Học tiếng Anh cùng bé
Blog Học Tiếng Anh Cùng Bé mang đến phương pháp học tập vui nhộn và sáng tạo cho trẻ. Các bài viết chia sẻ kinh nghiệm dạy tiếng Anh, từ phát âm đến rèn luyện phản xạ, giúp trẻ yêu thích và tiến bộ nhanh chóng trong việc học tiếng Anh.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

Đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 Global Success có đáp án chi tiết

Tác giả: VUS Team
|

đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6

Giai đoạn giữa học kì 2 là thời điểm then chốt để học sinh lớp 6 đánh giá lại kiến thức sau các bài học (Unit 7, 8, 9). Tuy nhiên, việc tìm kiếm nguồn tài liệu ôn tập chuẩn xác theo chương trình mới thường gặp nhiều khó khăn.

Để giúp các em giảm bớt áp lực và bứt phá điểm số, bài viết này cung cấp trọn bộ đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 Global Success được biên soạn bám sát ma trận đề thi thực tế.

Trong bài viết này, các em sẽ nhận được:

  • Hệ thống đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 minh họa mới nhất kèm đáp án chi tiết và giải thích cặn kẽ.
  • Link tải miễn phí (Free download) bộ đề tổng hợp để các em tự luyện tập tại nhà.
  • Phân tích cấu trúc đề thi chuẩn: Từ vựng, Ngữ âm, Ngữ pháp đến Kỹ năng Đọc - Viết.
  • Chiến lược ôn thi thông minh và giải pháp nâng trình tiếng Anh toàn diện từ chuyên gia VUS.

Đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 minh họa kèm đáp án

Trước khi bước vào kỳ thi chính thức, việc cọ xát với các mẫu đề thi thử là cách tốt nhất để rèn luyện tâm lý và kỹ năng quản lý thời gian.

Dưới đây là một mẫu đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa học kì 2 tiêu chuẩn, bao gồm đầy đủ các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao. Các em hãy thử sức làm bài nghiêm túc trong 45 phút trước khi đối chiếu với phần đáp án chi tiết bên dưới.

Đề minh họa

A. PHONETICS

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

1. A. birthday              B. although               C. another                 D. there

2. A. grow                   B. now                        C. below                     D. throw

3. A. nothing              B. gather                   C. method                 D. death

II. Choose the word that has a different stress pattern from the others.

4. A. cartoon              B. racket                    C. channel                 D. tunnel

5. A. popular              B. exciting                 C. musical                 D. national

B. VOCABULARY & GRAMMAR

III. Choose the best answer to complete each sentence

6. _________ alone in the jungle. It's very dangerous.

A. Travel         B. Do travel            C. Don't travel         D. Travelling

7. These aren’t your chairs. They are __________.

A. my              B. me                      C. I                              D. mine

8. ______ the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything.

A. But             B. Although          C. When                 D. Because

9. ‘Which _______ is Britain in?’ – ‘Europe’

A. country     B. continent          C. city                     D. area

10. Please _________ more loudly. I can't hear you.

A. talk            B. do talk               C. to talk                 D. talking

11. I ________ his car to work while he was sleeping yesterday.

A. drive         B. drove                  C. driving               D. driven

12. What’s your _______ TV programme? - I like cartoons.

A. best          B. good                   C. favourite            D. like

13. Vietnam is _________ for Pho, Banh cuon, Bun cha…

A. nice           B. amazing            C. exciting             D. famous

14. "The Face" is a famous ________ in Vietnam where models compete to be the winner.

A. reality show         B. documentary       C. cartoon       D. comedy

15. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them to you tomorrow.

A. and           B. or                        C. but                      D. so

16. She ________ go to school on skis last winter because the snow was too thick.

A. has to       B. had to               C. had                     D. has

17. Look! The boys _________ badminton in the schoolyard.

A. play          B. plays                  C. playing              D. are playing

IV. Choose the underlined part that needs correction.

18. (A) Have you (B) ever (C) be to  (D) Singapore?

19. We (A) didn’t (B) went to the (C) cinema (D) last night.

20. My father (A) likes (B) watch sports (C) matches (D) on TV.

V. Choose the most suitable response.

21. "How often do you go to the gym?" - "........."

A. I go by bus.      B. Twice a week.              C. At 7 p.m.       D. Yes, I do.

22. "Let's go to the cinema tonight." - "

"A. Great idea!      B. You're welcome.        C. No, I don't.     D. Yes, please.

C. READING

VI. Read the passage carefully and choose the correct answer.

Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.

23. What is there in nearly every home today?

A. A radio          B. A table           C. A TV set               D. A fridge

24. How many hours a week do Americans watch TV?

A. 35 hours        B. 36 hours       C. 37 hours              D. 38 hours

25. Why don't people get exercise when watching TV?

A. Because they eat too much.

B. Because they only sit and watch.

C. Because the programs are terrible.

D. Because they sleep.

26. What is a benefit (lợi ích) of television mentioned in the text?

A. It brings news from around the world.

B. It helps people become rich.

C. It makes people famous.

D. It helps people exercise.

27. The word "it" in the last sentence refers to ________.

A. life               B. television             C. hard work              D. country

VII. Read the passage and fill each blank with a suitable word from the box.

| require | individual | play | For | score | against |

(There is one extra word you do not need)

There are two main kinds of sports: team sports and (28) _______ sports. Team sports are such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports (29) _______ two separate teams. The teams play (30) _______ each other. They compete against each other in order to get the best (31) _______. (32) _______ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B gets 2 points, team A wins the game.

D. WRITING

VIII. Give the right form of the verbs in brackets.

33. My brother (watch) ___________ TV at the moment.

34. ___________ you (see) ___________ "Tom and Jerry" yet?

35. The Olympic Games (take) ___________ place every four years.

36. We (visit) ___________ Ho Chi Minh City last summer vacation.

IX. Complete the sentences using the given words or rewrite sentences.

37. can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football. (Rearrange the words)

→ __________________________________________________________.

38. Do/ like/ cartoons/ you/ watching? (Rearrange the words)

→ _________________________________________________________.

39. Watching TV is more boring than reading books. (Rewrite using "interesting")

→ Reading books is _______________________________________.

40. He started playing tennis in 2020. (Rewrite using Present Perfect)

→ He has ________________________________________________.

Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn tiếng Anh (đề minh hoạ theo cấu trúc chuẩn)
Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn tiếng Anh (đề minh hoạ theo cấu trúc chuẩn)

Đáp án chi tiết

A. PHONETICS

I. Pronunciation

1. A. birthday (/θ/)

Giải thích: birthday phát âm là /θ/, các từ còn lại (although, another, there) phát âm là /ð/.

2. B. now (/aʊ/)

Giải thích: now phát âm là /aʊ/, các từ còn lại (grow, below, throw) phát âm là /əʊ/.

3. B. gather (/ð/)

Giải thích: gather phát âm là /ð/, các từ còn lại (nothing, method, death) phát âm là /θ/.

II. Stress

4. A. cartoon (o-O)

Giải thích: cartoon nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1 (racket, channel, tunnel).

5. B. exciting (o-O-o)

Giải thích: exciting nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1 (popular, musical, national).

B. VOCABULARY & GRAMMAR

III. Multiple Choice

6. C. Don't travel (Câu mệnh lệnh phủ định bắt đầu bằng Don't + V).

7. D. mine (Đại từ sở hữu thay thế cho "my chairs").

8. B. Although (Liên từ chỉ sự nhượng bộ: "Mặc dù... nhưng...").

9. B. continent (Britain thuộc châu lục Châu Âu).

10. A. talk (Câu mệnh lệnh khẳng định bắt đầu bằng động từ nguyên mẫu: Please + V).

11. B. drove (Thì quá khứ đơn vì hành động đã xảy ra).

12. C. favourite (Cụm từ "favourite TV programme" - chương trình yêu thích). 

13. D. famous (Cấu trúc: famous for - nổi tiếng về cái gì. Lưu ý: Đề gốc dùng well-known cũng đúng, nhưng sách Global Success hay dùng famous).

14. A. reality show (The Face là một chương trình chương trình truyền hình thực tế).

15. B. or (Liên từ chỉ sự lựa chọn: mượn tối nay hoặc mai tôi mang tới).

16. B. had to (Dạng quá khứ của have to, vì có trạng từ "last winter").

17. D. are playing (Thì hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu "Look!").

IV. Error Identification

18. C. be to → been to (Thì hiện tại hoàn thành: Have + S + V3/ed).

19. B. went → go (Sau trợ động từ didn't động từ ở dạng nguyên mẫu).

20. B. watch → watching (Sau like là V-ing hoặc to V, nhưng watch nguyên mẫu là sai).

V. Response

21. B. Twice a week. (Câu hỏi How often hỏi về tần suất).

22. A. Great idea! (Câu trả lời đồng ý cho lời đề nghị Let's...).

C. READING

VI. Reading Comprehension

23. C. A TV set (Dẫn chứng: "Today, there is a TV set in nearly every home.")

24. A. 35 hours (Dẫn chứng: "Americans watch television about 35 hours a week.")

25. B. Because they only sit and watch. (Dẫn chứng: "people don't get any exercise because they only sit and watch TV.")

26. A. It brings news from around the world. (Dẫn chứng: "Others think that TV programs bring news from around the world...")

27. B. television (Từ "it" thay thế cho danh từ số ít được nhắc đến trước đó là television).

VII. Cloze Test

28. individual (individual sports: thể thao cá nhân - đối lập với team sports).

29. require (require: yêu cầu/đòi hỏi).

30. against (play against: đấu lại/đấu với ai).

31. score (get the best score: đạt điểm cao nhất).

32. For (For example: ví dụ).

D. WRITING

VIII. Verb Form

33. is watching (Dấu hiệu: at the moment → Hiện tại tiếp diễn).

34. Have ... seen (Dấu hiệu: yet → Hiện tại hoàn thành).

35. take (Dấu hiệu: every four years → Hiện tại đơn, chủ ngữ số nhiều).

36. visited (Dấu hiệu: last summer vacation → Quá khứ đơn).

IX. Rewrite/Rearrange

37. My brother can play football very well.

38. Do you like watching cartoons?

39. Reading books is more interesting than watching TV. (So sánh hơn).

40. He has played tennis since 2020. (Viết lại câu từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành: started + V-ing + in [time] → have/has + V3/ed + since [time]).

Có thể bạn quan tâm:

Ngoài ra, VUS còn có Góc học tập với nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích, giúp học sinh ôn luyện và củng cố bài học hoàn toàn miễn phí.

(Free download) Tổng hợp đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 có đáp án

Phụ huynh có thể tải trọn bộ đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 Global Success bên dưới để con luyện tập tại nhà, đồng thời tham khảo lộ trình học bài bản tại VUS như một giải pháp đường dài giúp con học chắc – làm đề vững – tiến bộ bền vững.

TẢI NGAY: TRỌN BỘ ĐỀ THI TIẾNG ANH GIỮA KÌ 2 LỚP 6 Global Success.

Bên cạnh đó, VUS đã hệ thống các đề tiếng Anh lớp 6 của cả HK1 và HK2, hỗ trợ bé ôn tập hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

Việc tải và luyện các đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 là bước quan trọng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề và rèn kỹ năng phân bổ thời gian.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều học sinh dù làm khá tốt đề minh họa nhưng lại thiếu ổn định khi bước vào bài thi chính thức.

Lý do bởi vì việc chỉ tăng số lượng đề mà không củng cố kiến thức nền dễ dẫn đến học tủ, học vẹt và lúng túng khi gặp các dạng câu hỏi biến thể trong đề thi giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 6.

VUS tiếp sức cho thế hệ trẻ Việt Nam tự tin sử dụng tiếng Anh
VUS tiếp sức cho thế hệ trẻ Việt Nam tự tin sử dụng tiếng Anh

Để việc luyện đề mang lại hiệu quả bền vững, học sinh cần được trang bị nền tảng kiến thức vững chắc trước khi “tăng tốc” với đề thi. Đây cũng chính là định hướng đào tạo cốt lõi trong các khóa học Tiếng Anh THCS (11 - 15 tuổi) tại Anh văn Hội Việt Mỹ VUS.

Bứt phá điểm số giữa kì 2 cùng lộ trình đào tạo chuẩn quốc tế tại VUS

  • Chuyển từ "học vẹt" sang "hiểu sâu":

Thay vì ghi nhớ đáp án, chương trình giúp học viên nắm vững bản chất ngữ pháp và từ vựng thông qua triết lý giáo dục Discovery Learning.

  • Khi đối mặt với một cấu trúc ngữ pháp khó trong đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6, học viên sẽ được hướng dẫn cách tự phân tích, đặt câu hỏi và tìm ra quy luật
  • Khi đã hiểu nguyên lý, các em có thể tự tin xử lý mọi biến thể của đề thi giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 6.
  • Rèn luyện kỹ năng làm bài (Test-taking skills):

Học viên được trang bị chiến thuật phân bổ thời gian, kỹ thuật loại trừ đáp án sai và cách phân tích đề bài – những kỹ năng sống còn để chinh phục cả điểm số trên trường và các chứng chỉ quốc tế.

  • Xây dựng nền tảng cho tương lai:

Kiến thức tại VUS không chỉ phục vụ cho các bài thi học kỳ như đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 Global Success mà còn là bước đệm vững chắc cho hành trình chinh phục IELTS, KET, PET sau này.

  • Trang bị bộ kỹ năng thế kỷ 21:

Thông qua các dự án học tập mô phỏng thực tế, học viên được rèn luyện kỹ năng 4C (Tư duy phản biện, Giao tiếp, Hợp tác, Sáng tạo).

Những kỹ năng này không chỉ giúp các em "giải mã" nhanh các bài đọc hiểu (Reading) trong đề thi mà còn là nền tảng để trở thành những công dân toàn cầu bản lĩnh.

Nhờ đó, các em không chỉ tự tin đạt điểm cao trong bài thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 mà còn hình thành tư duy ngôn ngữ sắc bén, thoát khỏi lối mòn học vẹt.

Cấu trúc đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 Global Success

"Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng". Để chinh phục điểm 9, điểm 10, học sinh cần nắm rõ cấu trúc "xương sống" của đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 Global Success. Đề thi thường được chia thành các phần cụ thể, mỗi phần kiểm tra một nhóm kỹ năng riêng biệt.

Việc hiểu rõ yêu cầu của từng dạng bài sẽ giúp các em tránh được những lỗi sai đáng tiếc và tối ưu hóa điểm số.

Phonetics (Ngữ Âm)

Dạng bài này đánh giá khả năng nhận diện quy tắc phát âm của học sinh, thường tập trung vào nguyên âm đôi (diphthongs) hoặc phụ âm cuối.

Ví dụ

Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác:

A. folded | B. wanted | C. played | D. needed 

Đáp án: C. played (Trong 4 đáp án, chỉ có played đọc là /d/, ba từ còn lại đều có tận cùng là t/d nên đọc là /ɪd/.)

Lỗi thường gặp

  • Phát âm đuôi theo cảm tính: Quên bật hơi âm cuối hoặc áp dụng sai quy tắc đuôi /-ed/quy tắc /-s/ (Ví dụ: watch thêm -es đọc là /ɪz/ nhưng lại đọc nhầm là /s/).
  • Mắc bẫy "mặt chữ giống nhau": Cùng một ký tự (như "ow" hay "ou") nhưng cách phát âm lại khác nhau tùy từ, khiến học sinh mất điểm nếu chỉ nhìn chữ đoán âm.
    Ví dụ: Cùng là "ow" nhưng town đọc là /aʊ/, trong khi snow đọc là /əʊ/.

Mẹo thực chiến:

  • Quy tắc "Thần chú": Ghi nhớ các câu thần chú cho âm vô thanh để xác định cách đọc /-s/ và /-ed/.
  • Luyện tập IPA: Học theo nhóm từ vựng (Word Families): Với các nguyên âm trong Unit 7-9, hãy chia từ vựng thành 2 nhóm rõ ràng để tránh bẫy chính tả:
    • Nhóm /aʊ/: house, town, crowded, shout.
    • Nhóm /əʊ/: boat, coast, snow, Tokyo.
Các điểm cần lưu ý trong cấu trúc đề thi môn tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2
Các điểm cần lưu ý trong cấu trúc đề thi môn tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2

Vocabulary – Odd one out

Bài tập yêu cầu tư duy phân loại từ vựng dựa trên trường nghĩa (Semantic field) hoặc chức năng ngữ pháp (Part of speech).

Ví dụ:

A. Racket | B. Goggles | C. Playground | D. Sneakers. 

Đáp án: C. Playground (Playground là địa điểm, các từ còn lại là dụng cụ.)

Lỗi thường gặp: Chỉ chú trọng dịch nghĩa tiếng Việt mà bỏ qua từ loại (Danh từ / Động từ / Tính từ), dẫn đến chọn sai dù hiểu nghĩa.

Mẹo thực chiến:

  • Xét từ loại trước: Kiểm tra xem 4 từ có cùng là danh từ hay động từ không.
  • Xét chủ đề sau: Nếu cùng từ loại, hãy xét đến chủ đề (ví dụ: thể thao dưới nước vs. trên cạn; chương trình TV vs. nhân vật).

Multiple choice (Chọn đáp án đúng)

Đây là phần chiếm trọng số điểm cao nhất, kiểm tra tổng hợp kiến thức về thì, từ chỉ lượng, câu so sánh và giới từ.

Ví dụ

"Tokyo is ______ than London." 

A. modern | B. more modern | C. the most modern

Đáp án: B. more modern (Vì trong câu có từ "than" là dấu hiệu của so sánh hơn, và với tính từ dài như "modern", ta phải dùng cấu trúc "more + tính từ".)

Lỗi thường gặp: Hấp tấp chọn đáp án khi mới đọc nửa câu, bỏ qua các "keyword" chỉ thời gian hoặc dấu hiệu so sánh.

Mẹo thực chiến:

  • Phương pháp loại trừ (Elimination): Gạch bỏ ngay 2 đáp án sai ngữ pháp rõ ràng.
  • Phân tích khoảng trống: Xác định vị trí cần điền là loại từ gì (Tính từ ngắn hay dài, Danh từ số ít hay nhiều) trước khi nhìn đáp án.

Verb Form (Chia động từ)

Dạng bài này chủ yếu kiểm tra khả năng chia động từ đúng thì cơ bản trong chương trình lớp 6, dựa vào mốc thời gian và dấu hiệu ngữ cảnh trong câu, thường gặp nhất là thì Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễnQuá khứ đơn.

Ví dụ:

  • Câu hỏi: Look! The train (come) ________.

Đáp án: is coming (Dấu hiệu “Look!” cho thấy hành động đang diễn ra → Hiện tại tiếp diễn)

  • Câu hỏi: We (visit) ________ Ho Chi Minh City last summer.

Đáp án: visited (Dấu hiệu “last summer” → Quá khứ đơn)

Lỗi thường gặp:

  • Quên động từ bất quy tắc ở thì quá khứ (go → goed thay vì went).
  • Nhầm lẫn giữa Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn khi câu có các từ như now, at the moment, every day.
  • Bỏ qua sự hòa hợp chủ – vị (chia sai s/es hoặc was/were).

Mẹo thực chiến:

  • “Săn” dấu hiệu thời gian
    • Yesterday, last…, ago → Quá khứ đơn
    • Now, at the moment, Look! → Hiện tại tiếp diễn
    • Always, usually, often → Hiện tại đơn.
  • Xác định chủ ngữ trước khi chia động từ để tránh sai số ít – số nhiều.
  • Với động từ bất quy tắc, nên học theo bảng động từ và ghi nhớ các dạng thường gặp trong đề thi.

Xem thêm: Các dạng bài tập chia động từ tiếng Anh lớp 6 thường gặp kèm đáp án

Cùng VUS tìm hiểu cách làm đề thi giữa kì 2 lớp 6 tiếng Anh
Cùng VUS tìm hiểu cách làm đề thi giữa kì 2 lớp 6 tiếng Anh

Gap-filling (Điền từ vào đoạn văn)

Dạng bài Cloze test kiểm tra khả năng đọc hiểu ngữ cảnh và kiến thức về sự kết hợp từ (Collocations).

Ví dụ

Điền từ vào chỗ trống: "Children should learn to ______ swimming." (go/play/do).

Đáp án: B. goes

Giải thích:

  • Dùng Go + V-ing (các hoạt động tận cùng là đuôi -ing): go swimming, go cycling, go fishing.
  • Dùng Play + Ball games (các môn thể thao dùng bóng hoặc có tính đối kháng): play football, play tennis.
  • Dùng Do + Kung fu/Yoga (các môn thể thao cá nhân, không dùng bóng): do judo, do aerobics.

Lỗi thường gặp:

  • Điền từ theo cảm tính: Thấy từ "sport" là điền ngay từ "play" mà không quan tâm đến danh từ phía sau (ví dụ: play karate là sai, phải là do karate).
  • Không đọc hết câu: Điền từ ngay khi đọc đến chỗ trống mà không đọc hết câu, dẫn đến sai về ngữ nghĩa hoặc thì của động từ (chia thì).

Mẹo thực chiến:

  • Đọc lướt toàn bài: Nắm ý chính của đoạn văn trước.
  • Nhìn trước ngó sau: Chú ý giới từ hoặc động từ đi kèm trước/sau chỗ trống để chọn từ theo cụm cố định (Ví dụ: interested IN, famous FOR).

Reading comprehension (Đọc hiểu)

Phần này đánh giá kỹ năng xử lý thông tin văn bản, yêu cầu học sinh tìm ý chính (Main idea) hoặc thông tin chi tiết (Specific details) trong các chủ đề quen thuộc như Television, Sports hay Cities.

Ví dụ:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

"My father loves watching The 7 O'clock News because it is informative. However, I prefer cartoons like Tom and Jerry because it is funny and relaxing."

Câu hỏi: Why does the writer like Tom and Jerry?

→ Đáp án: Because it is funny and relaxing. 

Giải thích: Xác định từ khóa trong câu hỏi "Why" (Hỏi lý do), "Writer" (Người viết - tương ứng với "I" trong bài) và "Tom and Jerry", thực hiện quét nhanh đoạn văn tìm cụm từ "Tom and Jerry" để tìm thông tin lý do.

Lỗi thường gặp:

  • Nhầm lẫn chủ ngữ: Chọn đáp án là "informative" (thông tin bổ ích) - đây là lý do của bố (My father), không phải của người viết (I).
  • Dịch từng từ (Word-by-word): Cố gắng dịch nghĩa tiếng Việt của tất cả các từ mới (ví dụ: informative, prefer) gây mất thời gian làm bài.

Mẹo thực chiến:

  • Kỹ thuật Scanning: Đọc câu hỏi trước, xác định từ khóa (tên riêng, số liệu, năm), sau đó quét nhanh trong bài để tìm thông tin tương ứng.
  • Kỹ thuật Skimming: Đọc câu đầu và cuối mỗi đoạn để nắm nội dung chính mà không cần hiểu hết từ mới.
  • Chú ý "Liên từ chỉ đường":
    • Thấy "Because/So": Đáp án thường giải thích nguyên nhân/kết quả.
    • Thấy "But/However": Thông tin quan trọng thường nằm ngay sau các từ này (vì nó mang ý nghĩa nhấn mạnh sự trái ngược).

Writing (Viết câu)

Kiểm tra tư duy cấu trúc câu (Syntax) và khả năng diễn đạt tương đương (Paraphrasing).

Ví dụ:

Sắp xếp: sport / is / What / favourite / your / ? 

Đáp án: What is your favourite sport?

Lỗi thường gặp: Viết thiếu mạo từ/giới từ, sai trật tự tính từ hoặc quên dấu câu.

Mẹo thực chiến:

  • Đếm từ: Đảm bảo số lượng từ trong câu trả lời khớp với số từ gợi ý (với bài sắp xếp).
  • Phân tích S-V-O: Xác định Chủ ngữ (S) - Động từ (V) - Tân ngữ (O) trước khi đặt bút viết để đảm bảo câu có nghĩa và đúng ngữ pháp.

Chiến lược luyện đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 hiệu quả

Một chiến lược luyện đề hiệu quả không nằm ở việc làm càng nhiều càng tốt, mà ở việc luyện đúng – sửa đúng – tiến bộ sau mỗi lần làm. Với học sinh lớp 6, phụ huynh có thể ưu tiên 3 thói quen:

  1. Hệ thống lại từ vựng và ngữ pháp theo từng Unit trước khi bấm giờ làm đề
  2. Mô phỏng phòng thi trong 45–60 phút để rèn tốc độ và tâm lý
  3. Sau khi chấm, phân tích lỗi sai theo nguyên nhân (hổng kiến thức, đọc ẩu, nhầm bẫy, thiếu từ vựng) rồi quay lại ôn đúng điểm yếu đó.

Cách làm này giúp con “lên trình” thật, vì mỗi đề thi trở thành một lần đánh dấu tiến bộ, thay vì chỉ là một bài làm xong rồi bỏ.

Nếu phụ huynh muốn con có môi trường luyện tập bài bản và được sửa lỗi sâu, các lớp tiếng Anh tại Anh văn Hội Việt Mỹ VUS thường triển khai theo hướng vừa củng cố nền tảng ngôn ngữ, vừa rèn kỹ năng học thuật phù hợp lứa tuổi.

Học sinh được luyện đọc hiểu có chiến thuật, viết câu đúng cấu trúc, và thực hành ngôn ngữ trong lớp để tăng phản xạ.

VUS đạt Kỷ lục Việt Nam với hơn 203.253 em chinh phục thành công các chứng chỉ quốc tế
VUS đạt Kỷ lục Việt Nam với hơn 203.253 em chinh phục thành công các chứng chỉ quốc tế

Tại Anh văn Hội Việt Mỹ (VUS), lộ trình học tập không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi trường lớp mà còn phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, hướng tới các kỳ thi quốc tế như KET, PET, IELTS.

VUS còn khẳng định vị thế dẫn đầu thông qua những thành tích thực tế, mang lại sự an tâm tuyệt đối cho phụ huynh:

  • Đội ngũ giảng dạy tinh hoa:
    • Hơn 2.700 giáo viên và trợ giảng tại VUS đều trải qua quy trình tuyển chọn gắt gao, 100% giáo viên sở hữu bằng cử nhânchứng chỉ giảng dạy quốc tế (TESOL, CELTA, TEFL).
    • Đặc biệt, 100% đội ngũ quản lý chất lượng đều có trình độ Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ ngôn ngữ, đảm bảo phương pháp sư phạm luôn đi đầu và phù hợp nhất với tâm lý lứa tuổi.
  • Kỷ lục về chất lượng đào tạo: Tính đến nay, VUS tự hào:
    • hơn 21.000 học viên đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi chứng chỉ quốc tế (Starters, Movers, Flyers, KET, PET, IELTS...)
    • Đạt Kỷ lục Việt Nam: Hệ thống Anh ngữ có số lượng học viên đạt chứng chỉ quốc tế nhiều nhất – hơn 203.253 em (tính đến năm 2025).
  • Đối tác uy tín toàn cầu: VUS vinh dự là:
    • Đối tác PLATINUM – hạng mức cao nhất của Hội đồng Anh (British Council).
    • Hệ thống được Cambridge University Press & Assessment vinh danh là Trung Tâm Đào Tạo Vàng (Gold Preparation Centre) và duy trì chứng nhận danh giá này trong 5 năm liên tiếp.

Đây là những cơ sở để phụ huynh tham khảo khi lựa chọn một lộ trình dài hạn. Tóm lại, mục tiêu không chỉ là đạt điểm tốt ở đề thi giữa kì 2 môn tiếng Anh lớp 6, mà là giúp con xây được nền tảng đủ chắc để học ổn định, tiến bộ đều và tự tin ở các mục tiêu lớn hơn.

Đăng ký tư vấn cùng chuyên gia VUS để xây dựng lộ trình bứt phá điểm số, kiến tạo tương lai toàn cầu cho con ngay hôm nay!

Hy vọng bộ tài liệu đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6 cùng những phân tích chuyên sâu trong bài viết đã giúp các em có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Đừng quên tải bộ đề về luyện tập và tham khảo lộ trình học tập tại VUS để được tiếp cận phương pháp giáo dục chuẩn quốc tế, giúp con không chỉ giỏi tiếng Anh trên lớp mà còn tự tin trở thành công dân toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp về đề thi tiếng Anh giữa kì 2 lớp 6

  • Nội dung đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 tập trung vào những Unit nào? Nội dung đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 tập trung vào những Unit nào? Nội dung đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 tập trung vào những Unit nào?

    Thông thường, đề thi sẽ tập trung vào các kiến thức từ Unit 7 (Television), Unit 8 (Sports and Games) đến Unit 9 (Cities of the World). Học sinh cần ôn tập kỹ từ vựng về các thể loại chương trình TV, dụng cụ thể thao và tính từ miêu tả thành phố. 
    Về ngữ pháp, trọng tâm là thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn ở mức cơ bản, cùng các cấu trúc câu hỏi và liên từ thường gặp.
  • Phần từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2 có khó không? Phần từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2 có khó không? Phần từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 2 có khó không?

    Từ vựng trong chương trình Global Success khá gần gũi nhưng đòi hỏi sự chính xác cao. Độ khó nằm ở việc phân biệt các danh từ chỉ người chơi và môn thể thao (ví dụ: footballer vs football) hoặc các tính từ dài dùng trong cấu trúc so sánh hơn. 
    Để làm tốt, học sinh nên học từ vựng theo cặp từ trái nghĩa và thực hành đặt câu thường xuyên để nhớ lâu hơn.
  • Học sinh nên ôn tập đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 như thế nào cho hiệu quả? Học sinh nên ôn tập đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 như thế nào cho hiệu quả? Học sinh nên ôn tập đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 6 như thế nào cho hiệu quả?

    Để đạt kết quả tốt nhất, học sinh nên chia lộ trình ôn tập thành ba bước: 
    1. Hệ thống lại lý thuyết ngữ pháp và từ vựng của từng Unit
    2. Thực hiện các bài tập bổ trợ theo từng kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết)
    3. Và cuối cùng là luyện ít nhất 3-5 đề thi minh họa trong thời gian quy định. 
    Việc tham gia các khóa học như Young Leaders tại VUS cũng giúp các em có môi trường thực hành phản xạ tiếng Anh tự nhiên.

Chia sẻ bài viết

Follow OA VUS:

100% giáo viên tại VUS sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh Quốc tế (TESOL, CELTA,…). VUS tiên phong phát triển phương pháp giảng dạy Discovery Learning (Học Thông Qua Khám Phá) được phát triển dựa trên triết lý giáo dục Constructivism (Kiến tạo) – nơi học viên không chỉ học một ngôn ngữ, mà còn học cách tư duy, phản biện và làm chủ tri thức.

Bài viết liên quan
Đăng ký nhận
tư vấn ngay
Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Cộng đồng kỷ lục
206.149+ Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên 206.149+ học viên Cộng đồng kỷ lục 206.149+ học viên
học viên đạt chứng chỉ Quốc tế

Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế Môi trường học tập chuẩn Quốc tế

Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục
tiếng Anh hàng đầu với trải nghiệm học tập tốt nhất cho học viên.

Đăng ký nhận
tư vấn ngay Đăng ký nhận tư vấn ngay

Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí

Tư vấn hỗ trợ