối hai mệnh đề chỉ bằng dấu phẩy

I was tired, I went home.

I was tired, so I went home.

Đặt dấu phẩy sai trước conjunction

I was tired but, I continued.

I was tired, but I continued.

Dùng however như but

I was tired, however, I continued.

I was tired; however, I continued.

Nhầm for với so

I was tired, for I went to bed.

I was tired, so I went to bed.

Nhầm therefore và however

Nguyên nhân – kết quả nhưng dùng however

Xác định quan hệ giữa hai ý trước

Nhầm otherwise với therefore

Study hard; therefore, you may fail.

Study hard; otherwise, you may fail.

Cho rằng hai động từ luôn tạo hai mệnh đề

Lan cooked and washed the dishes.

Một chủ ngữ + compound predicate → Simple

Chỉ chọn từ nối theo nghĩa tiếng Việt

Không kiểm tra quan hệ logic và dấu câu

Xác định Addition / Contrast / Choice / Cause / Result trước

Một quy trình 3 bước để tránh nhầm

Khi gặp một câu, bạn có thể tự hỏi:

Bước 1: Có bao nhiêu mệnh đề có thể đứng độc lập?

  • Nếu chỉ có một mệnh đề độc lập và không có mệnh đề phụ thuộc: Đây là simple sentence (câu đơn).
  • Nếu có từ hai mệnh đề độc lập được nối đúng cách và không có mệnh đề phụ thuộc: Đây là compound sentence (câu ghép).

Bước 2: Hai ý có quan hệ gì?

  • bổ sung → and
  • đối lập → but / however
  • lựa chọn → or
  • nguyên nhân → for
  • kết quả → so / therefore
  • nếu không → otherwise

Bước 3: Từ nối đó yêu cầu dấu câu gì?

IC, but IC.

nhưng:

IC; however, IC.

Chỉ ba bước này đã xử lý được phần lớn các dạng bài tập câu đơn câu ghép tiếng Anh lớp 8.

Nắm vững simple sentences and compound sentences lớp 8 không chỉ giúp học sinh làm đúng bài ngữ pháp mà còn tạo nền tảng để viết đoạn văn rõ ràng, liên kết ý hợp lý và trình bày quan điểm mạch lạc hơn.

Khi luyện bài tập câu đơn câu ghép lớp 8, bạn nên tập trung vào số mệnh đề độc lập, quan hệ giữa các ý và dấu câu thay vì chỉ học thuộc nghĩa của từ nối.

Bạn có thể bắt đầu với 20 câu kiểm tra nhanh, sau đó luyện lần lượt bộ 100 bài tập câu đơn và câu ghép lớp 8 từ nhận diện đến sửa lỗi và tự viết câu. Chúc các bạn học tốt, ngày càng tự tin phân tích cấu trúc và sử dụng câu tiếng Anh linh hoạt hơn!

Câu hỏi thường gặp về simple sentences and compound sentences lớp 8

  • Bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 Global Success nằm ở Unit nào? Bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 Global Success nằm ở Unit nào? Bài tập câu đơn câu ghép lớp 8 Global Success nằm ở Unit nào?

    Trong Tiếng Anh 8 Global Success, Simple sentences and Compound sentences là trọng tâm Grammar của Unit 3: Teenagers – A Closer Look 2. Học sinh luyện nhận diện câu đơn, phân biệt S/C, chọn từ nối và kết hợp các ý thành câu ghép.
  • “Write S for simple sentences and C for compound sentences” làm như thế nào? “Write S for simple sentences and C for compound sentences” làm như thế nào? “Write S for simple sentences and C for compound sentences” làm như thế nào?

    Hãy xác định số independent clauses. Nếu câu chỉ có một mệnh đề độc lập thì viết S; nếu có từ hai mệnh đề độc lập được nối với nhau thì viết C. Đừng chỉ nhìn từ and, vì câu như Nam reads and writes every day vẫn là câu đơn.
  • “Combine the following two simple sentences into a compound sentence” yêu cầu gì? “Combine the following two simple sentences into a compound sentence” yêu cầu gì? “Combine the following two simple sentences into a compound sentence” yêu cầu gì?

    Bạn cần xác định mối quan hệ giữa hai câu trước, sau đó chọn từ nối phù hợp. Ví dụ: I was tired. I went to bed early. có quan hệ nguyên nhân – kết quả nên có thể viết I was tired, so I went to bed early.
  • “Combine the following simple sentences using the words in the box” cần lưu ý gì? “Combine the following simple sentences using the words in the box” cần lưu ý gì? “Combine the following simple sentences using the words in the box” cần lưu ý gì?

    Không nên chọn từ nối chỉ dựa vào nghĩa tiếng Việt. Hãy xét quan hệ bổ sung, đối lập, lựa chọn, nguyên nhân hoặc kết quả, sau đó kiểm tra lại dấu câu. Với and, but, or, so, for, hai mệnh đề độc lập thường được nối bằng dấu phẩy trước conjunction.
  • Bài tập compound sentences lớp 8 nên luyện những dạng nào? Bài tập compound sentences lớp 8 nên luyện những dạng nào? Bài tập compound sentences lớp 8 nên luyện những dạng nào?

    Ngoài chọn and/but/or/so, học sinh nên luyện thêm S/C classification, nối hai câu, however/therefore/otherwise, dấu câu, sửa lỗi và tự viết compound sentences. Các dạng này kiểm tra khả năng hiểu cấu trúc tốt hơn việc chỉ điền một từ nối.
  • Complex sentences lớp 8 có giống compound sentences không? Complex sentences lớp 8 có giống compound sentences không? Complex sentences lớp 8 có giống compound sentences không?

    Không. Compound sentence gồm các mệnh đề độc lập có vai trò ngang hàng. Complex sentence gồm một mệnh đề độc lập kết hợp với ít nhất một mệnh đề phụ thuộc. Trong phần Grammar Unit 3 đang học, trọng tâm trực tiếp là simple sentences và compound sentences, vì vậy không nên trộn hai khái niệm khi làm bài.
  • Câu có hai chủ ngữ hoặc hai động từ có phải compound sentence không? Câu có hai chủ ngữ hoặc hai động từ có phải compound sentence không? Câu có hai chủ ngữ hoặc hai động từ có phải compound sentence không?

    Không nhất thiết. Lan and Mai play badminton có chủ ngữ kép nhưng chỉ một mệnh đề độc lập. Lan plays badminton and goes swimming có hai động từ cùng chung một chủ ngữ nên vẫn là câu đơn. Câu ghép (compound sentence) gồm từ hai mệnh đề độc lập được nối đúng cách và không chứa mệnh đề phụ thuộc.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo độ tuổi của bé
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí.
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ