Tiếng Anh THCS

Nơi tổng hợp "mẹo" học tập, từ vựng, ngữ pháp, hướng dẫn học Global Success theo Unit, kiến thức tiếng Anh bổ trợ giúp học sinh THCS vững nền tảng, tự tin đạt điểm cao trên lớp và làm chủ các kỳ thi Cambridge KET, PET.

Tiếng Anh THCS
Chia sẻ bài viết
Follow OA VUS:

500 Câu bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success PDF có đáp án

circle 16/10/2026
Tác giả: VUS Team
|

bài tập thì quá khứ đơn lớp 7

Thì quá khứ đơn là một trong những chủ điểm quan trọng của chương trình Tiếng Anh 7, thường được dùng để diễn tả hành động, sự việc hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chẳng hạn kể lại một hoạt động đã tham gia, một chuyến đi hay một trải nghiệm đã qua.

Học sinh không chỉ cần nhớ V2/V-ed mà còn phải phân biệt was/were, did/didn't, động từ có quy tắc - bất quy tắc và nhận biết đúng ngữ cảnh quá khứ.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn:

  • Ôn kỹ kiến thức thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success, đặc biệt nội dung trọng tâm trong Unit 3: Community Service.
  • Kiểm tra nhanh với 20 câu từ cơ bản đến vận dụng.
  • Luyện 500 câu bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 có đáp án, gồm trắc nghiệm và tự luận.
  • Phân biệt hiện tại đơn - quá khứ đơn, đồng thời nhận biết những lỗi học sinh lớp 7 thường mắc.

Kiến thức thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success

Trong Tiếng Anh 7 Global Success – Unit 3: Community Service, thì quá khứ đơn (Past Simple) là trọng tâm ngữ pháp ở phần A Closer Look 2, dùng để kể lại những hành động, sự việc hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ngữ cảnh bài học chủ yếu xoay quanh các hoạt động cộng đồng như collect old books, donate clothes, plant trees, visit a nursing home. Ở A Closer Look 1, học sinh đồng thời luyện cách phát âm đuôi -ed /t/, /d/, /ɪd/.

Ngoài ra, các hoạt động ngữ pháp trong Unit 3 tập trung vào việc chọn dạng động từ đúng, chia động từ ở quá khứ đơn, hoàn thành câu, viết câu từ gợi ý và đặt câu hỏi về những hoạt động đã xảy ra.

Vì vậy, để làm tốt bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success, bạn cần nắm các kiến thức trọng tâm sau:

Nội dung

Kiến thức cần nhớ

Ví dụ

Cách dùng

Diễn tả:

  • Hành động/sự việc đã xảy ra và kết thúc
  • Chuỗi hành động trong quá khứ
  • Trạng thái trong quá khứ
  • Our class collected old books last week.
  • We met at school, picked up litter and planted some trees.
  • The playground was dirty yesterday.

Động từ be

  • Khẳng định: S + was/were
  • Phủ định: wasn't/weren't
  • Nghi vấn: Was/Were + S...?
  • (+): They were at the community centre yesterday.
  • (–): They weren't at the community centre yesterday.
  • (?): Were they at the community centre yesterday?

Động từ thường

  • Khẳng định: S + V2/V-ed
  • Phủ định: S + didn't + V
  • Nghi vấn: Did + S + V...?
  • (+): We planted trees last Sunday.
  • (–): We didn't plant trees last Sunday.
  • (?): Did you plant trees last Sunday?

Wh-question

  • Wh-word + did + S + V...? / Wh-word + was/were + S...? khi Wh-word không phải chủ ngữ. 
  • Với câu hỏi chủ ngữ: Who/What + V2/V-ed...?
  • What did your class collect?
  • Who planted the trees?

Động từ có quy tắc

  • Thông thường thêm -ed
  • Kết thúc bằng e: thêm -d
  • Phụ âm + y: đổi y → ied
  • Với một số động từ ngắn kết thúc theo mẫu phụ âm – nguyên âm – phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed: stop → stopped. 
  • clean → cleaned
  • live → lived
  • study → studied
  • stop → stopped

Động từ bất quy tắc

Không thêm -ed theo quy tắc; cần ghi nhớ dạng V2

  • go → went
  • give → gave
  • buy → bought
  • teach → taught

Dấu hiệu thời gian

yesterday, last..., ... ago, in + năm quá khứ, when I was...

  • We visited Hue last summer.
  • She joined the club two months ago.

Phát âm -ed

  • /ɪd/ sau /t/, /d/
  • /t/ sau các âm như /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/
  • /d/ khi động từ kết thúc bằng âm nguyên âm hoặc các âm phụ âm hữu thanh còn lại, gồm /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /r/
  • /ɪd/: wanted
  • /t/: helped
  • /d/: played
  1. Mẹo cần nhớ:
  • Với động từ thường, V2/V-ed được dùng trong câu khẳng định và câu hỏi chủ ngữ không có did.
  • Khi câu có did/didn't, động từ chính trở về dạng nguyên mẫu:

They planted trees. → They didn't plant trees. → Did they plant trees?

  1. Những điểm học sinh lớp 7 dễ nhầm:
  • Sau did/didn't, động từ phải trở về nguyên mẫu:
    Did Lan go...? / Lan didn't go...
    Không viết: Did Lan went...?
  • was dùng với I/he/she/it và chủ ngữ số ít; were dùng với you/we/they và chủ ngữ số nhiều.
  • Không phải động từ nào cũng thêm -ed:
    go → went, make → made, take → took, see → saw.
  • Trong câu hỏi chủ ngữ thông thường với Who/What, không dùng trợ động từ did; động từ chính chia ở quá khứ.
    Who organised the clean-up activity?
  • Không nên chỉ tìm “từ khóa” như yesterday hay last week. Quan trọng hơn là xác định hành động đã kết thúc trong quá khứ hay chưa.
  1. Cách học sát Unit 3 hơn

Hãy luyện Past Simple cùng từ vựng Community Service, chẳng hạn:

  • collect old books → collected old books
  • donate clothes → donated clothes
  • pick up litter → picked up litter
  • plant trees → planted trees
  • teach children → taught children

Cách học này vừa củng cố ngữ pháp vừa giúp bạn nhớ từ vựng của Unit 3 tốt hơn. Nội dung Unit 3 của Global Success cũng đặt Past Simple trong ngữ cảnh kể lại hoạt động cộng đồng thay vì học thì một cách tách biệt.

Nếu muốn ôn kỹ hơn về cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết, động từ bất quy tắc và các trường hợp dễ nhầm, bạn có thể xem bài chuyên đề thì quá khứ đơn của VUS trước khi chuyển sang phần 500 câu luyện tập: Thì quá khứ đơn: Công thức, ví dụ, cách dùng & bài tập

Nguồn tham khảo: Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Chi (Chủ biên) và cộng sự. (2022). Tiếng Anh 7 – Global Success, Unit 3: Community Service. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Xem thêm: Tiếng Anh 7 Unit 3 Global Success: Kiến thức, soạn SGK và bài tập

Tổng hợp lý thuyết và công thức thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 (Past Simple Tense)
Tổng hợp lý thuyết và công thức thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 (Past Simple Tense)

Thử kiểm tra lần đầu với 20 câu bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 nhanh

Trước khi làm bộ 500 câu, hãy thử 20 câu dưới đây. Những câu đầu kiểm tra công thức cơ bản; các câu sau kết hợp động từ bất quy tắc, câu hỏi và ngữ cảnh.

Bài test nhanh

1. Lan ______ at the library yesterday.

A. is
B. was
C. were
D. be

2. We ______ plastic bottles last Saturday.

A. collect
B. collects
C. collected
D. collecting

3. Nam ______ to the museum last weekend.

A. go
B. went
C. goes
D. going

4. They didn't ______ football yesterday.

A. played
B. playing
C. play
D. plays

5. Did Mai ______ the nursing home last Sunday?

A. visited
B. visit
C. visits
D. visiting

6. My friends ___ very excited about the school trip last week.

A. was
B. were
C. are
D. be

7. Choose the correct past form of study.

A. studyed
B. studied
C. studyied
D. studying

8. Choose the correct past form of stop.

A. stoped
B. stopped
C. stopd
D. stopping

9. The students ______ some trees two weeks ago.

A. plant
B. planted
C. plants
D. are planting

10. What ______ your class collect last month?

A. do
B. does
C. did
D. was

11. Choose the correct sentence.

A. Did Lan went to school yesterday?
B. Did Lan go to school yesterday?
C. Did Lan goes to school yesterday?
D. Did Lan going to school yesterday?

12. We ______ the classroom and then ______ a poster.

A. cleaned / made
B. clean / make
C. cleaned / make
D. did clean / did make

13. My brother ______ at home last night.

A. weren't
B. wasn't
C. isn't
D. doesn't

14. They ______ some books to the children in 2024.

A. gave
B. give
C. gives
D. giving

15. Who ______ the charity event last Friday?

A. did organise
B. organised
C. did organised
D. organise

16. Choose the correct sentence.

A. We didn't collected old clothes.
B. We didn't collect old clothes.
C. We don't collected old clothes.
D. We weren't collect old clothes.

17. The past form of teach is:

A. teached
B. taught
C. teaching
D. teach

18. She usually walks to school, but yesterday she ______ the bus.

A. takes
B. take
C. took
D. taking

19. Which sentence is correct?

A. Were Tom tired yesterday?
B. Was Tom tired yesterday?
C. Did Tom was tired yesterday?
D. Tom were tired yesterday.

20. Find the incorrect sentence.

A. We visited the museum last Sunday.
B. Did you see the new library?
C. They didn't brought any food.
D. Mai was at school yesterday.

Đáp án 20 câu

Câu

Đáp án

Giải thích nhanh

1

B

Lan là chủ ngữ số ít → was

2

C

last Saturday → collected

3

B

go → went

4

C

didn't + V nguyên mẫu

5

B

Did + S + V

6

B

My friends số nhiều → were

7

B

study → studied

8

B

stop → stopped

9

B

two weeks ago → planted

10

C

Wh-word + did + S + V

11

B

Sau Did dùng go

12

A

Hai hành động nối tiếp đều ở Past Simple

13

B

My brother → wasn't

14

A

give → gave

15

B

Who là chủ ngữ → không dùng did

16

B

didn't + collect

17

B

teach → taught

18

C

yesterday → took

19

B

Tom → was

20

C

Phải là didn't bring

Nếu sai nhiều ở câu 1-10, bạn nên ôn lại công thức và V2/V-ed trước. Nếu phần đầu ổn nhưng sai ở câu 11-20, hãy tập trung thêm vào did/didn't, câu hỏi Wh- và động từ bất quy tắc.

20 câu bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 kèm đáp án chi tiết
20 câu bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 kèm đáp án chi tiết

[Tải] 500 Câu bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 từ cơ bản đến nâng cao

Bộ bài tập về thì quá khứ đơn lớp 7 được VUS tự biên soạn theo hướng bổ trợ chương trình, không sao chép nguyên văn SGK hoặc SBT. Toàn bộ 500 câu được chia thành 83 bài, mỗi bài có ít nhất 6 câu và mức độ tăng dần.

Phần

Số bài

Số câu

Trọng tâm

Trắc nghiệm

42 bài

252 câu

V2/V-ed, was/were, did/didn't, Wh-question, lỗi sai

Tự luận

41 bài

248 câu

Chia thì, viết lại câu, đặt câu hỏi, sửa lỗi, sắp xếp từ

Tổng

83 bài

500 câu

Cơ bản → trung bình → nâng cao

Tài liệu có đáp án ở cuối file. Với câu trắc nghiệm, đáp án kèm dạng đúng và lưu ý ngữ pháp ngắn; với phần tự luận, đáp án được viết thành câu hoàn chỉnh để học sinh dễ đối chiếu.

Bộ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn lớp 7

Phần bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn lớp 7 gồm 42 bài × 6 câu, tổng cộng 252 câu.

Mức độ được chia như sau:

  • Bài 1-14 - Cơ bản: V2/V-ed, was/were, câu phủ định và câu hỏi với did.
  • Bài 15-28 - Trung bình: động từ bất quy tắc, cách thêm -ed, Wh-question, dấu hiệu thời gian.
  • Bài 29-42 - Nâng cao: kết hợp nhiều quy tắc, chuỗi hành động, Who làm chủ ngữ, tìm lỗi và phân biệt hiện tại - quá khứ.

Ví dụ một bài cơ bản:

Bài 1: Chọn dạng quá khứ đúng của động từ

  1. Our class ______ old books last Sunday.

A. collect

B. collected

C. collects

D. did collect

  1. Lan ______ a thank-you card yesterday.

A. writes

B. wrote

C. write

D. writing

  1. They ______ the school garden last weekend.

A. cleaned

B. clean

C. cleaning

D. cleans

  1. Nam ______ a new notebook two days ago.

A. buy

B. buying

C. bought

D. buys

  1. The volunteers ______ elderly people last month.

A. helped

B. help

C. helps

D. helping

  1. Mai and Linh ______ some food to the community centre last Friday.

A. bring

B. brought

C. brings

D. bringing

Đáp án: 1.B - 2.B - 3.A - 4.C - 5.A - 6.B.

Bộ bài tập tự luận thì quá khứ đơn lớp 7

Phần tự luận gồm 248 câu, tập trung vào những dạng học sinh phải tự tạo cấu trúc thay vì nhận diện đáp án.

Các dạng chính gồm:

  • Bài tập chia thì quá khứ đơn lớp 7.
  • Viết câu phủ định.
  • Đặt câu hỏi Yes/No.
  • Viết Wh-question.
  • Viết câu từ từ gợi ý.
  • Chuyển hiện tại → quá khứ.
  • Sắp xếp từ.
  • Tìm và sửa lỗi.
  • Hoàn thành đoạn kể ngắn.
  • Kết hợp was/were và động từ thường.

Ví dụ:

Bài 43: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

  1. Lan ______ (visit) the nursing home last Sunday.
  2. We ______ (collect) old books last month.
  3. Nam ______ (go) to the museum yesterday.
  4. My friends ______ (make) some cakes last weekend.
  5. The students ______ (plant) trees two weeks ago.
  6. Anna ______ (write) a thank-you card last night.

Đáp án:

  1. Lan visited the nursing home last Sunday.
  2. We collected old books last month.
  3. Nam went to the museum yesterday.
  4. My friends made some cakes last weekend.
  5. The students planted trees two weeks ago.
  6. Anna wrote a thank-you card last night.

→ Tải ngay trọn bộ: [VUS] 500 CÂU ÔN TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN LỚP 7

Xem thêm: 

Lưu ý: Toàn bộ bài tập trong tài liệu do VUS tự biên soạn, không sao chép nguyên đề hoặc đáp án từ SGK/SBT.

Mẹo luyện: Nếu đang học Unit 3, hãy ưu tiên đặt câu bằng từ vựng community service. Như vậy một câu bài tập giúp bạn luyện cùng lúc ngữ pháp + động từ bất quy tắc + vốn từ theo Unit.

Tải miễn phí bộ bài tập thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 có đáp án
Tải miễn phí bộ bài tập thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 có đáp án

Từ làm đúng bài tập đến sử dụng tiếng Anh chủ động tại VUS

Nắm vững thì quá khứ đơn giúp học sinh lớp 7 làm tốt các bài tập ngữ pháp, đồng thời biết cách kể lại trải nghiệm, chia sẻ hoạt động đã tham gia và diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, để sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong học tập và giao tiếp, học sinh cần được rèn luyện đồng đều cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Đồng hành cùng học sinh trong giai đoạn này, Anh Văn Hội Việt Mỹ (VUS) mang đến chương trình Young Leaders dành cho học viên 11–15 tuổi, giúp củng cố nền tảng tiếng Anh, phát triển kỹ năng học thuật và xây dựng sự tự tin khi giao tiếp.

Một số điểm nổi bật của chương trình Young Leaders tại VUS:

  • Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Kết hợp Nghe – Nói – Đọc – Viết, giúp học sinh vận dụng từ vựng và ngữ pháp vào các tình huống giao tiếp, thay vì chỉ ghi nhớ công thức.
  • Học tiếng Anh thông qua tình huống thực tế: Tạo cơ hội cho học viên thảo luận, làm việc nhóm, trình bày ý tưởng và sử dụng ngôn ngữ trong những hoạt động phù hợp với độ tuổi.
  • Phát triển tư duy và kỹ năng học thuật: Khuyến khích học sinh tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, diễn đạt quan điểm và chủ động hơn trong quá trình học tập.
  • Xây dựng lộ trình chứng chỉ quốc tế: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực tiếng Anh theo định hướng CEFR, tạo nền tảng để học viên chuẩn bị cho Cambridge KET, PET và các mục tiêu IELTS ở giai đoạn tiếp theo.
  • Kết hợp học tập trên lớp và ôn luyện tại nhà: Hệ sinh thái học tập OVI hỗ trợ học viên củng cố kiến thức, tăng cơ hội thực hành và giúp phụ huynh theo dõi quá trình học tập của con.
VUS tự hào là Đối tác Platinum (hạng mức cao nhất) của British Council và IDP Việt Nam
VUS tự hào là Đối tác Platinum (hạng mức cao nhất) của British Council và IDP Việt Nam

Bên cạnh chương trình đào tạo, VUS còn khẳng định uy tín thông qua những dấu ấn nổi bật:

  • 221.527 học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế tính đến tháng 8/2026.
  • Kỷ lục Việt Nam về số lượng học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế, ghi nhận 200.852 học viên tính đến tháng 8/2024.
  • Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng, với đội ngũ giáo viên sở hữu các chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL.
  • 6 năm liên tiếp được Cambridge công nhận là Gold Preparation Centre.

Nếu phụ huynh mong muốn con không chỉ làm tốt bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 mà còn phát triển khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh chủ động, hãy đăng ký kiểm tra trình độ tại VUS để được tư vấn lộ trình Young Leaders phù hợp với năng lực hiện tại.

10+ Bài tập phân biệt thì hiện tại đơn và quá khứ đơn lớp 7

Phần bài tập dưới đây tập trung giúp học sinh phân biệt Present Simple và Past Simple qua dấu hiệu thời gian, ngữ cảnh và dạng động từ.

Nội dung sử dụng từ vựng quen thuộc với chương trình Tiếng Anh 7 Global Success như hobbies, healthy living, community service, music and arts, food and drink. Mỗi bài gồm 6 câu và tăng dần từ nhận biết đến vận dụng.

 

Hiện tại đơn

Quá khứ đơn

Công dụng

Thói quen, sự thật, việc lặp lại

Việc đã xảy ra và kết thúc

Dấu hiệu

every day, usually, often, sometimes

yesterday, last..., ... ago

Khẳng định

V/V-s/es

V2/V-ed

Phủ định

don't/doesn't + V

didn't + V

Nghi vấn

Do/Does + S + V?

Did + S + V?

Ví dụ:

  • We collect paper every Friday. → thói quen.
  • We collected paper last Friday. → một việc đã hoàn thành.

Bài 1: Chọn dạng đúng của động từ

  1. My brother usually ______ to school by bike.

A. goes

B. went

  1. We ______ old books for children last Saturday.

A. collect

B. collected

  1. Lan often ______ badminton after school.

A. plays

B. played

  1. Our class ______ trees in the school garden yesterday.

A. plants

B. planted

  1. My parents usually ______ dinner at home.

A. cook

B. cooked

  1. I ______ a music show on TV last night.

A. watch

B. watched

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn

  1. Minh usually ______ (walk) to school.
  2. We ______ (visit) the nursing home last Sunday.
  3. My sister often ______ (read) books in the evening.
  4. The students ______ (clean) the playground two days ago.
  5. Nam ______ (go) swimming every weekend.
  6. My family ______ (have) dinner at a restaurant yesterday.

Bài 3: Chọn thì phù hợp dựa vào dấu hiệu thời gian

  1. Mai ______ her grandmother every Sunday.

A. visits

B. visited

  1. They ______ a charity event last month.

A. organise

B. organised

  1. My father usually ______ coffee in the morning.

A. drinks

B. drank

  1. We ______ to Hue in 2025.

A. travel

B. travelled

  1. Tom often ______ his room at the weekend.

A. cleans

B. cleaned

  1. The volunteers ______ food to homeless people yesterday.

A. give

B. gave

Bài 4: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ

  1. I usually ______ (eat) breakfast at 6:30, but yesterday I ______ (eat) at 7:00.
  2. My classmates often ______ (play) volleyball after school, but they ______ (play) football yesterday.
  3. Lan usually ______ (go) to the library on Fridays, but last Friday she ______ (stay) at home.
  4. My mother normally ______ (cook) dinner, but my father ______ (cook) it last night.
  5. We usually ______ (collect) paper for recycling every month. Last month, we ______ (collect) 50 kilograms.
  6. Nam often ______ (ride) his bike to school, but yesterday he ______ (take) the bus.

Bài 5: Chọn câu đúng

  1.  

A. My sister usually goes jogging in the morning.

B. My sister usually went jogging in the morning.

  1.  

A. We visit the museum last Sunday.

B. We visited the museum last Sunday.

  1.  

A. Did you watched the concert yesterday?

B. Did you watch the concert yesterday?

  1.  

A. Does Nam play football every afternoon?

B. Did Nam plays football every afternoon?

  1.  

A. They didn't collect rubbish yesterday.

B. They didn't collected rubbish yesterday.

  1.  

A. My parents often eat vegetables.

B. My parents often ate vegetables.

Bài 6: Tìm và sửa lỗi sai

  1. My brother go to school by bus every day.
    → _______________________________________
  2. We clean the park last Saturday.
    → _______________________________________
  3. Mai didn't visited the art museum yesterday.
    → _______________________________________
  4. Does your sister played the piano every evening?
    → _______________________________________
  5. Tom usually watch TV after dinner.
    → _______________________________________
  6. They buyed some books for the school library last week.
    → _______________________________________

Bài 7: Viết dạng phủ định của câu

  1. Lan plays basketball every afternoon.
    → _______________________________________
  2. We visited the community centre yesterday.
    → _______________________________________
  3. My father drinks tea every morning.
    → _______________________________________
  4. The students planted flowers last Friday.
    → _______________________________________
  5. Nam goes to the English club every Tuesday.
    → _______________________________________
  6. My family ate out last night.
    → _______________________________________

Bài 8: Đặt câu hỏi cho phần in đậm

  1. Lan goes to the library every Saturday.
    → _______________________________________
  2. We collected old books last month.
    → _______________________________________
  3. Nam usually plays football in the school playground.
    → _______________________________________
  4. My class visited the nursing home last Sunday.
    → _______________________________________
  5. Mai drinks two glasses of water every morning.
    → _______________________________________
  6. The students planted trees because they wanted to make the school greener.
    → _______________________________________

Bài 9: Viết lại câu dựa vào từ gợi ý

  1. My brother / usually / play / computer games / after school.
    → _______________________________________
  2. We / donate / clothes / poor children / last week.
    → _______________________________________
  3. Lan / not watch / TV / every evening.
    → _______________________________________
  4. They / not go / school / yesterday.
    → _______________________________________
  5. your father / cook / dinner / every day?
    → _______________________________________
  6. you / visit / the art gallery / last Sunday?
    → _______________________________________

Bài 10: Hoàn thành đoạn văn với Present Simple hoặc Past Simple

My name is Hoa. I usually (1) ______ (spend) my Saturday mornings at home, but last Saturday I (2) ______ (join) a community activity with my classmates. We (3) ______ (meet) at school at 7 a.m. Our class often (4) ______ (take) part in environmental activities, so everyone was excited. We (5) ______ (pick) up litter in a nearby park and planted some flowers. I usually (6) ______ (feel) happy when I can do something useful for my community.

Bài 11: Hoàn thành hội thoại với dạng đúng của động từ

  • A: What do you usually (1) ______ (do) at the weekend?
  • B: I usually (2) ______ (help) my parents and play badminton.
  • A: What did you (3) ______ (do) last weekend?
  • B: I (4) ______ (visit) my grandparents.
  • A: Did you (5) ______ (stay) there all day?
  • B: Yes. We (6) ______ (have) lunch together and watched a film.

Bài 12: Bài tập tổng hợp nâng cao

  1. Choose the correct answer: My sister usually ______ breakfast at home, but yesterday she ______ breakfast at school.

A. has / had

B. had / has

C. has / has

D. had / had

  1. Give the correct forms of the verbs: We often ______ (visit) the local library, but we ______ (go) to the art museum last weekend.
  2. Correct the mistake: Did Minh went to the community centre yesterday?
    → _______________________________________
  3. Rewrite the sentence in the negative: They collected plastic bottles last Sunday.
    → _______________________________________
  4. Make a question for the underlined information: Mai usually practises the piano after dinner.
    → _______________________________________
  5. Complete the sentence with the correct tense: My friends ______ (not play) football yesterday because it rained, but they usually ______ (play) every Saturday.
10+ bài tập luyện tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại đơn tiếng Anh lớp 7
10+ bài tập luyện tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại đơn tiếng Anh lớp 7

Đáp án 12 bài tập

Bài 1: 1.A, 2.B, 3.A, 4.B, 5.A, 6.B.

Bài 2: 1. walks, 2. visited, 3. reads, 4. cleaned, 5. goes, 6. had.

Bài 3: 1.A, 2.B, 3.A, 4.B, 5.A, 6.B.

Bài 4:

  1. eat / ate
  2. play / played
  3. goes / stayed
  4. cooks / cooked
  5. collect / collected
  6. rides / took

Bài 5: 1.A, 2.B, 3.B, 4.A, 5.A, 6.A.

Bài 6:

  1. My brother goes to school by bus every day.
  2. We cleaned the park last Saturday.
  3. Mai didn't visit the art museum yesterday.
  4. Does your sister play the piano every evening?
  5. Tom usually watches TV after dinner.
  6. They bought some books for the school library last week.

Bài 7:

  1. Lan doesn't play basketball every afternoon.
  2. We didn't visit the community centre yesterday.
  3. My father doesn't drink tea every morning.
  4. The students didn't plant flowers last Friday.
  5. Nam doesn't go to the English club every Tuesday.
  6. My family didn't eat out last night.

Bài 8:

  1. When does Lan go to the library?
  2. What did you collect last month?
  3. Where does Nam usually play football?
  4. When did your class visit the nursing home?
  5. How much water does Mai drink every morning?
  6. Why did the students plant trees?

Bài 9:

  1. My brother usually plays computer games after school.
  2. We donated clothes to poor children last week.
  3. Lan doesn't watch TV every evening.
  4. They didn't go to school yesterday.
  5. Does your father cook dinner every day?
  6. Did you visit the art gallery last Sunday?

Bài 10:

  1. spend
  2. joined
  3. met
  4. takes
  5. picked
  6. feel

Bài 11:

  1. do
  2. help
  3. do
  4. visited
  5. stay
  6. had

Bài 12:

  1. A. has / had
  2. visit / went
  3. Did Minh go to the community centre yesterday?
  4. They didn't collect plastic bottles last Sunday.
  5. When does Mai usually practise the piano?
  6. didn't play / play

Các lỗi sai thường gặp trong bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 và cách khắc phục

Những lỗi dưới đây xuất hiện thường xuyên trong bài tập tiếng Anh lớp 7 thì quá khứ đơn, đặc biệt khi học sinh phải chuyển giữa câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 và cách khắc phục
Các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập thì quá khứ đơn tiếng Anh lớp 7 và cách khắc phục

Lỗi

Sai

Đúng

Cách nhớ

Sau didn't vẫn dùng V2

We didn't collected books.

We didn't collect books.

didn't + V

Sau Did vẫn dùng V2

Did you went there?

Did you go there?

Did + S + V

Nhầm was/were

They was tired.

They were tired.

we/you/they → were

Dùng did với be

Did Lan be at home?

Was Lan at home?

be có cấu trúc riêng

Chia sai bất quy tắc

buyed

bought

Học riêng V1-V2

Viết sai -ed

studyed

studied

phụ âm + y → ied

Không gấp đôi phụ âm

stoped

stopped

stop → stopped

Gấp đôi sai

visitted

visited

Không áp dụng máy móc

Nhầm Present/Past

I go there yesterday.

I went there yesterday.

yesterday → quá khứ

Đặt sai Wh-question

Where you did go?

Where did you go?

Wh + did + S + V

Dùng did khi Who là chủ ngữ

Who did cleaned the park?

Who cleaned the park?

Who chủ ngữ → không did

Chỉ nhìn từ khóa

Thấy last là chọn Past dù câu không phù hợp

Xét cả nghĩa và mốc thời gian

Hiểu ngữ cảnh trước

Mẹo kiểm tra bài trong 10 giây

Thứ nhất, sau khi làm một câu, kiểm tra theo thứ tự:

1. Time → 2. Subject → 3. be hay verb thường → 4. affirmative/negative/question → 5. V2 hay V nguyên mẫu

Ví dụ: Did they ___ the old people last Sunday?

  • last Sunday → quá khứ.
  • Có Did → động từ nguyên mẫu.
  • Đáp án: visit, không phải visited.

Thứ hai, học động từ bất quy tắc theo cụm thay vì học từng từ

  • Thay vì: go - went

Hãy học: go to the museum → went to the museum

  • Thay vì: give - gave

Hãy học: give books to children → gave books to children

Cách này giúp việc ghi nhớ gắn trực tiếp với câu mà học sinh có thể sử dụng.

Để làm tốt bài tập thì quá khứ đơn lớp 7, học sinh cần nắm chắc ba lớp kiến thức: công thức → dạng động từ → ngữ cảnh sử dụng. Chỉ nhớ V2 chưa đủ nếu vẫn dùng didn't went hoặc nhầm was/were.

Bạn có thể bắt đầu bằng 20 câu kiểm tra nhanh, sau đó luyện dần bộ 500 câu bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 PDF. Khi chữa bài, nên ghi chú rõ mình sai vì V2/V-ed, động từ bất quy tắc, did/didn't, was/were hay nhầm với hiện tại đơn để lần luyện sau tập trung đúng điểm yếu.

Câu hỏi thường gặp về bài tập thì quá khứ đơn lớp 7

  • Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success học ở Unit nào? Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success học ở Unit nào? Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 Global Success học ở Unit nào?

    Trong Tiếng Anh 7 Global Success, Past Simple là trọng tâm của Unit 3: Community Service, đặc biệt ở A Closer Look 2. Học sinh sử dụng thì này để kể lại những hoạt động cộng đồng đã xảy ra, đồng thời luyện động từ có quy tắc, bất quy tắc, câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Phần A Closer Look 1 còn luyện cách phát âm đuôi -ed.
  • File bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 PDF nên gồm những dạng nào? File bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 PDF nên gồm những dạng nào? File bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 PDF nên gồm những dạng nào?

    Một bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 PDF hữu ích nên có cả was/were, V2/V-ed, động từ bất quy tắc, did/didn't, Yes/No questions, Wh-questions, chia động từ, viết lại câu và sửa lỗi. Ngoài đáp án A/B/C/D, phần tự luận nên có câu hoàn chỉnh để học sinh dễ kiểm tra cấu trúc của mình.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:
Đội ngũ giáo viên VUS sở hữu các chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh quốc tế như TESOL, CELTA, TEFL,... cùng nền tảng chuyên môn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn giảng dạy quốc tế. Chất lượng đào tạo của VUS được ghi nhận qua 02 Kỷ lục Việt Nam xác lập ngày 05/09/2024*:
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 200.852 học viên tính đến tháng 08/2024.
  • Hệ thống Anh ngữ có số học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ Anh ngữ quốc tế nhiều nhất Việt Nam với 20.622 học viên tính đến năm 2024.
(*) Theo Quyết định về việc xác lập Kỷ lục Việt Nam số 3213/KLVN/2024 do Hội Kỷ lục gia Việt Nam – Viện Kỷ lục Việt Nam ban hành, 02 Kỷ lục Việt Nam của VUS được xác lập kể từ ngày 05/09/2024.
Tư vấn lộ trình học
theo độ tuổi của bé
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí.
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý cho VUS liên hệ cuộc gọi, tin nhắn, email để tư vấn chương trình tiếng Anh, nghiên cứu thị trường và chấp thuận chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VUS.
Tư vấn hỗ trợ