25+ Đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success có đáp án

Giai đoạn cuối cấp tiểu học luôn là thời điểm bận rộn và nhiều áp lực nhất đối với các em học sinh lớp 5. Kỳ thi học kì 2 không chỉ đánh giá kết quả của cả năm học mà còn là bước đệm quan trọng giúp các em chuẩn bị hành trang bước vào bậc trung học cơ sở.
Để vượt qua thử thách này một cách tự tin nhất, việc luyện tập với các bộ đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 là phương pháp "vàng" không thể bỏ qua.
Trong bài viết này, VUS sẽ cùng bạn khám phá những nội dung quan trọng để chuẩn bị cho kỳ thi:
- Hệ thống hóa từ vựng và ngữ pháp trọng tâm theo cấu trúc đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success.
- Cập nhật các mẫu đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối kì 2 bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất có link tải đề thi PDF kèm file nghe và đáp án chi tiết.
- Chia sẻ bí quyết làm bài thực chiến để chinh phục điểm 8, 9, 10 trong kỳ thi tiếng Anh lớp 5 cuối học kì 2.
Table of Contents
Tổng hợp kiến thức trước khi làm đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5
Trước khi bắt tay vào luyện đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5, học sinh nên dành thời gian rà soát lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của học kì 2 theo đúng mạch học trong sách Global Success.
Đây là bước giúp các em không rơi vào tình trạng làm đề nhiều nhưng hổng gốc, gặp dạng quen mà vẫn mất điểm vì quên từ, nhầm cấu trúc hoặc không nhận ra tín hiệu trong câu hỏi.
Dưới đây là phần tổng hợp ngắn gọn, bám sát Unit 11–20 của sách Tiếng Anh 5 Global Success.
Từ vựng tiếng Anh lớp 5 theo chủ đề cần ôn lại
Khi ôn đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5, học sinh không cần học thuộc từng danh sách từ rời rạc mà nên ôn theo chủ điểm từ vựng của từng unit trong sách Global Success.
Cách học này giúp các em nhớ từ nhanh hơn, hiểu đúng ngữ cảnh sử dụng và dễ nhận diện trong bài nghe, bài đọc cũng như phần viết câu.
So với học kì 1, từ vựng học kì 2 lớp 5 mở rộng hơn về trải nghiệm cá nhân, sức khỏe, thời tiết, truyện thiếu nhi, phương tiện di chuyển, địa điểm tham quan và kế hoạch nghỉ hè.
Đây cũng chính là những mảng nội dung rất hay xuất hiện trong đề thi cuối học kì 2 lớp 5 tiếng Anh, đặc biệt ở các phần Listening, Reading và Vocabulary.
Dưới đây là bảng tổng hợp nhanh những chủ điểm từ vựng học sinh cần ôn trước khi làm bài:
|
STT |
Từ vựng |
Nghĩa tiếng Việt |
Phiên âm |
Ví dụ |
|
1 |
about |
khoảng |
/əˈbaʊt/ |
There are about 20 students in my class. |
|
2 |
almost |
gần, xấp xỉ |
/ˈɔːlməʊst/ |
It is almost seven o’clock. |
|
3 |
ant |
con kiến |
/ænt/ |
The ant is very small. |
|
4 |
apple juice |
nước ép táo |
/ˈæpl dʒuːs/ |
I drink apple juice at breakfast. |
|
5 |
asleep |
ngủ |
/əˈsliːp/ |
The baby is asleep now. |
|
6 |
as soon as possible |
càng sớm càng tốt |
/əz suːn əz ˈpɒsəbl/ |
Please finish your homework as soon as possible. |
|
7 |
autumn |
mùa thu |
/ˈɔːtəm/ |
The weather is cool in autumn. |
|
8 |
bay |
vịnh |
/beɪ/ |
Ha Long Bay is very beautiful. |
|
9 |
beautiful |
đẹp |
/ˈbjuːtɪfl/ |
She has a beautiful dress. |
|
10 |
beautifully |
một cách hay, đẹp |
/ˈbjuːtɪfli/ |
The birds sing beautifully. |
|
11 |
blouse |
áo cánh |
/blaʊz/ |
My mother is wearing a white blouse. |
|
12 |
boat |
thuyền |
/bəʊt/ |
We go to the island by boat. |
|
13 |
bridge |
cây cầu |
/brɪdʒ/ |
There is a big bridge over the river. |
|
14 |
bring |
mang lại, mang theo |
/brɪŋ/ |
Please bring your book to class. |
|
15 |
burger |
bánh mì kẹp thịt |
/ˈbɜːɡə/ |
My brother likes eating burgers. |
|
16 |
bus |
xe buýt |
/bʌs/ |
I go to school by bus. |
|
17 |
butter |
bơ |
/ˈbʌtə/ |
I want some bread and butter. |
|
18 |
buy souvenirs |
mua đồ lưu niệm |
/baɪ ˌsuːvəˈnɪəz/ |
We buy souvenirs at the market. |
|
19 |
carrot |
củ cà rốt |
/ˈkærət/ |
Rabbits like carrots. |
|
20 |
cave |
hang, động |
/keɪv/ |
We visited a big cave last summer. |
|
21 |
character |
nhân vật |
/ˈkærəktə/ |
Snow White is my favourite character. |
|
22 |
cheese |
phô-mát |
/tʃiːz/ |
There is some cheese in the sandwich. |
|
23 |
Children’s Day |
ngày Thiếu nhi |
/ˈtʃɪldrənz deɪ/ |
We have fun activities on Children’s Day. |
|
24 |
choice |
sự lựa chọn |
/tʃɔɪs/ |
Red is a good choice. |
|
25 |
climate |
khí hậu |
/ˈklaɪmət/ |
The climate in my town is warm. |
|
26 |
coat |
áo khoác, áo choàng |
/kəʊt/ |
He wears a coat in winter. |
|
27 |
cold |
lạnh |
/kəʊld/ |
It is cold today. |
|
28 |
collect seashells |
thu lượm, đi lấy vỏ sò |
/kəˈlekt ˈsiːʃelz/ |
We collect seashells on the beach. |
|
29 |
cool |
mát |
/kuːl/ |
It is cool in the morning. |
|
30 |
corn |
ngô |
/kɔːn/ |
My grandma cooks corn for me. |
|
31 |
crow |
con quạ |
/krəʊ/ |
The crow is on the tree. |
|
32 |
dairy |
bơ sữa |
/ˈdeəri/ |
Milk and cheese are dairy foods. |
|
33 |
decorate |
trang trí |
/ˈdekəreɪt/ |
We decorate the classroom for Teachers’ Day. |
|
34 |
different |
khác biệt |
/ˈdɪfrənt/ |
My school is different from yours. |
|
35 |
do morning exercise |
tập thể dục buổi sáng |
/duː ˈmɔːnɪŋ ˈeksəsaɪz/ |
I do morning exercise every day. |
|
36 |
do yoga |
tập yoga |
/duː ˈjəʊɡə/ |
My mother does yoga at home. |
|
37 |
dragon |
con rồng |
/ˈdræɡən/ |
The dragon is in the story. |
|
38 |
dwarf |
chú lùn, người tí hon |
/dwɔːf/ |
There are seven dwarfs in the fairy tale. |
|
39 |
eat seafood |
ăn hải sản |
/iːt ˈsiːfuːd/ |
We eat seafood on holiday. |
|
40 |
eco-farm |
trang trại sinh thái |
/ˈiːkəʊ fɑːm/ |
The children visit an eco-farm. |
|
41 |
every |
mỗi |
/ˈevri/ |
I go to school every day. |
|
42 |
exciting |
thú vị, hào hứng, sôi động |
/ɪkˈsaɪtɪŋ/ |
The trip is very exciting. |
|
43 |
explore |
khám phá |
/ɪkˈsplɔː/ |
We want to explore the forest. |
|
44 |
fantastic |
tuyệt vời |
/fænˈtæstɪk/ |
Our picnic was fantastic. |
|
45 |
far |
xa |
/fɑː/ |
My house is far from school. |
|
46 |
fast |
nhanh |
/fɑːst/ |
He can run very fast. |
|
47 |
finish |
vạch đích |
/ˈfɪnɪʃ/ |
She runs to the finish. |
|
48 |
fireworks show |
sự trình diễn pháo hoa |
/ˈfaɪəwɜːks ʃəʊ/ |
We watched a fireworks show last night. |
|
49 |
flew away |
(đã) bay đi |
/fluː əˈweɪ/ |
The bird flew away quickly. |
|
50 |
flower festival |
hội chợ hoa |
/ˈflaʊə ˈfestɪvl/ |
We visited the flower festival in spring. |
|
51 |
forest |
rừng |
/ˈfɒrɪst/ |
There are many animals in the forest. |
|
52 |
fox |
con cáo |
/fɒks/ |
The fox is clever. |
|
53 |
fresh |
tươi |
/freʃ/ |
These vegetables are fresh. |
|
54 |
from ... to ... |
từ ... tới ... |
/frɒm ... tə .../ |
The shop is open from 8 a.m. to 9 p.m. |
|
55 |
go somewhere |
đi đâu đó |
/ɡəʊ ˈsʌmweə/ |
I want to go somewhere quiet. |
|
56 |
good luck |
sự may mắn |
/ɡʊd lʌk/ |
Good luck in your test! |
|
57 |
grain |
ngũ cốc |
/ɡreɪn/ |
Rice is a kind of grain. |
|
58 |
grasshopper |
con châu chấu |
/ˈɡrɑːshɒpə/ |
The grasshopper is green. |
|
59 |
hard |
chăm chỉ, siêng năng |
/hɑːd/ |
She studies hard every day. |
|
60 |
hare |
con thỏ |
/heə/ |
The hare can run very fast. |
|
61 |
have a rest |
nghỉ ngơi |
/hæv ə rest/ |
You should have a rest after lunch. |
|
62 |
headache |
đau đầu |
/ˈhedeɪk/ |
I have a headache today. |
|
63 |
healthy |
khỏe mạnh, có lợi cho sức khỏe |
/ˈhelθi/ |
Fruit is healthy food. |
|
64 |
hop-on hop-off bus |
xe buýt du lịch |
/ˌhɒp ɒn hɒp ɒf bʌs/ |
We took a hop-on hop-off bus around the city. |
|
65 |
hot |
nóng |
/hɒt/ |
It is very hot in summer. |
|
66 |
how often |
bao lâu, bao nhiêu lần |
/haʊ ˈɒfn/ |
How often do you play badminton? |
|
67 |
hundred |
một trăm |
/ˈhʌndrəd/ |
There are one hundred students in my school. |
|
68 |
intelligent |
thông minh |
/ɪnˈtelɪdʒənt/ |
The dolphin is very intelligent. |
|
69 |
island |
hòn đảo |
/ˈaɪlənd/ |
Phu Quoc is a beautiful island. |
|
70 |
jeans |
quần jean / quần bò |
/dʒiːnz/ |
He is wearing blue jeans. |
|
71 |
join a club |
tham gia câu lạc bộ |
/dʒɔɪn ə klʌb/ |
I want to join a sports club. |
|
72 |
juice |
nước ép |
/dʒuːs/ |
Orange juice is my favourite drink. |
|
73 |
jumper |
áo len cao cổ |
/ˈdʒʌmpə/ |
She wears a jumper on cold days. |
|
74 |
kilometre |
ki lô mét |
/ˈkɪləmiːtə/ |
My school is two kilometres from my house. |
|
75 |
kind |
tốt bụng |
/kaɪnd/ |
Our teacher is very kind. |
|
76 |
late |
muộn |
/leɪt/ |
Don’t go to bed late. |
|
77 |
lifestyle |
lối sống, phong cách sống |
/ˈlaɪfstaɪl/ |
Exercise is part of a healthy lifestyle. |
|
78 |
lost |
lạc (đường) |
/lɒst/ |
The boy was lost in the city. |
|
79 |
main |
chính |
/meɪn/ |
This is the main road to town. |
|
80 |
make |
làm |
/meɪk/ |
I can make a paper boat. |
|
81 |
matter |
vấn đề |
/ˈmætə/ |
It is an important matter. |
|
82 |
means of transport |
phương tiện giao thông |
/ˌmiːnz əv ˈtrænspɔːt/ |
A bike is a means of transport. |
|
83 |
medicine |
thuốc |
/ˈmedɪsn/ |
You should take your medicine. |
|
84 |
menu |
thực đơn |
/ˈmenjuː/ |
The menu has many tasty dishes. |
|
85 |
Mid-Autumn Festival |
Tết Trung thu |
/mɪd ˈɔːtəm ˈfestɪvl/ |
We eat mooncakes at Mid-Autumn Festival. |
|
86 |
milk tea |
trà sữa |
/ˈmɪlk tiː/ |
My sister likes milk tea. |
|
87 |
museum |
bảo tàng |
/mjuˈziːəm/ |
We visited the history museum. |
|
88 |
New Year |
năm mới |
/ˌnjuː ˈjɪə/ |
We make wishes for the New Year. |
|
89 |
next |
tiếp sau |
/nekst/ |
See you next week. |
|
90 |
on foot |
đi bộ |
/ɒn fʊt/ |
I go to school on foot. |
|
91 |
once |
một lần |
/wʌns/ |
I play football once a week. |
|
92 |
pagoda |
chùa |
/pəˈɡəʊdə/ |
We visited an old pagoda. |
|
93 |
pants |
quần vải |
/pænts/ |
He bought a new pair of pants. |
|
94 |
peaceful |
yên bình |
/ˈpiːsfl/ |
The village is peaceful. |
|
95 |
peach blossom |
hoa đào |
/ˈpiːtʃ ˌblɒsəm/ |
Peach blossoms are beautiful in spring. |
|
96 |
photo journal |
nhật kí ảnh |
/ˈfəʊtəʊ ˌdʒɜːnl/ |
She made a photo journal of her trip. |
|
97 |
pity |
điều đáng tiếc |
/ˈpɪti/ |
What a pity! I can’t go with you. |
|
98 |
pizza |
bánh pít-za |
/ˈpiːtsə/ |
We ate pizza for dinner. |
|
99 |
plant trees |
trồng cây |
/plɑːnt triːz/ |
We plant trees in the school yard. |
|
100 |
play sports |
chơi thể thao |
/pleɪ spɔːts/ |
I play sports after school. |
|
101 |
pretty |
đẹp |
/ˈprɪti/ |
The flowers are pretty. |
|
102 |
protein |
prô-tê-in, chất đạm |
/ˈprəʊtiːn/ |
Eggs have a lot of protein. |
|
103 |
race |
cuộc đua |
/reɪs/ |
The children are in a running race. |
|
104 |
regularly |
thường xuyên |
/ˈreɡjələli/ |
She brushes her teeth regularly. |
|
105 |
rinse |
súc (miệng) |
/rɪns/ |
Rinse your mouth after brushing your teeth. |
|
106 |
river |
dòng sông |
/ˈrɪvə/ |
There is a river near my house. |
|
107 |
rose |
hoa hồng |
/rəʊz/ |
This red rose is for my mum. |
|
108 |
salt water |
nước muối |
/ˈsɔːlt ˌwɔːtə/ |
I rinse my mouth with salt water. |
|
109 |
sausage |
xúc xích |
/ˈsɒsɪdʒ/ |
I had bread and sausage for breakfast. |
|
110 |
see |
xem, nhìn thấy |
/siː/ |
I can see a rainbow. |
|
111 |
slow |
chậm chạp, từ từ |
/sləʊ/ |
The turtle is slow. |
|
112 |
Snow White |
Nàng Bạch Tuyết |
/ˌsnəʊ ˈwaɪt/ |
Snow White is a kind girl. |
|
113 |
shopping |
mua sắm |
/ˈʃɒpɪŋ/ |
My mother goes shopping on Sunday. |
|
114 |
sore throat |
đau họng |
/ˌsɔː ˈθrəʊt/ |
I have a sore throat. |
|
115 |
special |
đặc biệt |
/ˈspeʃl/ |
Today is a special day for me. |
|
116 |
Sports Day |
ngày Thể thao |
/ˈspɔːts deɪ/ |
Our school has Sports Day in May. |
|
117 |
spring |
mùa xuân |
/sprɪŋ/ |
Flowers bloom in spring. |
|
118 |
spring roll |
món nem rán |
/ˌsprɪŋ ˈrəʊl/ |
I like spring rolls very much. |
|
119 |
square |
quảng trường |
/skweə/ |
We took photos in the square. |
|
120 |
stay healthy |
giữ gìn sức khỏe |
/steɪ ˈhelθi/ |
Eat well and exercise to stay healthy. |
|
121 |
stomach ache |
đau bụng |
/ˈstʌmək eɪk/ |
He has a stomach ache. |
|
122 |
story |
câu chuyện |
/ˈstɔːri/ |
This story is very interesting. |
|
123 |
strong |
khỏe, mạnh |
/strɒŋ/ |
My father is strong. |
|
124 |
summer |
mùa hè |
/ˈsʌmə/ |
We go swimming in summer. |
|
125 |
sunbathe |
tắm nắng |
/ˈsʌnbeɪð/ |
People like to sunbathe on the beach. |
|
126 |
swimmer |
người bơi lội |
/ˈswɪmə/ |
She is a good swimmer. |
|
127 |
take a boat trip |
đi du lịch bằng tàu thủy |
/teɪk ə bəʊt trɪp/ |
We take a boat trip around the bay. |
|
128 |
take medicine |
uống thuốc |
/teɪk ˈmedɪsn/ |
You should take medicine after lunch. |
|
129 |
taxi |
xe tắc xi |
/ˈtæksi/ |
We go to the station by taxi. |
|
130 |
Teachers’ Day |
ngày Nhà giáo |
/ˈtiːtʃəz deɪ/ |
We give flowers to teachers on Teachers’ Day. |
|
131 |
times |
lần |
/taɪmz/ |
I brush my teeth two times a day. |
|
132 |
toothache |
đau răng |
/ˈtuːθeɪk/ |
She has a bad toothache. |
|
133 |
tortoise |
con rùa |
/ˈtɔːtəs/ |
The tortoise walks slowly. |
|
134 |
twice |
hai lần |
/twaɪs/ |
I go swimming twice a week. |
|
135 |
twin towers |
tòa tháp đôi |
/ˌtwɪn ˈtaʊəz/ |
We saw the twin towers in the city. |
|
136 |
vegetable |
rau |
/ˈvedʒtəbl/ |
I eat vegetables every day. |
|
137 |
walking street |
phố đi bộ |
/ˈwɔːkɪŋ striːt/ |
We visited the walking street at night. |
|
138 |
warm |
ấm áp |
/wɔːm/ |
It is warm in spring. |
|
139 |
waterfall |
thác nước |
/ˈwɔːtəfɔːl/ |
The waterfall is very beautiful. |
|
140 |
wear |
mặc, đeo, đội |
/weə/ |
I wear a hat when it is sunny. |
|
141 |
well |
giỏi |
/wel/ |
She can sing very well. |
|
142 |
win |
chiến thắng |
/wɪn/ |
Our team can win the match. |
|
143 |
winter |
mùa đông |
/ˈwɪntə/ |
It is cold in winter. |
|
144 |
work |
làm việc |
/wɜːk/ |
My parents work in a hospital. |
|
145 |
yogurt |
sữa chua |
/ˈjɒɡət/ |
I eat yogurt after dinner. |
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 học kì 2 cần nhớ
Ở giai đoạn ôn đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5, học sinh không cần học ngữ pháp theo kiểu quá nặng lý thuyết, mà nên bám vào các mẫu câu trọng tâm xuất hiện trong từng unit.
Điểm quan trọng là nhận ra mỗi bài học trong sách Global Success đều xoay quanh một nhóm cấu trúc giao tiếp rất rõ: hỏi về việc đã làm trong quá khứ, nói về dự định, hỏi sức khỏe, miêu tả thời tiết, kể về nhân vật truyện, hỏi đường, nhận xét địa điểm và nói về kế hoạch nghỉ hè.
|
Unit |
Ngữ pháp / mẫu câu trọng tâm |
Gợi ý ôn tập |
|
Unit 11 – Family time |
Did you …? / What did … do? |
Ôn cách hỏi – đáp về hoạt động đã diễn ra trong quá khứ |
|
Unit 12 – Our Tet holiday |
Will you …? / Where will you go …? |
Ôn câu hỏi và câu trả lời với will Hỏi - đáp về các hoạt động dịp Tết |
|
Unit 13 – Our special days |
What will you do …? / What food or drinks will you have …? |
Ôn cách nói kế hoạch trong dịp đặc biệt |
|
Unit 14 – Staying healthy |
How does he/she stay healthy? / How often does he/she …? |
Ôn hiện tại đơn và trạng từ/chỉ tần suất |
|
Unit 15 – Our health |
What’s the matter? / I have … / You should … |
Ôn mẫu câu hỏi bệnh và đưa lời khuyên |
|
Unit 16 – Seasons and the weather |
How’s the weather in …? / What do you usually wear in …? |
Ôn câu hỏi về thời tiết và trang phục theo mùa |
|
Unit 17 – Stories for children |
Who are the main characters …? / How did he/she …? |
Ôn mẫu câu hỏi về nhân vật và hành động trong truyện |
|
Unit 18 – Means of transport |
Where do you want to visit? / How can I get to …? |
Ôn mẫu câu hỏi nơi muốn đến và phương tiện di chuyển |
|
Unit 19 – Places of interest |
What do you think of …? / How far is it from … to …? |
Ôn cách nêu ý kiến và hỏi khoảng cách |
|
Unit 20 – Our summer holidays |
Where are you going to visit …? / What are you going to do …? |
Ôn cấu trúc be going to cho kế hoạch hè |
Nhìn chung, nếu học sinh nắm chắc các mẫu câu trên, việc xử lý đề thi cuối học kì 2 lớp 5 tiếng Anh sẽ nhẹ hơn rất nhiều vì phần lớn câu hỏi ngữ pháp trong đề đều được xây dựng từ chính các cấu trúc này.
Nếu muốn ôn kỹ hơn từng điểm ngữ pháp hoặc từ vựng, bạn có thể xem thêm bài tổng hợp chi tiết tại:
Kỹ năng cần luyện trước khi làm đề
Bên cạnh việc ôn chắc từ vựng và ngữ pháp, học sinh lớp 5 cũng cần rèn một số kỹ năng làm bài quan trọng để hoàn thành đề thi tiếng Anh cuối kì 2 tốt hơn. Khi có kỹ năng phù hợp, các em sẽ tự tin hơn, làm bài chủ động hơn và hạn chế mất điểm vì những lỗi không đáng có.
- Trước hết, học sinh nên luyện quản lý thời gian khi làm đề. Mỗi phần như Nghe, Đọc, Viết và Nói đều cần được phân bổ thời gian hợp lý. Nếu dành quá nhiều thời gian cho một phần, các phần còn lại rất dễ bị làm vội hoặc bỏ sót. Vì vậy, các em nên luyện đề thường xuyên để quen với nhịp độ làm bài.
- Tiếp theo là kỹ năng đọc lướt và tìm ý chính. Với phần Đọc, học sinh không nên đọc quá chậm từng từ mà cần biết cách tìm thông tin quan trọng như tên người, địa điểm, thời gian hoặc ý chính của đoạn văn. Kỹ năng này giúp tiết kiệm thời gian và chọn đáp án chính xác hơn.
- Ở phần Nghe, các em nên tập trung nghe từ khóa thay vì cố nghe từng từ. Những từ chỉ thời tiết, số lượng, hành động hoặc địa điểm thường là manh mối quan trọng để trả lời câu hỏi đúng.
- Với phần Viết và Nói, học sinh cần ưu tiên sự rõ ràng, đúng ngữ pháp và tự nhiên. Một câu ngắn, đúng và dễ hiểu luôn tốt hơn câu dài nhưng sai. Ngoài ra, các em cũng nên tập trả lời trọn ý, không chỉ nói “Yes” hoặc “No”.
- Cuối cùng, hãy dành vài phút kiểm tra lại bài để soát lỗi chính tả, ngữ pháp và đáp án. Thói quen này sẽ giúp các em nâng cao độ chính xác và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.
Việc luyện tập các kỹ năng trên một cách thường xuyên sẽ giúp học sinh không chỉ hoàn thành bài thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 một cách hiệu quả mà còn phát triển được kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày.
Cấu trúc đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success
Để giúp các em học sinh không bị bỡ ngỡ và phụ huynh có thể định hướng ôn tập sát nhất với đề thi tiếng Anh cuối học kì 2 lớp 5, việc nắm vững cấu trúc đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success là điều tiên quyết.
Nhiều đề kiểm tra cuối kì 2 lớp 5 thường gồm các phần nghe, đọc, viết và từ vựng - ngữ pháp; một số trường có thể đánh giá thêm kỹ năng nói.
Dưới đây là phân tích chi tiết từng phần trong đề thi:
1. Phần Listening (Nghe)
Phần Nghe thường chiếm khoảng 2.5 đến 3.0 điểm trong đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối kì 2. Đây là phần thi kiểm tra phản xạ âm thanh và khả năng nhận diện từ vựng trong ngữ cảnh thực tế của học sinh.
- Các dạng bài phổ biến:
- Listen and tick/cross: Bé nghe đoạn hội thoại và xác định thông tin đúng hoặc sai so với hình ảnh minh họa.
- Listen and number: Đánh số thứ tự các bức tranh theo trình tự nội dung nghe được.
- Listen and complete: Điền một từ hoặc một con số vào chỗ trống (thường là tên người, số nhà, hoặc tên nghề nghiệp).
- Bí quyết để đạt điểm tối đa phần này không chỉ là nghe rõ mà là kỹ năng Dự đoán. Trước khi băng bật, bé nên quan sát nhanh các bức tranh và đoán xem từ vựng nào có thể xuất hiện (ví dụ: thấy hình máy bay hãy nghĩ ngay đến từ "pilot", "airport", "fly").
Xem thêm:
- Giáo trình luyện nghe tiếng Anh cho học sinh tiểu học
- Luyện nghe Movers Cambridge: Lộ trình giúp bé đạt điểm cao
2. Phần Reading (Đọc)
Kỹ năng Đọc hiểu trong đề thi cuối kì 2 môn tiếng Anh lớp 5 thường chiếm tỷ trọng tương đương phần Nghe (khoảng 2.5 - 3.0 điểm). Mục tiêu là kiểm tra khả năng đọc quét thông tin (scanning) và đọc lướt lấy ý chính (skimming).
- Các dạng bài phổ biến:
- Read and circle the best answer: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng dựa trên nội dung đoạn văn.
- Read and match: Nối câu hỏi ở cột A với câu trả lời phù hợp ở cột B.
- Read and complete the table: Đọc một đoạn văn kể về chuyến đi hoặc sở thích và điền thông tin vào bảng tổng hợp.
- Hãy luôn đọc câu hỏi trước khi đọc đoạn văn. Việc này giúp bé định vị được "vùng thông tin" cần tìm, tránh việc đọc đi đọc lại cả đoạn văn gây lãng phí thời gian.
3. Phần Writing (Viết)
Phần Viết thường chiếm khoảng 2.0 đến 2.5 điểm. Đây là phần "khó nhằn" nhất trong đề thi tiếng Anh cuối học kì 2 lớp 5 vì yêu cầu học sinh phải nắm vững cả từ vựng, ngữ pháp lẫn quy tắc chính tả.
- Các dạng bài phổ biến:
- Reorder the words: Sắp xếp các từ xáo trộn thành câu hoàn chỉnh.
- Sentence transformation: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi (ví dụ: chuyển từ so sánh hơn sang so sánh nhất hoặc ngược lại).
- Look and write: Nhìn hình ảnh gợi ý và viết một câu mô tả hoặc trả lời câu hỏi tương ứng.
- Một lỗi rất nhỏ nhưng hay bị trừ điểm là dấu câu và viết hoa. Bé cần nhớ viết hoa đầu câu, tên riêng và đặt dấu chấm/hỏi ở cuối câu. Ngoài ra, việc kiểm tra kỹ đuôi "s/es" của động từ khi đi với chủ ngữ số ít là cực kỳ quan trọng.
4. Phần Speaking (Nói)
Phần thi Nói (khoảng 2.0 điểm) thường được thực hiện trực tiếp với giáo viên. Đây là phần đánh giá sự tự tin, khả năng phát âm và độ trôi chảy khi giao tiếp.
- Các dạng bài phổ biến:
- Interview: Giáo viên hỏi những câu hỏi cá nhân liên quan đến bài học (Ví dụ: "What's your favourite story?").
- Description: Miêu tả một bức tranh về chủ đề môi trường, thời tiết hoặc nghề nghiệp.
- Role-play: Đóng vai trong một tình huống giả định (ví dụ: hỏi đường đến bưu điện).
- Đừng chỉ trả lời "Yes/No". Hãy áp dụng quy tắc "Answer + 1" (Trả lời và thêm một thông tin bổ sung).
Ví dụ: Khi được hỏi "Do you like Reading?", thay vì nói "Yes, I do", bé có thể nói "Yes, I do. I like reading comic books in my free time".
Điều này sẽ giúp bé tăng điểm và được đánh giá cao về độ trôi chảy và vốn từ.
Xem thêm:
- Phonics là gì? Phương pháp tập cho trẻ phát âm tiếng Anh chuẩn
- Lời bài hát ABC tiếng Anh giúp bé thuộc nhanh bảng chữ cái
- Sưu tầm 12+ bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học đơn giản, dễ nhớ
Nắm trọn cấu trúc đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success này sẽ giúp các em xây dựng được một lộ trình ôn tập khoa học, tập trung đúng trọng tâm để đạt kết quả cao nhất!
Minh hoạ đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 (kèm đáp án)
Dưới đây là cấu trúc đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn tiếng Anh giả định bám sát chương trình Global Success mới nhất.
Đề minh họa
I. PHONETICS (5 câu)
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1. A. cold B. city C. corn D. coat
2. A. drink B. rinse C. kind D. winter
3. A. headache B. bread C. sea D. healthy
4. A. play B. stay C. day D. warm
5. A. washed B. wanted C. visited D. needed
II. VOCABULARY & GRAMMAR (15 câu)
Choose the best answer A, B, C or D.
6. I have a toothache. I should go to the ________.
A. teacher
B. dentist
C. farmer
D. driver
7. Don’t eat too much ice cream. It is not good for your ________.
A. throat
B. boat
C. story
D. festival
8. What do you do to stay healthy?
A. I eat vegetables and play sports.
B. I’m at the museum.
C. I like spring.
D. It’s snowy.
9. What’s the weather like in summer?
A. It’s cold.
B. It’s hot.
C. It’s foggy.
D. It’s cool and windy.
10. We go to school ________ foot.
A. by
B. in
C. on
D. with
11. My mother often ________ yoga in the morning.
A. do
B. does
C. doing
D. did
12. Snow White is very ________.
A. kind
B. salty
C. late
D. lazy
13. We usually visit our grandparents ________ New Year.
A. on
B. in
C. at
D. from
14. I’d like some ________ because I’m thirsty.
A. rice
B. juice
C. sausage
D. pizza
15. How often do you play badminton?
A. I play in the schoolyard.
B. I play with my friend.
C. I play twice a week.
D. I play very well.
16. We can see old things at the ________.
A. museum
B. beach
C. river
D. square
17. She has a sore throat, so she shouldn’t ________ ice cream.
A. eats
B. eat
C. eating
D. to eat
18. My village is ________ than the city.
A. peaceful
B. more peaceful
C. most peaceful
D. peacefuller
19. We are going to take a boat trip around the ________.
A. bay
B. blouse
C. jumper
D. menu
20. What are you reading?
A. I’m reading The Hare and the Tortoise.
B. I’m reading in the library.
C. I read every day.
D. It is very interesting.
III. READING (10 câu)
Part 1: Read and circle True or False. (5 câu)
My name is Mai. Last Sunday, my family went to an eco-farm. It was far from our house, so we went there by bus. At the farm, I saw many vegetables and animals. My brother fed the rabbits, and I collected eggs with my mother. We ate lunch there. The food was fresh and delicious. In the afternoon, we took many photos and bought some souvenirs before going home. It was an exciting trip.
- Mai’s family went to an eco-farm last Sunday.
- They went there by train.
- Mai fed the rabbits with her brother.
- The food at the farm was fresh and delicious.
- They bought some souvenirs before going home.
Part 2: Read and choose the correct word. (5 câu)
Today is Sports Day at Nam’s school. Nam is very happy because he likes sports. In the morning, he runs in a race with his classmates. He runs very (26) ________. After that, he plays badminton. His best friend wins the game, and Nam says “Good (27) ________!” At lunchtime, Nam eats rice, vegetables and fish because he wants to stay (28) ________. In the afternoon, he goes home and has a rest because he feels a little (29) ________. It is a long but very (30) ________ day.
- A. fast B. slow C. late D. cold
- A. morning B. luck C. race D. rest
- A. warm B. healthy C. thirsty D. beautiful
- A. tired B. exciting C. snowy D. special
- A. peaceful B. intelligent C. exciting D. asleep
IV. WRITING (10 câu)
Part 1: Reorder the words to make complete sentences. (5 câu)
- often / do / how / you / play / sports / ?
→ ______________________________________ - have / I / a / headache / .
→ ______________________________________ - like / what / weather / the / is / in / summer / ?
→ ______________________________________ - Snow White / kind / is / and / beautiful / .
→ ______________________________________ - to / we / museum / the / went / yesterday / .
→ ______________________________________
Part 2: Complete the sentences. (5 câu)
- I have a sore throat, so I shouldn’t ____________________.
- My mother often ____________________ in the morning to stay healthy.
- We usually visit our grandparents at ____________________.
- The tortoise is slow, but the hare is ____________________.
- In summer, I like to ____________________ at the beach.
Đáp án chi tiết
I. PHONETICS
- B – city có âm /s/, các từ còn lại âm /k/
- C – kind có âm /aɪ/, các từ còn lại âm /ɪ/
- C – sea có /iː/, các từ còn lại nhóm ea phát âm /e/
- D – warm có âm /ɔː/, các từ còn lại có âm /eɪ/
- A – washed có đuôi /t/, các từ còn lại có đuôi /ɪd/
II. VOCABULARY & GRAMMAR
- B – toothache thì đi gặp dentist
- A – ice cream không tốt cho throat khi đang đau họng
- A – câu trả lời đúng cho câu hỏi về cách giữ sức khỏe
- B – mùa hè: It’s hot
- C – cụm đúng là on foot
- B – chủ ngữ số ít My mother + động từ thêm -es
- A – Snow White thường được miêu tả là kind
- C – at New Year
- B – khát nước thì chọn juice
- C – hỏi tần suất thì trả lời twice a week
- A – xem đồ cổ, hiện vật ở museum
- B – sau shouldn’t dùng động từ nguyên mẫu
- B – so sánh hơn của peaceful là more peaceful
- A – đi thuyền quanh bay
- A – trả lời đúng cho câu hỏi “What are you reading?”
III. READING
Part 1
- True
- False – họ đi bằng bus, không phải train
- False – em trai cho thỏ ăn, Mai nhặt trứng với mẹ
- True
- True
Part 2
- A – chạy thì đi với fast
- B – cụm đúng là Good luck!
- B – ăn uống lành mạnh để stay healthy
- A – sau một ngày dài thì cảm thấy tired
- C – ngày hội thể thao là một ngày exciting
IV. WRITING
Part 1
- How often do you play sports?
- I have a headache.
- What is the weather like in summer?
- Snow White is kind and beautiful.
- We went to the museum yesterday.
Part 2
- I have a sore throat, so I shouldn’t eat ice cream.
- My mother often does yoga in the morning to stay healthy.
- We usually visit our grandparents at New Year.
- The tortoise is slow, but the hare is fast.
- In summer, I like to swim / go swimming / sunbathe at the beach.
(FREE DOWNLOAD) Tuyển tập đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 có đáp án
Nhằm giúp các em có sự chuẩn bị tốt nhất, VUS đã tuyển tập hơn 20 bộ đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 PDF từ các trường tiểu học uy tín trên cả nước. Download miễn phí ngay dưới đây!
Đây là nguồn tài liệu thực tế, bám sát cấu trúc ra đề của các Sở Giáo dục, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng câu hỏi hóc búa. Phụ huynh nên ưu tiên các bộ đề ôn thi cuối kì 2 lớp 5 tiếng Anh có đính kèm file nghe để rèn luyện phản xạ ngôn ngữ cho con.
Xem thêm:
- Đề thi tiếng Anh lớp 5: Tổng hợp đề HK1, HK2 (có đáp án)
- Các bài tập tiếng Anh lớp 5 trọng tâm có đáp án
Sau khi con hoàn thành chương trình lớp 5, phụ huynh đã chuẩn bị gì để bé bước vào cấp 2 một cách vững vàng chưa?
Khi lên cấp 2, chương trình học thường có tốc độ nhanh hơn, lượng kiến thức nhiều hơn và yêu cầu học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu, vận dụng tiếng Anh.
Việc tự luyện tập với các đề thi cuối kì 2 lớp 5 PDF tại nhà là cần thiết, nhưng để bé thực sự bứt phá tư duy và sở hữu chứng chỉ quốc tế làm hành trang chuyển cấp, một môi trường chuẩn quốc tế là "chìa khóa" quyết định.
Chính vì vậy, nhiều phụ huynh lựa chọn chuẩn bị cho con một lộ trình học bài bản ngay từ giai đoạn chuyển cấp. Tại VUS, khóa học dành cho học sinh cấp 2 được thiết kế để giúp bé củng cố nền tảng, phát triển đều các kỹ năng và sẵn sàng hơn cho hành trình học tiếng Anh ở cấp 2.
- Củng cố nền tảng học thuật vững chắc: giúp học sinh phát triển chắc hơn về từ vựng, ngữ pháp và 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, để tự tin hơn khi học tiếng Anh ở trường và trong các mục tiêu dài hạn.
- Phát triển tư duy phản biện và sự chủ động trong học tập: chương trình nhấn mạnh việc giúp teen rèn tư duy sắc bén, tư duy độc lập và khả năng chủ động hơn trong quá trình học.
- Bồi dưỡng kỹ năng mềm: ngoài tiếng Anh, học viên còn được hướng tới việc phát triển các kỹ năng cần thiết cho môi trường học tập hiện đại, như hợp tác, trình bày, phản hồi và làm việc theo dự án.
- Học theo triết lý Discovery Learning: học sinh tham gia vào các hoạt động, dự án sáng tạo và nội dung gắn với thực tế, thay vì chỉ học thụ động theo kiểu ghi nhớ máy móc.
- Đội ngũ giảng viên tinh hoa: Với hơn 2.700 giáo viên 100% sở hữu bằng giảng dạy quốc tế (TESOL, CELTA...), VUS cam kết mang đến chất lượng đào tạo tốt, thấu hiểu tâm lý trẻ nhỏ.
Thành tích kỷ lục khẳng định vị thế:
- VUS tự hào là hệ thống đạt kỷ lục Việt Nam với số lượng học viên đạt điểm tuyệt đối các chứng chỉ Cambridge (Starters, Movers, Flyers, KET, PET) nhiều nhất – hơn 212.000 em.
- 6 năm liên tiếp đạt danh hiệu "Trung tâm đào tạo Vàng" (Gold Preparation Center) từ Đại học Cambridge.
- Đối tác Platinum cao quý của Hội đồng Anh (British Council).
Hãy để VUS cùng đồng hành, biến những áp lực của đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối kì 2 thành niềm tự hào và những chứng chỉ giá trị!
Đăng ký ngay để nhận tư vấn lộ trình học cá nhân hóa và tham gia thi thử chuẩn quốc tế miễn phí cho bé tại VUS!
Cách giúp các bạn học sinh làm tốt đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5
Làm thế nào để xử lý gọn gàng đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối học kì 2? Để đạt điểm cao và tự tin trong kỳ thi này, các em học sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức mà còn phải biết áp dụng các chiến thuật ôn luyện thông minh và hiệu quả.
Dưới đây là những phương pháp ôn luyện cụ thể và thực tế giúp các em học sinh chuẩn bị tốt cho bài thi.
- Hệ thống hóa bằng sơ đồ tư duy (Mind Mapping)
Thay vì học thuộc lòng danh sách từ vựng hoặc ngữ pháp khô khan, sơ đồ tư duy (Mind Mapping) giúp học sinh "hình dung" kiến thức theo dạng hình ảnh, tạo sự kết nối logic giữa các chủ đề và từ vựng.
Đây là một phương pháp học tập mạnh mẽ giúp các em dễ dàng ghi nhớ lâu dài và áp dụng khi làm bài thi.
Làm thế nào để áp dụng? Ví dụ, với chủ đề “Our summer holidays”, học sinh có thể đặt cụm này ở giữa sơ đồ, rồi tách ra các nhánh như:
- Places: beach, island, museum, bay
- Activities: take a boat trip, buy souvenirs, collect seashells, eat seafood
- Transport: by bus, by boat, by taxi
- Plans: I’m going to visit…, I’m going to…
Nhờ vậy, khi gặp bài Reading, Writing hoặc Speaking về kế hoạch nghỉ hè, học sinh sẽ dễ gọi lại từ vựng và mẫu câu phù hợp hơn, thay vì nhớ từng phần rời rạc.
- Chiến thuật "Bắt tín hiệu" ngữ pháp
Ngữ pháp tiếng Anh trong đề thi không chỉ là lý thuyết mà còn là bài toán thời gian và tư duy phản xạ.
Các câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi cuối kì 2 lớp 5 sẽ yêu cầu học sinh áp dụng ngữ pháp vào thực tế, và một cách làm hiệu quả chính là "tìm từ nhận biết" (signal words).
Những từ này thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi và giúp học sinh dễ dàng xác định được thì, cấu trúc ngữ pháp cần sử dụng.
Làm thế nào để áp dụng? Khi gặp câu hỏi về thì tương lai, các từ nhận biết như "tomorrow", "next year", "in the future" sẽ giúp các em nhận ra cần dùng "will" để nói về dự báo hoặc kế hoạch trong tương lai.
Ví dụ: "I will go to the park tomorrow."
Tương tự, nếu câu hỏi có từ "last week" hoặc "yesterday", học sinh sẽ cần sử dụng thì quá khứ (V-ed/V2). Câu hỏi ví dụ: "I went to the zoo last week."
Chìa khóa ở đây là tập trung vào các tín hiệu này để làm bài thi nhanh chóng và chính xác hơn. Thực hành thường xuyên với các bài thi thử sẽ giúp các em phản xạ nhanh chóng trong quá trình làm bài thi thật.
- Luyện đọc hiểu theo ngữ cảnh (Contextual Reading)
Đọc hiểu là phần quan trọng trong bài thi, nhưng đừng để việc tra từ điển từng từ làm mất thời gian.
Thay vào đó, các em học sinh cần phát triển kỹ năng đọc theo ngữ cảnh (Contextual Reading). Đây là khả năng đoán nghĩa từ vựng hoặc ý nghĩa của cả đoạn văn chỉ qua các câu trước và sau.
Làm thế nào để áp dụng? Khi gặp từ mới trong đoạn văn, đừng vội vàng tra từ điển mà hãy đọc các câu liền kề.
Thường xuyên gặp từ "beach", "sand" trong một đoạn miêu tả về kỳ nghỉ? Ta có thể suy luận rằng những từ này liên quan đến chủ đề "Holiday" hoặc "Vacation".
Thêm vào đó, nếu câu hỏi yêu cầu chọn từ chính xác, hãy sử dụng thông tin ngữ cảnh trong đoạn văn để chọn ra từ phù hợp nhất.
Ví dụ, trong phần Reading của đề thi, một đoạn văn có thể mô tả một chuyến đi của một gia đình. Khi gặp từ "museum" hoặc "park", các em học sinh cần chú ý đến những từ xung quanh để hiểu đúng nội dung và chọn câu trả lời chính xác.
- Phân bổ thời gian theo tỷ trọng điểm
Điều quan trọng trong bài thi không phải chỉ là làm nhanh mà còn là làm đúng.
Một trong những lỗi thường gặp của học sinh là dành quá nhiều thời gian cho một phần thi dễ, trong khi phần khó lại chưa được hoàn thành. Học sinh cần biết phân bổ thời gian hợp lý, nhất là trong phần Phonetics (Ngữ âm) và Vocabulary (Từ vựng).
Làm thế nào để áp dụng?
- Phonetics và Vocabulary: Đây là phần dễ lấy điểm, vì vậy học sinh nên dành ít nhất 15 phút đầu tiên để hoàn thành các câu hỏi này một cách chắc chắn.
- Reading và Writing: Các phần này yêu cầu khả năng phân tích và suy luận, vì vậy các em nên dành khoảng 25-30 phút để đọc kỹ và hoàn thành chúng.
- Speaking: Phần nói yêu cầu thực hành trực tiếp, vì vậy học sinh nên luyện nói hàng ngày, không chỉ để có phản xạ tốt mà còn để làm quen với tình huống thi thực tế.
Phân bổ thời gian hợp lý sẽ giúp các em làm bài thi một cách bình tĩnh và có đủ thời gian kiểm tra lại các câu trả lời.
Hành trình chinh phục đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 không chỉ là cuộc đua về điểm số, mà là quá trình bé khẳng định sự trưởng thành và nỗ lực của bản thân sau 5 năm học tập tại bậc tiểu học.
Với sự hỗ trợ từ bộ đề thi tiếng Anh cuối học kì 2 lớp 5 PDF chất lượng cùng lộ trình ôn tập khoa học, tin rằng mọi khó khăn sẽ trở thành cơ hội để các em tỏa sáng.
Đừng để những lo lắng về đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn tiếng Anh cản bước tiến của bé. Hãy biến kỳ thi này thành một kỷ niệm đẹp, một dấu ấn tự hào trước khi bước vào môi trường THCS đầy hứa hẹn. Chúc các sĩ tử nhí ôn tập thật tốt, giữ vững sự tự tin và đạt được kết quả rực rỡ nhất!
Câu hỏi thường gặp về đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5
-
Nên tìm đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối học kì 2 ở đâu để sát với thực tế nhất?
Phụ huynh nên ưu tiên tìm kiếm các bộ đề của năm 2024 - 2025 tại các website giáo dục uy tín hoặc thư viện đề thi của VUS. Đặc biệt, hãy chú trọng vào các đề thi có cấu trúc theo sách Global Success vì đây là chương trình phổ biến, giúp bé bám sát nội dung đã học trên lớp. -
Đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 có file nghe (audio) quan trọng như thế nào?
Kỹ năng nghe thường chiếm 25-30% tổng điểm. Nếu chỉ làm bài trên giấy mà thiếu file nghe, bé sẽ mất đi cơ hội rèn luyện phản xạ âm thanh. Việc luyện tập với các đề thi tiếng Anh lớp 5 cuối kì 2 có audio giúp bé quen với tốc độ nói của người bản xứ và tránh bị bỡ ngỡ khi bước vào phòng thi thực tế. -
Làm sao để bé không bị bỡ ngỡ với dạng đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 Global Success 2025?
Chương trình Global Success 2025 có độ phủ kiến thức khá rộng và thực tế. Để bé tự tin, phụ huynh nên tìm kiếm đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 2025 có định dạng bám sát 4 kỹ năng.Đặc biệt, hãy cho bé làm quen với các mẫu câu so sánh địa danh và hỏi đường, vì đây là những chủ điểm mới thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi tình huống thực tế. -
Tại sao nên ưu tiên sử dụng các đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 PDF thay vì làm bài online?
Mặc dù công nghệ rất tiện lợi, nhưng việc làm bài trên đề thi tiếng Anh cuối kì 2 lớp 5 PDF in sẵn giúp trẻ rèn luyện kỹ năng viết tay, cách trình bày và đặc biệt là sự tập trung.Việc không bị xao nhãng bởi các thông báo trên thiết bị điện tử giúp trẻ quản lý thời gian làm bài thực tế hơn, đồng thời giúp phụ huynh dễ dàng chấm chữa và ghi chú những lỗi sai trực tiếp cho con.
100% giáo viên tại VUS sở hữu chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh Quốc tế (TESOL, CELTA,…). VUS tiên phong phát triển phương pháp giảng dạy Discovery Learning (Học Thông Qua Khám Phá) được phát triển dựa trên triết lý giáo dục Constructivism (Kiến tạo) – nơi học viên không chỉ học một ngôn ngữ, mà còn học cách tư duy, phản biện và làm chủ tri thức.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
Phạm Việt Thục Đoan
IELTS
8.5
Doãn Bá Khánh Nguyên
IELTS
8.5
Nguyễn Lê Huy
IELTS
8.0
Võ Ngọc Bảo Trân
IELTS
8.0
Nguyễn Đăng Minh Hiển
144
KET
Ngô Nguyễn Bảo Nghi
143
KET
Đỗ Huỳnh Gia Hân
Starters
15
Khiên
Võ Nguyễn Bảo Ngọc
Starters
15
Khiên
Nguyễn Võ Minh Khôi
Movers
15
Khiên
Nguyễn Đặng Nhã Trúc
Starters
15
Khiên
Môi trường học tập
chuẩn Quốc tế
Cơ sở vật chất, giáo viên và chứng nhận từ đối tác quốc tế mang đến môi trường giáo dục tiếng Anh hàng đầu với trải nghiệm học tập tốt nhất cho học viên.
Vui lòng để lại thông tin phía dưới để được tư vấn miễn phí
