Từ vựng, Ngữ pháp, Học liệu
Kho học liệu "khổng lồ", tổng hợp từ vựng theo chủ đề, hệ thống ngữ pháp dễ hiểu, mẫu câu ứng dụng, sách, tài liệu tham khảo và bài tập miễn phí theo chuẩn quốc tế, giúp người học củng cố nền tảng, mở rộng kiến thức và tự tin áp dụng tiếng Anh trong học tập, giao tiếp và các kỳ thi.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng Anh gọi thế nào?

Tác giả: VUS Team
|

cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng anh

Cụm Police Department for Administrative Management of Social Order từng xuất hiện trong dòng chức danh cơ quan cấp trên mẫu CCCD gắn chip trước đây.

Trong các bài viết tiếng Anh gần đây, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an thường sử dụng cách gọi Police Department of Social Order Administrative Management.

Do các nguồn có thể sử dụng cách viết khác nhau, người viết không nên xem một bản dịch là tên duy nhất áp dụng cho mọi trường hợp. Thông qua bài viết này, bạn sẽ:

  • Hiểu các cách viết tiếng Anh thường gặp của tên cơ quan này.
  • Biết cách ghi chức danh Cục trưởng và tên Bộ Công an bằng tiếng Anh.
  • Phân biệt C06 với PC06 và các thuật ngữ dễ nhầm.
  • Tham khảo tên tiếng Anh của một số đơn vị liên quan thuộc Bộ Công an.

Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng Anh là gì?

  • Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có thể được diễn đạt bằng tiếng Anh là Police Department for Administrative Management of Social Order. Đây cũng là cách viết từng xuất hiện trên mẫu CCCD gắn chip trước đây.
  • Trong các bài tiếng Anh gần đây của Bộ Công an, đơn vị này thường được gọi là Police Department of Social Order Administrative Management

Vì vậy, với văn bản chính thức, người viết cần giữ nguyên cách gọi trên tài liệu đang sử dụng thay vì tự chọn hoặc kết hợp nhiều phiên bản. Có thể phân tích từng thành phần như sau:

Thành phần tiếng Việt

Cách diễn đạt bằng tiếng Anh

Giải thích

Cục Cảnh sát

Police Department

Chỉ một đơn vị cấp cục thuộc lực lượng cảnh sát

Quản lý hành chính

Administrative Management

Hoạt động quản lý nhà nước bằng các thủ tục, biện pháp và công cụ hành chính

Về trật tự xã hội

of Social Order

Lĩnh vực trật tự xã hội mà hoạt động quản lý hướng đến

Đây là tên cơ quan, vì vậy không nên được rút gọn thành những cụm quá chung như Administrative Police Department. Cách dịch quá ngắn có thể không thể hiện đầy đủ cấp đơn vị, chức năng quản lý hành chính và lĩnh vực trật tự xã hội.

Người đọc có thể gặp một số cách viết khác nhau của tên cơ quan này trong các tài liệu tiếng Anh:

  • Police Department for Administrative Management of Social Order: cách viết từng xuất hiện trên mẫu CCCD gắn chip và có thể dùng trong nội dung tham khảo.
  • Police Department of Social Order Administrative Management: cách viết thường xuất hiện trong các bài tiếng Anh gần đây của Bộ Công an.
  • Police Department for Social Order Administrative Management: biến thể cũng xuất hiện trong một số nội dung của Bộ Công an.

Các cách viết trên có thể cùng chỉ C06 nhưng không nên được thay đổi tùy ý trong cùng một tài liệu. Với hồ sơ có giá trị hành chính hoặc pháp lý, cần ưu tiên cách gọi trên văn bản gốc hoặc tài liệu song ngữ liên quan.

Có nên thêm “Vietnam” vào tên cơ quan không?

Thông thường, không cần thêm Vietnam vào chính tên của Cục nếu câu đã nêu rõ cơ quan trực thuộc the Ministry of Public Security of Vietnam. 

Việc thêm quốc gia chỉ cần thiết khi nội dung có nhiều cơ quan đến từ các nước khác nhau hoặc cần tránh nhầm lẫn trong tài liệu quốc tế.

Ví dụ: The delegation worked with the Police Department for Administrative Management of Social Order under Vietnam’s Ministry of Public Security.

Trong văn bản trang trọng, cũng có thể viết: The Police Department for Administrative Management of Social Order under the Ministry of Public Security of Vietnam.

Cách trình bày này vừa giữ nguyên tên đơn vị, vừa làm rõ cơ quan cấp trên và quốc gia mà đơn vị trực thuộc.

Cục trưởng tiếng Anh là gì?

“Cục trưởng” thường được diễn đạt bằng từ Director khi nói về người đứng đầu một cục. Cấu trúc thường gặp là Director of + tên cơ quan.

  • Trên mẫu CCCD gắn chip trước đây, chức danh này được thể hiện là: Director General of the Police Department for Administrative Management of Social Order
  • Trong các bài tiếng Anh gần đây của Bộ Công an, chức danh Cục trưởng C06 thường được viết là: Director of the Police Department of Social Order Administrative Management

Do đó, người viết cần căn cứ vào tài liệu và thời điểm sử dụng, không nên áp dụng một cách dịch duy nhất cho mọi văn bản.

Một số chức danh liên quan bằng tiếng Anh:

Chức danh tiếng Việt

Cách viết tiếng Anh

Ví dụ

Cục trưởng

Director

The Director chaired the conference.

Phó Cục trưởng

Deputy Director

The Deputy Director presented the report.

Trưởng phòng

Head of Division hoặc Division Chief

The Head of Division approved the plan.

Phó Trưởng phòng

Deputy Head of Division hoặc Deputy Division Chief

The Deputy Head of Division attended the meeting.

Bộ trưởng Bộ Công an

Minister of Public Security

The Minister of Public Security delivered a speech.

Thứ trưởng Bộ Công an

Deputy Minister of Public Security

The Deputy Minister of Public Security led the delegation.

Cục trưởng tiếng Anh là gì?
Cục trưởng tiếng Anh là gì?

Bộ Công an tiếng Anh là gì?

Bộ Công an tiếng Anh là Ministry of Public Security, viết tắt là MPS. Đây là cách gọi dùng trong tên tiếng Anh của cơ quan và trong các nội dung liên quan đến hoạt động của Bộ Công an Việt Nam.

Khi cần làm rõ quốc gia, người viết có thể dùng Ministry of Public Security of Vietnam hoặc Vietnam’s Ministry of Public Security. Cách thứ nhất phù hợp với văn phong hành chính; cách thứ hai thường tự nhiên hơn trong câu văn thông thường.

Các cách viết thường gặp gồm:

Tiếng Việt

Cách viết tiếng Anh

Cách dùng

Bộ Công an

Ministry of Public Security

Tên đầy đủ của cơ quan

Bộ Công an Việt Nam

Ministry of Public Security of Vietnam

Dùng khi cần phân biệt với cơ quan của quốc gia khác

Bộ trưởng Bộ Công an

Minister of Public Security

Chức danh người đứng đầu Bộ

Thứ trưởng Bộ Công an

Deputy Minister of Public Security

Chức danh cấp phó của Bộ trưởng

Lãnh đạo Bộ Công an

MPS leadership hoặc leadership of the Ministry of Public Security

Chỉ tập thể lãnh đạo Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ Công an

departments and units under the Ministry of Public Security

Chỉ các cục, đơn vị trực thuộc

Lực lượng Công an nhân dân

People’s Public Security Forces

Tên gọi chung của lực lượng

Ví dụ:

  • The Ministry of Public Security organized a conference on administrative management of social order. (Bộ Công an đã tổ chức một hội nghị về công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.)
  • The department operates under the Ministry of Public Security. (Cục này hoạt động trực thuộc Bộ Công an.)
  • A delegation from Vietnam’s Ministry of Public Security attended the meeting. (Một đoàn đại biểu của Bộ Công an Việt Nam đã tham dự cuộc họp.)

Không nên dịch Bộ Công an thành Ministry of Police hoặc Police Ministry. Đây không phải cách gọi được dùng cho tên tiếng Anh của Bộ Công an Việt Nam và có thể làm văn bản thiếu tính chính xác.

Cũng không nên tự động dùng Ministry of the Interior. Tại một số quốc gia, cơ quan mang tên Bộ Nội vụ có thể phụ trách cảnh sát, nhập cư hoặc an ninh nội địa; tuy nhiên, đó không phải tên tiếng Anh của Bộ Công an Việt Nam.

Bộ Công an tiếng Anh là gì?
Cục trưởng tiếng Anh là gì?

Khi nào cần dùng tên tiếng Anh của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội?

Tên tiếng Anh của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thường được dùng khi tài liệu có người đọc, đối tác hoặc cơ quan tiếp nhận sử dụng tiếng Anh. 

Tùy mục đích, người viết cần chọn cách trình bày phù hợp và ưu tiên tên xuất hiện trong văn bản song ngữ chính thức nếu có.

  1. Trong văn bản và thư từ đối ngoại

Tên cơ quan có thể xuất hiện trong thư mời, chương trình hội nghị, biên bản làm việc, thư cảm ơn hoặc tài liệu hợp tác quốc tế. Ở lần nhắc đầu tiên, nên viết đầy đủ tên cơ quan để người đọc xác định đúng đơn vị.

Ví dụ: We would like to invite representatives of the Police Department for Administrative Management of Social Order to attend the workshop. (Chúng tôi trân trọng kính mời đại diện Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tham dự hội thảo.)

  1. Trong bản dịch giấy tờ và hồ sơ hành chính

Người dịch có thể cần ghi tên cơ quan trong quyết định, giấy xác nhận, công văn hoặc tài liệu được sử dụng ở nước ngoài.

Trước khi dịch, cần kiểm tra:

  • Tên tiếng Anh ghi trên văn bản song ngữ, tiêu đề thư hoặc con dấu.
  • Cách gọi được cơ quan phát hành sử dụng trong các tài liệu liên quan.
  • Yêu cầu của đơn vị tiếp nhận hoặc tổ chức dịch thuật, công chứng.

Nếu tài liệu không cung cấp cách viết tiếng Anh, có thể dùng bản dịch theo chức năng nhưng nên ghi chú đây là bản dịch tham khảo.

  1. Trong báo cáo, bài nghiên cứu và nội dung truyền thông

Tên tiếng Anh của cơ quan thường được dùng trong các tài liệu viết về quản lý dân cư, căn cước, định danh điện tử, dịch vụ công, chuyển đổi số hoặc cơ cấu các cơ quan thực thi pháp luật tại Việt Nam

Việc ghi đầy đủ tên đơn vị giúp người đọc quốc tế hiểu cơ quan nào đang thực hiện hoặc phối hợp triển khai nhiệm vụ.

Ví dụ: The Police Department for Administrative Management of Social Order introduced a new digital public service. (Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội đã giới thiệu một dịch vụ công trực tuyến mới.)

Trong một bài viết, cần sử dụng thống nhất một cách gọi, không đổi qua lại giữa nhiều phiên bản tên tiếng Anh nếu không có giải thích.

  1. Trong hội nghị và hoạt động hợp tác quốc tế

Khi giới thiệu đại biểu, chức danh thường đi cùng họ tên và tên cơ quan. Cấu trúc phổ biến là: Họ tên, chức danh + of + tên cơ quan

Nếu sử dụng tên cơ quan theo cách ghi trong tài liệu chính thức của Bộ Công an, cần giữ nguyên phiên bản đó trong phần giới thiệu đại biểu, chương trình và biên bản hội nghị.

  1. Trong hồ sơ nghề nghiệp

Người từng làm việc, thực tập hoặc phối hợp với cơ quan có thể cần ghi tên đơn vị trong CV, hồ sơ học thuật hoặc phần mô tả kinh nghiệm. Nên ghi tên tiếng Việt kèm bản tiếng Anh ở lần xuất hiện đầu tiên để nhà tuyển dụng dễ đối chiếu.

Khi nào cần dùng tên tiếng Anh của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội?
Khi nào cần dùng tên tiếng Anh của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội?

35+ tên tiếng Anh của các đơn vị liên quan trong Bộ Công an

Bảng dưới đây tổng hợp các cách gọi tiếng Anh được ghi nhận trên nguồn của Bộ Công an, cơ quan công an địa phương hoặc được dịch theo chức năng. 

Một số đơn vị có thể được gọi khác nhau tùy nguồn và thời điểm. Danh sách này chỉ dùng để tham khảo, không thay thế bản dịch công chứng, bản dịch chứng thực hoặc tên tiếng Anh được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 

Khi sử dụng trong hồ sơ chính thức, cần đối chiếu tài liệu gốc và yêu cầu của đơn vị tiếp nhận.

35+ tên tiếng Anh của các đơn vị liên quan trong Bộ Công an
35+ tên tiếng Anh của các đơn vị liên quan trong Bộ Công an

STT

Tên tiếng Việt

Bản tiếng Anh

Ví dụ

1

Bộ Công an

Ministry of Public Security (MPS)

The Ministry of Public Security issued new guidance.

2

Văn phòng Bộ Công an

Office of the Ministry of Public Security; MPS Office

The MPS Office coordinated the meeting.

3

Thanh tra Bộ Công an

MPS Inspectorate

The MPS Inspectorate received the petition.

4

Cục Tổ chức cán bộ

Department of Organization and Personnel

The Department of Organization and Personnel announced the appointment.

5

Cục Công tác chính trị

Department of Political Affairs

The Department of Political Affairs organized the event.

6

Cục Đào tạo

Department of Education and Training

The Department of Education and Training reviewed the training plan.

7

Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp

Department of Legal Affairs and Administrative–Judicial Reforms

The Department prepared the draft legal document.

8

Cục Đối ngoại

Department of Foreign Relations

The Department of Foreign Relations hosted the foreign delegation.

9

Cục Kế hoạch và tài chính

Department of Planning and Finance

The Department of Planning and Finance reviewed the investment plan.

10

Cục Trang bị và kho vận

Department of Equipment and Logistics

The Department of Equipment and Logistics supplied the necessary equipment.

11

Cục Công nghiệp an ninh

Security Industry Department

The Security Industry Department discussed technology cooperation.

12

Cục Viễn thông và cơ yếu

Department of Telecommunications and Cipher

The Department maintains secure communications infrastructure.

13

Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an

Department of Public Security History, Science and Strategy

The Department organized a national scientific conference.

14

Cục An ninh đối ngoại

Department of External Security

The Department of External Security attended the conference.

15

Cục An ninh chính trị nội bộ

Department of Internal Political Security

The Department coordinated the internal security review.

16

Cục An ninh kinh tế

Department of Economic Security

The Department of Economic Security joined the investigation.

17

Cục An ninh điều tra

Department of Security Investigation

The Department of Security Investigation handled the case.

18

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

Department of Cybersecurity and Hi-tech Crimes

The Department of Cybersecurity and Hi-tech Crimes issued a warning about online fraud.

19

Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Immigration Department

The Immigration Department introduced a new online system.

20

Cục Cảnh sát hình sự

Criminal Police Department

The Criminal Police Department coordinated the operation.

21

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu

Police Department of Corruption, Smuggling and Economic Crime Investigation

The Department investigated an economic crime case.

22

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

Counter-Narcotics Police Department

The Counter-Narcotics Police Department launched a prevention campaign.

23

Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Police Department of Social Order Administrative Management

The Department held a conference on digital identity.

24

Cục Cảnh sát giao thông

Traffic Police Department

The Traffic Police Department issued road safety guidance.

25

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Fire and Rescue Police Department

The Fire and Rescue Police Department conducted an emergency drill.

26

Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

Police Department of Prison, Correctional Institution and Juvenile Reformatory Management

The Department reviewed detention management work.

27

Cục Kỹ thuật nghiệp vụ

Department of Technical Services

The Department of Technical Services supported the investigation.

28

Viện Khoa học hình sự

Forensic Science Institute

The Forensic Science Institute analyzed the evidence.

29

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an

  • MPS Criminal Investigation Police Agency 
  • MPS Criminal Investigation Agency 

The MPS Criminal Investigation Police Agency reviewed the case.

30

Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

Mobile Police Command

The Mobile Police Command organized a training programme.

31

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

Security Guard Command

The Security Guard Command prepared the protection plan.

32

Học viện An ninh nhân dân

People’s Security Academy (PSA)

The People’s Security Academy opened the new academic year.

33

Học viện Cảnh sát nhân dân

People’s Police Academy (PPA)

The People’s Police Academy launched a new training course.

34

Công an tỉnh

Provincial Police Department

The Provincial Police Department received the report.

35

Công an Thành phố Hồ Chí Minh

  • Ho Chi Minh City Police Department
  • Ho Chi Minh City Public Security Department

The Ho Chi Minh City Police Department announced the plan.

36

Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Police Division for Administrative Management of Social Order (bản dịch theo chức năng để tham khảo)

The Police Division received the application.

Xem thêm: 

Cách sử dụng tên cơ quan trong câu tiếng Anh

Khi đưa tên cơ quan vào câu tiếng Anh, người viết cần chọn cách gọi phù hợp với từng ngữ cảnh, đồng thời bảo đảm tên đầy đủ, mã đơn vị và tên rút gọn được sử dụng rõ ràng, nhất quán. 

1. Viết đầy đủ ở lần xuất hiện đầu tiên và dùng tên rút gọn ở những lần nhắc tiếp theo

Ở lần xuất hiện đầu tiên, nên viết đầy đủ tên cơ quan và thêm mã đơn vị trong ngoặc:

The Police Department for Administrative Management of Social Order (C06) organized the conference.

Ở những lần nhắc tiếp theo, có thể dùng C06 trong tài liệu nội bộ hoặc the Department trong văn bản dành cho người đọc quốc tế:

  • C06/ The Department presented the latest results of the project.
  • The Department also introduced several digital public services.

Nếu tài liệu nguồn hoặc cơ quan tiếp nhận đã cung cấp cách viết tiếng Anh, người viết nên giữ nguyên cách viết đó và sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.  

2. Thể hiện quan hệ trực thuộc bằng “under”

Trong tiếng Anh hành chính, under được dùng để cho biết một đơn vị trực thuộc hoặc nằm trong hệ thống quản lý của cơ quan cấp trên.

Cấu trúc: 

Tên đơn vị + under + tên cơ quan cấp trên

Ví dụ: The Police Department for Administrative Management of Social Order operates under the Ministry of Public Security. (Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội là một đơn vị trực thuộc Bộ Công an.)

Khi nói về đơn vị cấp phòng tại địa phương, có thể diễn đạt: 

The Police Division for Administrative Management of Social Order operates under the provincial police department.

Tên tiếng Anh của PC06 có thể khác tùy tài liệu và địa phương. Với công văn, hồ sơ chứng thực hoặc nội dung đối ngoại, cần ưu tiên cách ghi do chính đơn vị liên quan cung cấp.

3. Dùng “representative of” khi nói về đại diện cơ quan

Khi không cần nêu tên hoặc chức danh cụ thể, có thể sử dụng representative of để nói về người đại diện của cơ quan.

Ví dụ:

  • Với một người: A representative of the Police Department attended the workshop.
  • Với nhiều người: Representatives of the Police Department for Administrative Management of Social Order attended the workshop.

Cần chia động từ phù hợp với chủ ngữ:

  • A representative attends/attended…
  • Representatives attend/attended…

4. Ghi tên cơ quan trong phần nơi nhận của thư, công văn

Trong thư mời, công văn hoặc tài liệu đối ngoại, tên cơ quan có thể được trình bày như sau:

To: Police Department for Administrative Management of Social Order
Ministry of Public Security of Vietnam

Ở phần nơi nhận, tiêu đề hoặc bảng tên, người viết thường không cần thêm the trước tên cơ quan.

Ví dụ: We sent the documents to the Police Department for Administrative Management of Social Order. 

Nếu phía tiếp nhận đã cung cấp cách viết tên cơ quan, chức danh và địa chỉ, nên giữ nguyên thông tin đó để hạn chế sai lệch trong quá trình trao đổi.

5. Quy tắc viết hoa

Khi dùng tên đầy đủ như một tên riêng, cần viết hoa các từ chính: 

Police Department for Administrative Management of Social Order

Khi chỉ nói chung về một cục, phòng hoặc đơn vị mà không nêu tên riêng, nên viết thường:

  • The department will review the information.
  • A local police division received the application.

Sau khi tên đầy đủ đã được giới thiệu, có thể viết the Department như một cách gọi thay thế. Trong cùng một tài liệu, cần thống nhất cách viết hoa để người đọc không nhầm đây là một đơn vị khác.

6. Không tự tạo tên viết tắt tiếng Anh

C06 là mã đơn vị thường xuất hiện trong nội dung tiếng Việt, không phải từ viết tắt được tạo từ các chữ cái đầu của tên tiếng Anh. 

Vì vậy, không nên tự tạo các dạng viết tắt như PDAMSO hoặc PDSOAM nếu chưa có cách gọi được cơ quan xác nhận. Những chữ viết tắt này có thể khiến người đọc hiểu nhầm rằng đây là tên chính thức.

Cách sử dụng tên cơ quan trong câu tiếng Anh
Cách sử dụng tên cơ quan trong câu tiếng Anh

Phân biệt social order, public order và social security

Ba cụm từ này đều liên quan đến “xã hội” hoặc “trật tự” nhưng mang nghĩa và phạm vi sử dụng khác nhau.

Social order là gì?

Social order chỉ trạng thái trật tự trong đời sống xã hội hoặc hệ thống quy tắc giúp xã hội vận hành ổn định. Trong bài viết này, cụm từ được sử dụng như một phần của tên Police Department for Administrative Management of Social Order.

Cổng thông tin tiếng Anh của Bộ Công an thường sử dụng cụm social order and safety để diễn đạt “trật tự, an toàn xã hội”.

Ví dụ: The police implemented measures to maintain social order and safety. (Cảnh sát đã triển khai các biện pháp nhằm giữ gìn trật tự và an toàn xã hội.)

Public order là gì?

Public order thường chỉ trạng thái trật tự, an toàn và việc tuân thủ pháp luật trong đời sống công cộng. Cụm từ này thường xuất hiện khi nói về việc duy trì trật tự tại sự kiện, địa điểm công cộng hoặc xử lý hành vi gây rối. 

Ví dụ:

  • Additional officers were deployed to maintain public order during the event. (Lực lượng cảnh sát đã được tăng cường để bảo đảm trật tự công cộng trong suốt sự kiện.)
  • The new regulation aims to prevent disturbances to public order. (Quy định mới nhằm ngăn chặn các hành vi gây rối trật tự công cộng.)

public order là cụm từ trong tiếng Anh pháp luật, không nên tự động thay social order bằng public order trong tên riêng của C06 vì việc đó có thể làm thay đổi tên cơ quan.

Social security là gì?

Trong tiếng Anh quốc tế, social security thường có nghĩa là an sinh xã hội hoặc hệ thống bảo vệ con người trước những rủi ro như tuổi già, thất nghiệp, bệnh tật, khuyết tật và mất thu nhập. 

Ví dụ: The government is expanding social security benefits for older people. (Chính phủ đang mở rộng các chính sách trợ cấp an sinh xã hội dành cho người cao tuổi.)

Vì vậy, không nên dùng cụm Social Security Administrative Police Department để chỉ Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Cách viết này dễ khiến người đọc hiểu nhầm thành cơ quan phụ trách bảo hiểm hoặc phúc lợi xã hội.

Phân biệt social order, public order và social security
Phân biệt social order, public order và social security

Có nên tự dịch tên cơ quan này sang tiếng Anh không?

Không nên tự ý dịch tên Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội trong các văn bản chính thức. Tên cơ quan hành chính cần được trình bày chính xác và thống nhất, đặc biệt khi xuất hiện trong công văn, hợp đồng, hồ sơ chứng thực hoặc tài liệu đối ngoại.

Đối với bài học, bài viết giải thích hoặc giao tiếp thông thường, có thể sử dụng cách dịch tham khảo: Police Department for Administrative Management of Social Order

Cách dịch này giúp người đọc hiểu chức năng của cơ quan nhưng không nên mặc định là tên tiếng Anh đã được chuẩn hóa. Nếu tài liệu gốc cung cấp một cách gọi khác, cần giữ nguyên cách viết trong tài liệu đó.

Trước khi sử dụng tên tiếng Anh, người viết nên:

  • Kiểm tra văn bản gốc hoặc tài liệu song ngữ đi kèm.
  • Dùng thống nhất một cách gọi trong toàn bộ nội dung.
  • Không tự tạo tên viết tắt từ tên tiếng Anh.
  • Ghi chú “bản dịch tham khảo” nếu chưa xác định được tên chính thức.
Có nên tự dịch tên cơ quan này sang tiếng Anh không?
Có nên tự dịch tên cơ quan này sang tiếng Anh không?

Những cách dịch tiếng Anh chưa chính xác thường gặp

Khi dịch tên Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội sang tiếng Anh, người viết dễ dịch từng từ, dùng sai thuật ngữ hoặc tự tạo cách viết tắt. Những lỗi này có thể làm thay đổi ý nghĩa của tên cơ quan và gây nhầm lẫn trong hồ sơ, thư từ hoặc tài liệu đối ngoại.

Cách viết chưa phù hợp

Vấn đề

Cách xử lý phù hợp

Police Department for Administrative Management about Social Order

Dịch máy móc từ “về” thành about, khiến tên cơ quan thiếu tự nhiên

Police Department for Administrative Management of Social Order

Ministry of Police

Không phải tên tiếng Anh của Bộ Công an Việt Nam

Ministry of Public Security

Police Ministry

Cấu trúc không phù hợp để gọi Bộ Công an Việt Nam

Ministry of Public Security

General Director of the Police Department

General Director thường được hiểu là Tổng giám đốc

Director of the Police Department

C06 Department

Ghép mã đơn vị với Department không cần thiết và thiếu tự nhiên

Dùng C06 hoặc the Department sau khi đã giới thiệu

Public Order Administrative Department

Public order không tương đương hoàn toàn với social order và làm thay đổi tên cơ quan

Không tự thay social order bằng public order trong tên cơ quan 

Ho Chi Minh City C06

C06 là đơn vị cấp trung ương; đơn vị tương ứng tại địa phương là PC06

Dùng tên đầy đủ của PC06 thuộc Công an TP.HCM

Police Department of Social Security

Dễ bị hiểu là cơ quan phụ trách an sinh, bảo hiểm hoặc phúc lợi xã hội

Police Department for Administrative Management of Social Order

PDAMSO

Tên viết tắt tự tạo, chưa được xác nhận

Viết đầy đủ tên cơ quan hoặc dùng C06 sau khi đã giới thiệu 

Director for the Department

Dùng sai giới từ khi nói về người đứng đầu cơ quan

Director of the Department

Police Department on Administrative Management

On thường chỉ chủ đề, không diễn đạt tự nhiên chức năng phụ trách của cơ quan

Dùng for hoặc giữ đúng tên trong tài liệu liên quan

Lưu ý:

  • General Director thường là Tổng giám đốc trong ngữ cảnh doanh nghiệp;
  • Director General là một cấu trúc chức danh khác và đã xuất hiện trên mẫu CCCD.

Một lỗi phổ biến khác là sử dụng nhiều phiên bản tên tiếng Anh trong cùng tài liệu mà không giải thích.

Chẳng hạn, phần đầu dùng Police Department for Administrative Management of Social Order, nhưng phần sau lại đổi thành Police Department of Social Order Administrative Management.

Hai cách viết này có thể cùng chỉ một cơ quan, nhưng việc thay đổi tùy ý dễ khiến người đọc hiểu nhầm đó là hai đơn vị khác nhau. Vì vậy, người viết nên chọn một phiên bản phù hợp và sử dụng thống nhất trong tiêu đề, nội dung, bảng biểu, chú thích và phần ký tên.

Những cách dịch tiếng Anh chưa chính xác thường gặp
Những cách dịch tiếng Anh chưa chính xác thường gặp

Nâng cao tiếng Anh công việc và giao tiếp chuyên nghiệp cùng VUS:

Những lỗi sai như trên thường xuất phát từ thói quen dịch từng từ mà chưa xét đến ngữ cảnh. Trong môi trường làm việc, sai một thuật ngữ hoặc chức danh không chỉ khiến câu thiếu tự nhiên mà còn có thể làm người nhận hiểu sai nội dung của email, hồ sơ hoặc cuộc trao đổi.

Để sử dụng tiếng Anh chính xác hơn, người học cần kết hợp từ vựng với ngữ cảnh thực tế, đồng thời rèn cách diễn đạt phù hợp trong từng tình huống. Tùy trình độ và mục tiêu, Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS mang đến các chương trình phù hợp:

  • iTalk – tiếng Anh giao tiếp cho người bận rộn: Phát triển phản xạ nghe – nói và khả năng giao tiếp trong công việc như họp, viết email, phỏng vấn, thuyết trình, du lịch và trao đổi với đối tác.
  • Tiếng Anh cho người mất gốc: Giúp người học xây dựng lại nền tảng từ vựng, ngữ pháp, phát âm và bốn kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, từ đó từng bước tự tin sử dụng tiếng Anh trong học tập, công việc và đời sống. 
  • IELTS Core: Xây dựng năng lực tiếng Anh học thuật, phát triển toàn diện bốn kỹ năng và luyện thi theo lộ trình phù hợp với trình độ đầu vào, band mục tiêu của từng học viên. Chương trình kết hợp thi thử định kỳ, phản hồi và các hoạt động hỗ trợ ngoài giờ học.

Vì sao nên chọn VUS?

  • Hơn 219.000 học viên đạt chứng chỉ quốc tế: Tính đến nay, VUS ghi nhận 219.364 học viên đạt các chứng chỉ Anh ngữ quốc tế trên toàn hệ thống.
  • Kỷ lục Việt Nam về số học viên đạt điểm tuyệt đối (tính đến năm 2024) với 20.622 học viên VUS đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi Anh ngữ quốc tế.
  • Yêu cầu đầu vào khắt khe: 100% giáo viên có bằng cử nhân trở lên và sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA hoặc TEFL.
  • Trung tâm Đào tạo Vàng Cambridge năm thứ 6 liên tiếp. Đồng thời, VUS còn là Đối tác Platinum của Hội đồng Anh (British Council).

Đăng ký kiểm tra năng lực và nhận tư vấn lộ trình tiếng Anh phù hợp với mục tiêu giao tiếp, công việc hoặc chứng chỉ quốc tế.

Nâng cao tiếng Anh công việc và giao tiếp chuyên nghiệp cùng VUS
Nâng cao tiếng Anh công việc và giao tiếp chuyên nghiệp cùng VUS

Qua bài viết, bạn đã biết Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng Anh là gì, cách dùng tên cơ quan, chức danh và các thuật ngữ liên quan trong câu. 

Hy vọng những hướng dẫn trên giúp bạn phân biệt các cách dịch dễ nhầm và lựa chọn cách viết phù hợp với từng ngữ cảnh.

Câu hỏi thường gặp về Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếng Anh

  • Tên cơ quan trên căn cước công dân dịch sang tiếng Anh thế nào? Tên cơ quan trên căn cước công dân dịch sang tiếng Anh thế nào? Tên cơ quan trên căn cước công dân dịch sang tiếng Anh thế nào?

    Trên mẫu CCCD gắn chip được ban hành theo Thông tư 06/2021/TT-BCA, mặt sau từng có dòng: DIRECTOR GENERAL OF THE POLICE DEPARTMENT FOR ADMINISTRATIVE MANAGEMENT OF SOCIAL ORDER.
    Từ ngày 1/7/2024, mẫu thẻ căn cước mới được áp dụng theo Thông tư 16/2024/TT-BCA. Trên mặt sau của mẫu thẻ này, cơ quan được thể hiện là: BỘ CÔNG AN/MINISTRY OF PUBLIC SECURITY.
    Vì vậy, khi khai hoặc dịch hồ sơ, người dùng cần căn cứ vào loại giấy tờ và thông tin thực tế được in trên thẻ, không nên mặc định mọi thẻ đều ghi tên C06.
  • C06 và PC06 khác nhau như thế nào? C06 và PC06 khác nhau như thế nào? C06 và PC06 khác nhau như thế nào?

    C06 là đơn vị cấp cục thuộc Bộ Công an, hoạt động ở trung ương. PC06 là Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh hoặc thành phố. 
    Hai mã này khác nhau về cấp tổ chức và phạm vi hoạt động. Vì vậy, không nên gọi PC06 tại địa phương là C06 hoặc viết Ho Chi Minh City C06 trong tài liệu tiếng Anh.
  • Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội TP.HCM tiếng Anh là gì? Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội TP.HCM tiếng Anh là gì? Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội TP.HCM tiếng Anh là gì?

    Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội TP.HCM có thể được dịch theo chức năng là Police Division for Administrative Management of Social Order under the Ho Chi Minh City Police Department. 
    Đây là cách viết tham khảo để làm rõ đơn vị và cơ quan cấp trên. Không nên gọi đơn vị này là Ho Chi Minh City C06, vì mã dùng ở cấp phòng là PC06.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo mục tiêu của bạn
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Đăng ký nhận
tư vấn ngay
Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Cộng đồng
219.364++
219.364++ học viên 
học viên  đạt chứng chỉ Quốc tế

Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế

Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục
tiếng Anh chất lượng với trải nghiệm học tập toàn diện cho học viên.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ qua cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ